Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Pháp điển hóa - nghiên cứu lý luận, phân tích, so sánh các mô hình pháp điển hóa điển hình trên thế giới và kiến nghị đối với Việt Nam" do tác giả Phí Thị Thanh Tuyền thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội (thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tư pháp), chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật (mã số: 62 38 01 01), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Minh Tâm và TS. Lê Văn Long, bảo vệ năm 2017.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (XHCN) theo tinh thần Hiến pháp năm 2013 và các Nghị quyết của Đảng đòi hỏi phải sở hữu một hệ thống pháp luật (HTPL) hoàn thiện. Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện HTPL Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 đã đặt ra yêu cầu xây dựng HTPL đồng bộ, thống nhất, khả thi, công khai và minh bạch. Đồng thời, Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 cũng nhấn mạnh các giải pháp hoàn thiện HTPL nhằm bảo đảm vai trò quản lý xã hội của Nhà nước.

Thực tiễn áp dụng và xây dựng pháp luật tại Việt Nam cho thấy số lượng văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) được ban hành rất lớn. Thống kê của Cơ sở dữ liệu Văn phòng Quốc hội giai đoạn từ tháng 9/1945 đến đầu tháng 02/2009 ghi nhận số lượng văn bản có hiệu lực thi hành ở mức rất cao. Tuy nhiên, theo đánh giá của Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, HTPL Việt Nam tồn tại tình trạng "không đầy đủ, không rõ ràng, không cụ thể, không tương thích, không minh bạch, không tiên liệu trước, không hợp lý, không hiệu quả và không hiệu lực". Tình trạng lạm phát văn bản, mâu thuẫn, chồng chéo, phân tán và thiếu một cơ sở dữ liệu tích hợp thống nhất đã tạo ra lực cản đối với việc tiếp cận pháp luật của cơ quan nhà nước và công dân.

Nhằm khắc phục tình trạng trên, ngày 16/4/2012, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Pháp lệnh Pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật (có hiệu lực từ ngày 01/7/2013), tiếp đó là Nghị định số 63/2013/NĐ-CP và Thông tư số 13/2014/TT-BTP. Dù vậy, hoạt động pháp điển hóa tại Việt Nam vẫn còn đối mặt với nhiều lúng túng về cơ sở lý luận, phương pháp tổ chức và việc lựa chọn mô hình kỹ thuật. Do đó, khoảng trống nghiên cứu mang tính hệ thống về mô hình pháp điển hóa đặt ra yêu cầu phải có công trình chuyên khảo nghiên cứu lý luận, phân tích đối chiếu mô hình quốc tế để hoàn thiện mô hình pháp điển hóa tại Việt Nam.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ toàn diện, có hệ thống các vấn đề lý luận về pháp điển hóa và mô hình pháp điển hóa của một số quốc gia trên thế giới cùng thực tiễn Việt Nam; từ đó đánh giá thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện mô hình pháp điển hóa ở nước ta.

Để hiện thực hóa mục đích trên, luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Kế thừa các vấn đề lý luận về pháp điển hóa đã được các công trình khoa học trước đó giải quyết (khái niệm, đặc điểm, kết quả).
  2. Làm sâu sắc thêm các nội dung lý luận về nguyên tắc, điều kiện, tiền đề và các yếu tố ảnh hưởng đến pháp điển hóa.
  3. Bổ sung các vấn đề lý luận về mô hình pháp điển hóa, phác họa cấu trúc và các yếu tố chi phối việc thiết lập mô hình pháp điển hóa ở một quốc gia.
  4. Nghiên cứu sâu mô hình pháp điển hóa của các quốc gia điển hình đại diện cho các HTPL lớn trên thế giới (Pháp, Đức, Hoa Kỳ, Canada, Trung Quốc, Singapore); so sánh, đối chiếu nhằm tìm ra tính ưu việt và bài học kinh nghiệm.
  5. Phân tích thực trạng hoạt động pháp điển hóa tại Việt Nam từ năm 1992 đến năm 2017 (trọng tâm từ khi có Pháp lệnh năm 2012); đề xuất các quan điểm, giải pháp và kiến nghị hoàn thiện mô hình pháp điển hóa ở Việt Nam.

Giả thuyết khoa học và câu hỏi nghiên cứu

Luận án thiết lập 3 giả thuyết khoa học:

  • Giả thuyết khoa học 1: Lý luận về pháp điển hóa ở Việt Nam còn yếu và thiếu; việc nghiên cứu, tham khảo kinh nghiệm pháp điển hóa của các nước trên thế giới và vận dụng hợp lý vào Việt Nam là yêu cầu cần thiết.
  • Giả thuyết khoa học 2: Việt Nam sẽ vận dụng hoàn toàn các yếu tố trong mô hình pháp điển hóa của Pháp vào việc tiến hành pháp điển hóa, do HTPL Việt Nam có nhiều điểm tương đồng với HTPL của Pháp.
  • Giả thuyết khoa học 3: Thực tế việc tiến hành pháp điển hóa để tạo ra Bộ pháp điển ở Việt Nam bị thất bại, cần phải tìm hướng đi mới cho hoạt động này.

Tương ứng với kết cấu 4 chương, luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi nghiên cứu 1: Những lý thuyết, quan điểm khoa học nào là nền tảng cho việc nghiên cứu pháp điển hóa và mô hình pháp điển hóa?
  • Câu hỏi nghiên cứu 2: Bản chất và những nội dung cơ bản của pháp điển hóa và mô hình pháp điển hóa là gì? Dựa vào đâu để xác định các mô hình pháp điển hóa điển hình trên thế giới?
  • Câu hỏi nghiên cứu 3: Thực tiễn mô hình pháp điển hóa của một số nước điển hình trên thế giới diễn ra như thế nào và đem lại kinh nghiệm gì cho Việt Nam?
  • Câu hỏi nghiên cứu 4: Thực trạng mô hình pháp điển hóa ở Việt Nam hiện nay ra sao và cần thực hiện các giải pháp cơ bản nào để hoàn thiện?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động pháp điển hóa đối với văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) tại một số quốc gia và Việt Nam; không nghiên cứu pháp điển hóa đối với các nguồn pháp luật khác như tập quán pháp, tiền lệ pháp hay án lệ.
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào các quốc gia tiêu biểu đại diện cho các truyền thống pháp luật lớn trên thế giới: Cộng hòa Pháp và Cộng hòa Liên bang Đức (đại diện hệ thống Civil Law); Hợp chúng quốc Hoa Kỳ và Canada (đại diện hệ thống Common Law); Trung Quốc (đại diện hệ thống pháp luật XHCN); Singapore (đại diện hệ thống pháp luật hỗn hợp) và Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Đời sống pháp lý thực tế tại các quốc gia; đối với Việt Nam, nghiên cứu chủ yếu từ năm 1992 đến năm 2017, tập trung chuyên sâu giai đoạn từ khi Pháp lệnh Pháp điển hệ thống QPPL năm 2012 có hiệu lực đến năm 2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo hai nhóm: nghiên cứu lý luận và nghiên cứu thực tiễn.

Nhóm công trình Tác giả, công trình tiêu biểu Nội dung tiếp cận chính Giá trị kế thừa và khoảng trống
Lý luận ngoài nước R.B (The science of law and law making..., London); Wang Wen-Yeu (Codification in International Perspective, 2014) Khái quát lịch sử, chính trị, thủ tục pháp điển hóa; pháp điển hóa trong từng phân ngành pháp lý quốc tế. Nhìn nhận vai trò nhưng mức độ khái quát còn sơ sài, chưa xây dựng lý thuyết mô hình tổng thể.
Thực tiễn ngoài nước Wang Wen-Yeu (Codification in East Asia, 2014); Hon. George Hoadly (Hoa Kỳ, 1884); Nguyễn Ngọc Vũ (Luận án TS tại Pháp, 2013); Elisabeth Catta (Báo cáo Châu Âu, 2007); Kong Qingjiang (Trung Quốc, 2006); Bill Neison (Canada, 2006) Phân tích kinh nghiệm, quy trình lập pháp, kỹ thuật pháp điển hóa tại từng quốc gia, bang hoặc khu vực cụ thể. Cung cấp dữ liệu thực tiễn của từng nước nhưng chưa có sự so sánh đa hệ thống để rút ra mô hình chuẩn cho Việt Nam.
Lý luận trong nước GS.TS Lê Minh Tâm (2003, 2006); PGS.TS Nguyễn Văn Động (2003, 2005); PGS. Nguyễn Minh Đoan; PGS.TS Phan Trung Lý (2011); TS. Nguyễn Thị Hồi (2008); Hoàng Văn Ánh (2008); PGS.TS Lưu Kiếm Thanh & ThS. Tống Duy Tình (2011); Đặng Văn Chiến (2015); Đề tài LH-09-08/DHL-HN do TS. Bùi Thị Đào chủ nhiệm (2010) Nghiên cứu bản chất pháp luật, tính thống nhất của HTPL, khái niệm, cấp độ, nguyên tắc của hệ thống hóa và pháp điển hóa. Đã định hình các khái niệm ban đầu nhưng chưa xây dựng khái niệm và cấu trúc hoàn chỉnh về "mô hình pháp điển hóa".
Thực tiễn trong nước Nguyễn Am Hiểu (2006); ThS. Cao Xuân Phong (2006); Nguyễn Phước Thọ (2011); GS.TS Phan Trung Lý & Lê Thanh Hoàn (2010); PGS.TS Đỗ Văn Đại (2014); TS. Nguyễn Đình Lộc (2006, 2008); PGS.TS Nguyễn Thị Thu Vân (2014); Mai Văn Minh (2013); Nhóm tác giả Tạp chí Dân chủ và Pháp luật (11/2015); Đề tài cấp Bộ của Viện NCKH pháp lý (2010); TS. Nguyễn Thị Minh Hà (Luận án TS 2008); Đào Trọng Giáp (2009); Nguyễn Đình Thơ (2013); Phí Thị Thanh Tuyền (Luận văn ThS 2010); Sổ tay nghiệp vụ của Bộ Tư pháp (2014, 2017) Phân tích kỹ thuật xây dựng đề mục bộ pháp điển, đánh giá Pháp lệnh 2012, lịch sử pháp điển qua các triều đại phong kiến, kỹ thuật xử lý văn bản ở địa phương. Tiếp cận chủ yếu ở khía cạnh nghiệp vụ, kỹ thuật đơn lẻ hoặc trong một lĩnh vực hẹp, thiếu tầm nhìn mô hình hóa vĩ mô.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn

Các công trình trước đây đa phần tiếp cận pháp điển hóa ở góc độ kỹ thuật thuần túy, xem pháp điển hóa là một bộ phận nhỏ của hệ thống hóa văn bản, hoặc chỉ dừng lại ở khảo sát kinh nghiệm của một quốc gia riêng lẻ. Luận án xác định khoảng trống cốt lõi: chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện dưới giác độ Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật về lý thuyết "mô hình pháp điển hóa", cấu trúc các yếu tố hợp thành, các yếu tố tác động và so sánh đồng thời nhiều mô hình thuộc các dòng họ pháp luật lớn trên thế giới để đề xuất mô hình phù hợp cho Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm cốt lõi

Luận án xây dựng hệ thống khái niệm và khung lý thuyết dựa trên các nội dung:

  • Khái niệm Pháp điển hóa: Hoạt động cấu trúc, trật tự hóa về nội dung, hình thức đối với hệ thống pháp luật thực định được thực hiện bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo trình tự, thủ tục, hình thức luật định nhằm phát hiện, loại bỏ các quy định không còn phù hợp; đồng thời thay thế, bổ sung, cập nhật, sắp xếp các quy định pháp luật mới để tạo ra Bộ luật hoặc Bộ pháp điển, bảo đảm cho quá trình tổ chức, thực hiện pháp luật được thuận lợi và đạt hiệu quả trên thực tế.
  • 5 đặc điểm cơ bản của pháp điển hóa:
    1. Do các chủ thể có thẩm quyền hoặc được ủy quyền thực hiện nhằm bảo đảm tính chuyên môn hóa.
    2. Đối tượng là các VBQPPL và QPPL đang còn hiệu lực pháp lý.
    3. Tiến hành theo quy trình, thủ tục, hình thức do pháp luật quy định chặt chẽ.
    4. Kết quả tạo ra văn bản pháp điển (Bộ luật hoặc Bộ pháp điển).
    5. Mang tính khách quan, đáp ứng nhu cầu tất yếu của đời sống xã hội và quản lý nhà nước.
  • 3 vai trò trọng yếu:
    1. Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của HTPL, xử lý thứ bậc hiệu lực và mâu thuẫn thẩm quyền.
    2. Nâng cao hiệu quả, hiệu lực, giá trị điều chỉnh và tính khả thi của pháp luật.
    3. Hỗ trợ việc nhận thức, bảo đảm quyền tiếp cận pháp luật của cơ quan, tổ chức và công dân.
  • 4 tiền đề cơ bản: Chính sách pháp luật; Triết lý pháp luật; Sự thống nhất trong thừa nhận, sử dụng hình thức và nguồn pháp luật; Phương pháp, kinh nghiệm và kỹ thuật pháp lý.
  • 4 điều kiện bảo đảm: Điều kiện về tổ chức (bộ máy chuyên trách và cơ chế chuyên gia); Điều kiện về cơ sở pháp lý; Điều kiện về tài chính; Điều kiện về vật chất kỹ thuật (công nghệ thông tin, phần mềm dữ liệu).
  • Khái niệm Mô hình pháp điển hóa: Thuật ngữ pháp lý có nội dung bao gồm các thiết chế thực hiện pháp điển hóa (chủ thể) và mối quan hệ giữa các thiết chế đó; các định chế pháp lý về nội dung, quy trình, thủ tục, hình thức, nguyên tắc, kết quả và giá trị của kết quả pháp điển hóa.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử mác-xít, xem xét pháp điển hóa trong mối quan hệ biện chứng với điều kiện kinh tế - xã hội và nhu cầu quản lý nhà nước qua từng thời kỳ.
  • Phương pháp cụ thể:
    • Phương pháp phân tích: Xem xét cấu trúc các yếu tố lý luận, đánh giá thực trạng thể chế và quy trình pháp điển hóa tại Việt Nam.
    • Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu các đặc trưng của mô hình pháp điển hóa tại 6 quốc gia (Pháp, Đức, Hoa Kỳ, Canada, Trung Quốc, Singapore) nhằm tìm điểm tương đồng, dị biệt và giá trị tiếp thu.
    • Phương pháp tổng hợp: Khái quát hóa các nhận định lý luận, đúc kết bài học kinh nghiệm và xây dựng hệ thống giải pháp mang tính hệ thống.
    • Phương pháp mô tả: Tái hiện hiện trạng quy định pháp luật và quy trình kỹ thuật đang vận hành ở các nước và Việt Nam.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Luận án khai thác hệ thống văn bản pháp luật thực định của Việt Nam (Hiến pháp 2013, Pháp lệnh Pháp điển 2012, Nghị định 63/2013/NĐ-CP, Thông tư 13/2014/TT-BTP), các văn kiện chính sách (Nghị quyết 48-NQ/TW, Nghị quyết 49-NQ/TW), số liệu thống kê VBQPPL từ Văn phòng Quốc hội, các cơ sở dữ liệu pháp luật quốc gia, báo cáo nghiên cứu của CIEM, Bộ Tư pháp cùng các tài liệu, đạo luật chuyên ngành của các quốc gia khảo sát.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến pháp điển hóa. Tác giả phân tích các khuynh hướng nghiên cứu lý thuyết từ các học giả phương Tây và phương Đông, chỉ rõ các hạn chế về tính phân tán, thiếu toàn diện của các nghiên cứu trước đây.

Đồng thời, chương 1 xác lập cơ sở khoa học cho đề tài thông qua việc công bố 3 giả thuyết khoa học và 4 câu hỏi nghiên cứu nền tảng, vạch rõ lộ trình giải quyết vấn đề từ lý luận, đối chiếu quốc tế đến đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp tại Việt Nam.

Chương 2: Cơ sở lý luận về pháp điển hóa và mô hình pháp điển hóa

Chương 2 giải quyết toàn diện khung lý thuyết về pháp điển hóa. Tác giả phân tích nguồn gốc thuật ngữ "pháp điển" (bộ luật, code), lịch sử phát triển từ Bộ luật Hammurabi đến thời kỳ hiện đại. Luận án phân định rõ pháp điển hóa với các hoạt động tương đồng như tập hợp hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, chỉnh lý và sáng tạo pháp luật.

Chương này phân tích sâu sắc cấu trúc mô hình pháp điển hóa gồm hai thành tố chính:

  1. Thiết chế thực hiện: Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan đầu mối chuyên trách và các thiết chế chuyên gia hỗ trợ.
  2. Định chế pháp lý: Quy định về nguyên tắc, thẩm quyền, đối tượng, hình thức (pháp điển hóa nội dung, pháp điển hóa hình thức), quy trình kỹ thuật, sản phẩm đầu ra (Bộ luật hoặc Bộ pháp điển) và giá trị pháp lý của sản phẩm (giá trị viện dẫn trực tiếp hay giá trị tra cứu).

Đồng thời, chương 2 làm rõ các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc định hình mô hình pháp điển hóa của mỗi quốc gia, bao gồm: truyền thống pháp lý, thể chế chính trị, trình độ kỹ thuật lập pháp, nguồn lực tài chính và hạ tầng công nghệ thông tin.

Chương 3: Mô hình pháp điển hóa của một số nước và kinh nghiệm đối với Việt Nam hiện nay

Chương 3 tiến hành khảo cứu thực chứng và so sánh mô hình pháp điển hóa tại 6 quốc gia điển hình:

  • Cộng hòa Pháp: Đại diện Civil Law với truyền thống pháp điển hóa lâu đời từ thời kỳ Napoleon đến hoạt động pháp điển hóa hiện đại do Chính phủ, Nghị viện và Ủy ban tối cao pháp điển hóa thực hiện, kết hợp chặt chẽ giữa pháp điển hóa nội dung và pháp điển hóa hình thức (tạo lập các Codes chuyên ngành).
  • Cộng hòa Liên bang Đức: Tiêu biểu cho kỹ thuật pháp điển hóa chặt chẽ, duy trì hoạt động rà soát, hệ thống hóa và pháp điển hóa thường xuyên, liên tục, không chờ hệ thống pháp luật quá tải mới thực hiện.
  • Hợp chúng quốc Hoa Kỳ: Tiêu biểu cho Common Law với Bộ pháp điển Hoa Kỳ (United States Code - USC), phân chia theo 50 tiêu đề (titles), có giá trị pháp lý viện dẫn chính thức.
  • Canada: Đặc trưng bởi sự kết hợp giữa truyền thống Common Law và Civil Law (tại Quebec), nổi bật với kinh nghiệm thực tiễn linh hoạt tại bang British Columbia thông qua việc ban hành các đạo luật sửa nhiều luật (Omnibus law).
  • Trung Quốc: Đại diện cho HTPL XHCN, sử dụng pháp điển hóa như công cụ xử lý mâu thuẫn, chồng chéo giữa hệ thống văn bản của trung ương và địa phương.
  • Singapore: Đại diện cho hệ thống pháp luật hỗn hợp với kỹ thuật pháp điển hóa tinh gọn, ứng dụng cao về công nghệ dữ liệu.

Chương này tổng kết bảng so sánh các điểm tương đồng và dị biệt giữa các mô hình, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về: xây dựng thể chế pháp lý điều chỉnh, xác định thẩm quyền của cơ quan đầu mối, kỹ thuật phân chia đề mục chủ đề, lựa chọn giá trị pháp lý của Bộ pháp điển và ứng dụng phần mềm công nghệ thông tin.

Chương 4: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện mô hình pháp điển hóa ở Việt Nam hiện nay

Chương 4 tập trung mổ xẻ thực trạng công tác pháp điển hóa tại Việt Nam, đặc biệt từ khi triển khai Pháp lệnh Pháp điển năm 2012. Tác giả tổng hợp dữ liệu tại Bảng 4.1 về các cơ sở dữ liệu VBQPPL tại Việt Nam nhằm chỉ ra sự phân tán, thiếu đồng bộ giữa các hệ thống quản lý văn bản.

Luận án đánh giá những kết quả bước đầu (tạo lập khung pháp lý, ban hành danh mục chủ đề, đề mục, xây dựng cấu trúc Bộ pháp điển) và chỉ ra các hạn chế nghiêm trọng:

  • Thẩm quyền pháp điển hóa bị phân tán cho 4 nhóm chủ thể (các bộ/cơ quan ngang bộ; TANDTC, VKSNDTC, KTNN; Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch nước) dẫn đến thiếu cơ chế điều phối tập trung.
  • Bộ pháp điển Việt Nam hiện hành chỉ có giá trị tra cứu, chưa có giá trị viện dẫn pháp lý chính thức thay thế các văn bản gốc.
  • Kỹ thuật pháp điển còn nặng tính hình thức, đội ngũ cán bộ chưa được chuyên môn hóa cao, hạ tầng phần mềm công nghệ còn nhiều bất cập.

Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp hoàn thiện mô hình pháp điển hóa tại Việt Nam:

  1. Hoàn thiện cơ sở pháp lý: Nâng cao giá trị pháp lý của văn bản điều chỉnh hoạt động pháp điển hóa (hướng tới xây dựng Luật Pháp điển hóa thay thế Pháp lệnh).
  2. Đổi mới thiết chế tổ chức: Thành lập cơ quan hoặc bộ phận chuyên trách đầu mối đủ thẩm quyền trực thuộc Chính phủ hoặc Bộ Tư pháp, kết hợp mạng lưới chuyên gia pháp lý độc lập.
  3. Đổi mới định chế kỹ thuật và giá trị pháp lý: Từng bước chuyển từ mô hình pháp điển hóa hình thức thuần túy sang kết hợp pháp điển hóa nội dung; quy định lộ trình công nhận giá trị pháp lý thay thế của Bộ pháp điển điện tử đối với các quy phạm đã được chuẩn hóa.
  4. Bảo đảm nguồn lực và hạ tầng: Đầu tư thỏa đáng về ngân sách, hiện đại hóa phần mềm quản lý, tích hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về VBQPPL và đẩy mạnh đào tạo kỹ thuật lập pháp, pháp điển cho đội ngũ chuyên trách.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt khoa học và lý luận

  1. Đây là công trình đầu tiên trong khoa học pháp lý Việt Nam tiếp cận nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống dưới góc độ Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật về lý thuyết "mô hình pháp điển hóa".
  2. Bổ sung, hoàn thiện hệ thống khái niệm lý luận: đưa ra định nghĩa chuẩn xác về pháp điển hóa, mô hình pháp điển hóa, làm rõ 5 đặc điểm, 3 vai trò, 4 tiền đề và 4 điều kiện bảo đảm của hoạt động pháp điển hóa.
  3. Xây dựng khung phân tích so sánh đa hệ thống đối với mô hình pháp điển hóa của 6 quốc gia đại diện cho các dòng họ pháp luật lớn (Civil Law, Common Law, XHCN, Hỗn hợp), chỉ ra quy luật vận động và các nhân tố chi phối sự lựa chọn mô hình của mỗi quốc gia.

Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp

  1. Đánh giá toàn diện thực trạng triển khai Pháp lệnh Pháp điển năm 2012 tại Việt Nam trong giai đoạn 2012-2017, nhận diện rõ những điểm nghẽn về thể chế phân tán, kỹ thuật đề mục và giá trị áp dụng của sản phẩm pháp điển.
  2. Kiểm chứng các giả thuyết khoa học đặt ra: bác bỏ việc tiếp thu máy móc mô hình của Pháp (giả thuyết 2), xác nhận tính cấp thiết của việc xây dựng mô hình đặc thù kết hợp có chọn lọc kinh nghiệm quốc tế (giả thuyết 1) và định hướng lộ trình cải cách thực chất để nâng cao giá trị Bộ pháp điển Việt Nam (giải quyết giả thuyết 3).
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi, đồng bộ từ hoàn thiện thể chế (nâng cấp Pháp lệnh thành Luật), tái cấu trúc thiết chế cơ quan đầu mối, chuẩn hóa quy trình kỹ thuật, đến việc xác định giá trị pháp lý chính thức cho Bộ pháp điển.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở hoạt động pháp điển hóa đối với nguồn văn bản quy phạm pháp luật, chưa đi sâu vào vấn đề pháp điển hóa các nguồn pháp luật phi văn bản như tập quán pháp, tiền lệ pháp hay án lệ (mặc dù Nghị quyết số 48-NQ/TW và thực tiễn từ tháng 6/2014 Việt Nam đã chính thức công bố các án lệ đầu tiên). Phạm vi khảo sát thực tiễn tại Việt Nam tập trung chủ yếu đến mốc thời gian năm 2017.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Mở rộng nghiên cứu cơ chế và kỹ thuật pháp điển hóa án lệ tại Việt Nam trên cơ sở tham khảo kinh nghiệm từ các quốc gia Civil Law (như Pháp, Thụy Sĩ).
    2. Nghiên cứu sâu về kiến trúc phần mềm và kỹ thuật số hóa trong việc tự động cập nhật, duy trì tính "sống" của Bộ pháp điển điện tử trong bối cảnh xây dựng chính phủ số.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao đối với các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên ngành Luật: Tham khảo khung lý thuyết chuyên sâu tại Chương 2 và phương pháp so sánh luật học đa quốc gia tại Chương 3 phục vụ các nghiên cứu về Lý luận nhà nước và pháp luật, Luật So sánh và Kỹ thuật lập pháp.
  • Giảng viên các cơ sở đào tạo luật: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuyên đề về Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, Hoàn thiện hệ thống pháp luật và Quản lý nhà nước bằng pháp luật.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà lập pháp (Quốc hội, Bộ Tư pháp, các Bộ, ngành): Tham khảo các phân tích thực trạng tại Chương 4 và hệ thống kiến nghị nhằm sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh Pháp điển 2012, nâng cao chất lượng xây dựng Bộ pháp điển quốc gia và hoàn thiện thể chế phân định thẩm quyền.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm "mô hình pháp điển hóa" được tác giả định nghĩa như thế nào?

Theo luận án, mô hình pháp điển hóa là thuật ngữ pháp lý có nội dung bao gồm các thiết chế thực hiện pháp điển hóa (chủ thể) và mối quan hệ giữa các thiết chế đó; cùng các định chế pháp lý về nội dung, quy trình, thủ tục, hình thức, nguyên tắc, kết quả và giá trị của kết quả pháp điển hóa.

2. Sự khác biệt căn bản về giá trị pháp lý của Bộ pháp điển giữa Hoa Kỳ và Việt Nam là gì?

Ở Hoa Kỳ, Bộ pháp điển (United States Code) là một văn bản quy phạm pháp luật có giá trị pháp lý chính thức, vừa được dùng để tra cứu vừa có giá trị viện dẫn trực tiếp trong xét xử và áp dụng pháp luật. Trong khi đó, theo quy định hiện hành tại Việt Nam (Pháp lệnh 2012), Bộ pháp điển chỉ có giá trị tra cứu thông tin quy phạm, khi áp dụng pháp luật bắt buộc vẫn phải viện dẫn trực tiếp các VBQPPL gốc.

3. Luận án đã khảo sát mô hình pháp điển hóa của những quốc gia nào và đại diện cho các hệ thống pháp luật nào?

Luận án khảo sát 6 quốc gia đại diện cho 4 nhóm hệ thống pháp luật lớn:

  • Nhóm Civil Law: Cộng hòa Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức.
  • Nhóm Common Law: Hợp chúng quốc Hoa Kỳ, Canada.
  • Nhóm XHCN: Trung Quốc.
  • Nhóm HTPL hỗn hợp/khác: Singapore.

4. Bốn tiền đề cơ bản để tiến hành hoạt động pháp điển hóa được luận án xác định là gì?

Bốn tiền đề cơ bản gồm:

  1. Chính sách pháp luật (đường lối, định hướng, chiến lược xây dựng pháp luật dài hạn).
  2. Triết lý pháp luật (quan điểm, tư tưởng nền tảng về bản chất, giá trị xã hội của pháp luật).
  3. Sự thống nhất trong thừa nhận, sử dụng hình thức và nguồn pháp luật.
  4. Phương pháp, kinh nghiệm và kỹ thuật pháp lý (bao gồm cả việc ứng dụng công nghệ thông tin).

5. Theo luận án, thẩm quyền pháp điển hóa ở Việt Nam theo Pháp lệnh 2012 được phân chia cho những nhóm chủ thể nào?

Pháp lệnh năm 2012 phân chia thẩm quyền pháp điển hóa cho 4 nhóm chủ thể:

  1. Các bộ, cơ quan ngang bộ.
  2. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước.
  3. Văn phòng Quốc hội.
  4. Văn phòng Chủ tịch nước.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phí Thị Thanh Tuyền là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống về lý luận và thực tiễn mô hình pháp điển hóa trong khoa học pháp lý Việt Nam. Bằng việc phân tích đối chiếu mô hình pháp điển hóa của các quốc gia tiêu biểu trên thế giới (Pháp, Đức, Hoa Kỳ, Canada, Trung Quốc, Singapore), luận án đã chỉ ra các quy luật tổ chức và bài học kinh nghiệm sâu sắc. Trên cơ sở đánh giá toàn diện thực trạng thi hành Pháp lệnh Pháp điển năm 2012, công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện thể chế, đổi mới thiết chế thực hiện và nâng cao giá trị của Bộ pháp điển tại Việt Nam, phục vụ đắc lực cho mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.