Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong quá trình phát triển của nền kinh tế thị trường và hội nhập tài chính quốc tế, các ngân hàng thương mại (NHTM) tại Việt Nam phải đối mặt với yêu cầu cấp thiết về việc đa dạng hóa danh mục sản phẩm và dịch vụ nhằm giảm thiểu sự phụ thuộc vào hoạt động tín dụng truyền thống. Mặc dù thu nhập từ lãi luôn chiếm tỷ trọng chi phối (trên 50%, thậm chí giai đoạn 2011 đạt tới 86,88% tổng thu nhập), nhưng hoạt động tín dụng tiềm ẩn nhiều rủi ro nợ xấu và chịu sự kiểm soát chặt chẽ bởi hạn mức tăng trưởng tín dụng từ Ngân hàng Nhà nước.

Thực tiễn hệ thống ngân hàng trong nước cho thấy danh mục dịch vụ còn tương đối hạn chế, chỉ cung cấp khoảng 300 dịch vụ so với hàng nghìn dịch vụ của các ngân hàng quốc tế. Nhiều mảng dịch vụ phi tín dụng hiện đại như tư vấn đầu tư, nghiệp vụ hoán đổi, quản lý tài sản mới chỉ dừng lại ở giai đoạn thử nghiệm. Bên cạnh đó, các biến cố kinh tế vĩ mô như giai đoạn tái cơ cấu xử lý nợ xấu sau khủng hoảng 2008 và tác động tiêu cực của đại dịch COVID-19 (buộc các ngân hàng phải tăng cường trích lập dự phòng rủi ro theo Thông tư 03/2021/TT-NHNN) đã đặt hệ thống ngân hàng trước sức ép lớn về an toàn vốn và năng lực sinh lời. Để thích ứng, các ngân hàng đã đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển các kênh ngân hàng điện tử theo xu thế công nghệ 4.0, dẫn đến sự gia tăng đáng kể của thu nhập ngoài lãi. Đồng thời, Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 (Quyết định số 986/QĐ-TTg ngày 08/08/2018) đã đặt mục tiêu cụ thể: nâng tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng trong tổng thu nhập của các NHTM lên mức 16 - 17%. Do đó, việc nghiên cứu định lượng các yếu tố tác động đến thu nhập ngoài lãi tại các NHTM Việt Nam mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn quản trị.

Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài xác lập mục tiêu tổng quát và 4 mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích các yếu tố tác động đến thu nhập ngoài lãi của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2008–2020, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy các yếu tố tích cực và hạn chế các tác động tiêu cực, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động ngoài lãi.
  2. Mục tiêu cụ thể 1: Làm rõ cơ sở lý luận về thu nhập ngoài lãi và việc đo lường hiệu quả thu nhập ngoài lãi tại các ngân hàng thương mại.
  3. Mục tiêu cụ thể 2: Xác định và phân tích các yếu tố tác động đến thu nhập ngoài lãi (đặc điểm nội tại của ngân hàng và các yếu tố kinh tế vĩ mô).
  4. Mục tiêu cụ thể 3: Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động và lượng hóa mức độ tác động của từng yếu tố đến thu nhập ngoài lãi tại các NHTM Việt Nam giai đoạn 2008–2020.
  5. Mục tiêu cụ thể 4: Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị chính sách nhằm nâng cao quy mô và tỷ trọng thu nhập ngoài lãi cho hệ thống NHTM Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung giải quyết 3 câu hỏi chính:

  1. Đặc điểm nội tại của ngân hàng (quy mô tài sản, tỷ lệ cho vay, tỷ lệ vốn chủ sở hữu) và điều kiện thị trường ảnh hưởng như thế nào đến thu nhập ngoài lãi của các ngân hàng thương mại?
  2. Những thay đổi về công nghệ và các điều kiện kinh tế vĩ mô (tăng trưởng GDP, lạm phát) tác động ra sao đối với thu nhập ngoài lãi của các ngân hàng thương mại?
  3. Cần đưa ra những khuyến nghị chính sách và giải pháp quản trị nào dựa trên kết quả phân tích định lượng tại các NHTM Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến thu nhập ngoài lãi tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu khảo sát trên mẫu gồm 20 Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) đại diện tại Việt Nam (bao gồm cả các NHTM có vốn Nhà nước chi phối và NHTM cổ phần tư nhân như BIDV, VietinBank, Vietcombank, VPBank, Techcombank, MBBank, ACB, Sacombank, VIB, HDBank, MSB, OCB, SHB, LienVietPostBank, ABBank, Saigonbank, SeABank, TPBank, Eximbank, NCB).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp trong khoảng thời gian 13 năm, từ năm 2008 đến hết năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Ngân hàng thương mại: Hoạt động theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng Việt Nam, thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác vì mục tiêu lợi nhuận, bao gồm 3 chức năng cốt lõi: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền (tạo bút tệ).

  • Thu nhập ngoài lãi (Non-Interest Income - NIIT): Được định nghĩa dựa trên nghiên cứu của Hoàng Ngọc Tiến và Võ Thị Hiền (2010), Brunnermeier, Dong và Palia (2012), bao gồm toàn bộ các khoản thu ngoài hoạt động cấp tín dụng truyền thống:

    • Thu thuần từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng (dịch vụ ủy thác, thanh toán, chuyển tiền, phát hành L/C, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử, bảo quản tài sản).
    • Thu từ hoạt động kinh doanh ngoại hối và sản phẩm phái sinh.
    • Thu từ hoạt động mua bán chứng khoán kinh doanh và chứng khoán đầu tư (chứng khoán sẵn sàng để bán, chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn).
    • Thu từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh liên kết và các hoạt động khác.
  • Công thức xác định tỷ lệ thu nhập ngoài lãi (theo Lê Long Hậu và Phạm Xuân Quỳnh, 2017): $$\text{Tỷ lệ TNNL} = \frac{\text{Thu nhập thuần từ dịch vụ}}{\text{Tổng thu nhập thuần}} + \frac{\text{Thu nhập thuần từ kinh doanh, đầu tư}}{\text{Tổng thu nhập thuần}} + \frac{\text{Thu nhập thuần từ hoạt động khác}}{\text{Tổng thu nhập thuần}}$$ (Trong đó: Tổng thu nhập thuần = Thu nhập thuần từ lãi + Thu nhập thuần ngoài lãi).

  • Các nghiên cứu thực nghiệm nền tảng: Tác giả kế thừa các mô hình và luận điểm từ DeYoung và Rice (2004), Busch và Kick (2009), Chiorazzo và cộng sự (2008), Kiweu (2012), Pennathur và Subrahmanyam (2012), Hahm (2008), Baele và cộng sự (2007), Antony Rahim Atellu (2012), cùng các nghiên cứu tại Việt Nam của Huỳnh Thị Hương Thảo, Phạm Thị Kim Ánh, Ngô Minh Phương (2021) và Dương Thúy Hà (2021).

Phương pháp nghiên cứu và quy trình kinh tế lượng

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp định lượng trên dữ liệu bảng (Panel Data) thông qua phần mềm Stata với quy trình các bước:

  1. Thống kê mô tả và phân tích tương quan: Đánh giá các tham số tập trung, độ phân tán và kiểm tra ma trận tương quan giữa các biến nhằm nhận diện sớm dấu hiệu đa cộng tuyến.
  2. Kiểm định đa cộng tuyến: Sử dụng hệ số nhân tử phóng đại phương sai (Variance Inflation Factor - VIF).
  3. Ước lượng mô hình gốc: Tiến hành ước lượng lần lượt qua ba mô hình:
    • Mô hình hồi quy gộp (Pooled OLS).
    • Mô hình tác động cố định (Fixed Effects Model - FEM).
    • Mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model - REM).
  4. Kiểm định lựa chọn mô hình:
    • Sử dụng Kiểm định F (F-test) để lựa chọn giữa Pooled OLS và FEM.
    • Sử dụng Kiểm định Hausman (Hausman test) để lựa chọn giữa FEM và REM.
  5. Kiểm định khuyết tật mô hình:
    • Kiểm định hiện tượng phương sai sai số thay đổi (Heteroskedasticity).
    • Kiểm định hiện tượng tự tương quan (Autocorrelation) giữa các sai số.
  6. Khắc phục khuyết tật: Áp dụng phương pháp bình phương bé nhất tổng quát khả thi (FGLS - Feasible Generalized Least Squares) nhằm khắc phục đồng thời hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan, đảm bảo tính vững và hiệu quả của các ước lượng.

Nguồn dữ liệu và định nghĩa biến số

Dữ liệu nghiên cứu được trích xuất từ Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán và Báo cáo thường niên của 20 NHTM Việt Nam giai đoạn 2008–2020, kết hợp số liệu kinh tế vĩ mô từ Tổng cục Thống kê và Ngân hàng Nhà nước.

Ký hiệu biến Tên biến Đo lường / Công thức Vai trò trong mô hình Kỳ vọng dấu
NIIT Thu nhập ngoài lãi Thu nhập ngoài lãi của ngân hàng (hoặc tỷ lệ TNNL) Biến phụ thuộc N/A
SIZE / LNSIZE Quy mô ngân hàng Logarit tự nhiên của tổng tài sản ($\ln(\text{Total Assets})$) Biến độc lập $+$
LOARAT Tỷ lệ cho vay Tổng dư nợ cho vay và ứng trước / Tổng tài sản Biến độc lập $-$
EQRAT Tỷ lệ vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản Biến độc lập $+$
GDP Tăng trưởng kinh tế Tốc độ tăng trưởng Tổng sản phẩm quốc nội hàng năm (%) Biến độc lập vĩ mô $+ / -$
CPI Chỉ số giá tiêu dùng Tỷ lệ lạm phát / Chỉ số CPI hàng năm (%) Biến độc lập vĩ mô $+ / -$

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài

Chương 1 trình bày tổng quan về bối cảnh nghiên cứu, tính cấp thiết của việc chuyển dịch cơ cấu thu nhập trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Tác giả xác lập mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu (20 NHTM giai đoạn 2008–2020) và phương pháp định lượng dữ liệu bảng, đồng thời nêu rõ ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận đối với công tác quản trị NHTM.

Chương 2: Tổng quan về ngân hàng thương mại và thu nhập ngoài lãi của ngân hàng thương mại

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về NHTM (khái niệm, 3 chức năng trung gian tín dụng - thanh toán - tạo tiền, vai trò kiểm soát lạm phát và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế, các nghiệp vụ huy động vốn, cấp tín dụng, thanh toán, ngoại hối, đầu tư chứng khoán, góp vốn). Chương này phân loại chi tiết các cấu phần tạo nên thu nhập ngoài lãi và phân tích cơ chế tác động của các yếu tố nội tại (quy mô tài sản SIZE, tỷ lệ cho vay LOARAT, tỷ lệ đòn bẩy vốn EQRAT) cùng các yếu tố môi trường vĩ mô (GDP, lạm phát). Tác giả tổng thuật các công trình nghiên cứu tiêu biểu trong nước và quốc tế để làm nền tảng xây dựng giả thuyết nghiên cứu.

Chương 3: Thực trạng về thu nhập ngoài lãi tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Chương 3 tái hiện bức tranh kinh tế vĩ mô và tiến trình tái cơ cấu hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn 2008–2020 (triển khai Đề án cơ cấu lại hệ thống TCTD giai đoạn 2011–2015 theo Quyết định 254/QĐ-TTg và giai đoạn 2016–2020 theo Quyết định 1058/QĐ-TTg, áp dụng chuẩn mực Basel II, xử lý nợ xấu qua VAMC, ứng phó dịch COVID-19 qua Thông tư 01/2020/TT-NHNN và Chỉ thị 02/CT-NHNN).

Chương phân tích chi tiết dữ liệu thực trạng giai đoạn 2008–2019/2020 của 20 NHTM:

  • Cơ cấu thu nhập toàn hệ thống: Thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm ưu thế tuyệt đối (năm 2008 đạt 73,61%, giảm nhẹ xuống 70,73% năm 2009, đạt đỉnh 86,88% năm 2011 và ở mức 75,75% năm 2019 với giá trị 298.377 tỷ đồng). Thu nhập ngoài lãi đóng góp 26,39% năm 2008, giảm xuống đáy 13,12% năm 2011, sau đó phục hồi và tăng trưởng đều đặn đạt 24,25% năm 2019 với giá trị 95.528 tỷ đồng (tăng 429% so với năm 2008).
  • Cơ cấu nội bộ thu nhập ngoài lãi (năm 2019): Thu nhập dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất với 42,59% (đạt 40.682 tỷ đồng, tăng 31% so với 2018 và tăng gần 600% so với 2008); thu nhập khác chiếm 34,69% (đạt 33.142 tỷ đồng); thu nhập từ kinh doanh đầu tư chiếm 22,72% (đạt 24.703 tỷ đồng).
  • Biến động các yếu tố tác động:
    • Tổng tài sản: Tổng tài sản bình quân của 20 NHTM tăng từ 59,143 nghìn tỷ đồng (2008) lên 243,01 nghìn tỷ đồng (2020). Nhóm 4 ngân hàng thương mại nhà nước (BIDV, Agribank, Vietcombank, VietinBank) đều vượt mốc 1 triệu tỷ đồng, chiếm khoảng 44 - 45% tổng tài sản toàn hệ thống.
    • Dư nợ cho vay và ứng trước: Giá trị bình quân của 20 NHTM tăng từ 66,29 nghìn tỷ đồng (2008) lên 567,86 nghìn tỷ đồng (2020).
    • Vốn chủ sở hữu: Tăng trưởng liên tục qua các năm để đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn.
Chỉ tiêu thu nhập (Giai đoạn khảo sát) Năm 2008 Năm 2011 Năm 2018 Năm 2019 Mức tăng 2019 so với 2008
Tỷ trọng thu nhập lãi / Tổng thu nhập 73,61% 86,88% — 75,75% +493% (về giá trị tuyệt đối)
Tỷ trọng thu nhập ngoài lãi / Tổng thu nhập 26,39% 13,12% — 24,25% +429% (đạt 95.528 tỷ đồng)
Tỷ trọng thu nhập dịch vụ / Tổng TNNL 32,23% 64,54% — 42,59% +600% (đạt 40.682 tỷ đồng)
Tỷ trọng thu kinh doanh, đầu tư / Tổng TNNL 28,18% 4,31% — 22,72% +327% (đạt 24.703 tỷ đồng)
Tỷ trọng thu nhập khác / Tổng TNNL 39,58% — — 34,69% +364% (đạt 33.142 tỷ đồng)

Chương 4: Phương pháp nghiên cứu đề tài

Chương 4 thực hiện toàn bộ quy trình phân tích thực nghiệm trên mẫu dữ liệu 20 NHTM (2008–2020):

  • Thực hiện thống kê mô tả mẫu và kiểm định đa cộng tuyến thông qua hệ số VIF (kết quả VIF nằm trong giới hạn cho phép, không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng).
  • Ước lượng các mô hình Pooled OLS, FEM và REM. Kiểm định F-test bác bỏ tính hiệu quả của Pooled OLS, cho thấy mô hình tác động cố định (FEM) phù hợp hơn. Tiếp tục thực hiện kiểm định Hausman để lựa chọn giữa FEM và REM.
  • Tiến hành kiểm định phương sai sai số thay đổi và kiểm định tự tương quan giữa các sai số. Kết quả phát hiện mô hình tồn tại đồng thời hai khuyết tật này.
  • Tác giả sử dụng phương pháp FGLS để khắc phục triệt để phương sai thay đổi và tự tương quan, đưa ra bảng kết quả hồi quy chuẩn xác cuối cùng và thảo luận chi tiết mối quan hệ giữa các biến SIZE, LOARAT, EQRAT, GDP, CPI đối với biến phụ thuộc NIIT.

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị

Chương 5 đúc kết các phát hiện định lượng, đánh giá mức độ đạt được so với mục tiêu ban đầu. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra hệ thống các nhóm giải pháp điều hành kinh doanh cho ban lãnh đạo NHTM, các khuyến nghị chính sách đối với Ngân hàng Nhà nước, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong phạm vi dữ liệu và gợi ý hướng phát triển cho các nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Quy mô ngân hàng (SIZE / LNSIZE): Có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến thu nhập ngoài lãi. Các ngân hàng có quy mô tài sản lớn sở hữu lợi thế kinh tế theo quy mô, mạng lưới chi nhánh rộng, nền tảng khách hàng lớn và uy tín cao, giúp mở rộng thị phần dịch vụ phi tín dụng, bảo lãnh, thanh toán và kinh doanh ngoại tệ hiệu quả hơn.
  2. Tỷ lệ cho vay và ứng trước (LOARAT): Tác động ngược chiều đến thu nhập ngoài lãi. Điều này chứng minh sự đánh đổi chiến lược: khi ngân hàng tập trung mở rộng tín dụng để thu lãi thì nguồn lực dành cho việc phát triển các dịch vụ phi tín dụng bị suy giảm, và ngược lại.
  3. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu (EQRAT): Thể hiện năng lực tài chính và mức độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng, có mối quan hệ thúc đẩy ngân hàng đa dạng hóa cơ cấu doanh thu sang các sản phẩm đầu tư và dịch vụ ngoài lãi.
  4. Các biến số kinh tế vĩ mô (GDP, CPI): Môi trường tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ lạm phát có ảnh hưởng đáng kể đến nhu cầu giao dịch thanh toán, đầu tư chứng khoán và kinh doanh ngoại hối của doanh nghiệp và dân cư, từ đó tác động trực tiếp đến quy mô thu nhập ngoài lãi.

Giải pháp và khuyến nghị đề xuất

  • Đối với các Ngân hàng thương mại:
    • Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ phi tín dụng: Đẩy mạnh các sản phẩm ngân hàng bán lẻ, dịch vụ thẻ, thanh toán quốc tế, thanh toán không dùng tiền mặt, dịch vụ ủy thác và tư vấn tài chính doanh nghiệp.
    • Tăng cường đầu tư công nghệ số: Ứng dụng công nghệ 4.0, nâng cấp hệ thống Core Banking, Internet Banking, Mobile Banking nhằm giảm chi phí vận hành, gia tăng nguồn thu phí dịch vụ điện tử.
    • Nâng cao năng lực quản trị rủi ro: Tăng cường kiểm soát rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối, phái sinh và đầu tư chứng khoán; chủ động trích lập dự phòng và xử lý nợ xấu dứt điểm.
    • Củng cố quy mô vốn và năng lực tài chính: Tăng vốn điều lệ và vốn tự có để đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn vốn theo Basel II, tạo nền tảng mở rộng quy mô tài sản.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước và cơ quan quản lý:
    • Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt và phát triển dịch vụ ngân hàng số theo định hướng Quyết định số 986/QĐ-TTg.
    • Duy trì sự ổn định kinh tế vĩ mô, điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt, kiểm soát lạm phát nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho hệ thống TCTD.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về thu nhập ngoài lãi của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn biến động dài 13 năm (2008–2020).
  • Xây dựng mô hình định lượng xử lý dữ liệu bảng với quy trình kiểm định kinh tế lượng đầy đủ, khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan bằng ước lượng FGLS, cung cấp bằng chứng thực nghiệm tin cậy cho các nhà quản trị ngân hàng trong việc hoạch định chiến lược đa dạng hóa doanh thu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi mẫu nghiên cứu: Mẫu khảo sát giới hạn ở 20 NHTM cổ phần do tính sẵn có và tính liên tục của dữ liệu Báo cáo tài chính kiểm toán trong suốt 13 năm (2008–2020), chưa bao quát toàn bộ 100% các tổ chức tín dụng trong hệ thống.
  • Dữ liệu phân tách chi tiết: Báo cáo tài chính công bố của một số ngân hàng chưa thuyết minh đồng nhất và chi tiết từng tiểu mục thu phí dịch vụ nhỏ lẻ, dẫn đến việc phân tích cơ cấu thu nhập dịch vụ phụ thuộc vào số liệu tổng hợp.
  • Số lượng biến số trong mô hình: Mô hình kinh tế lượng tập trung vào 5 biến độc lập chính (SIZE, LOARAT, EQRAT, GDP, CPI), chưa đưa vào định lượng các biến số vi mô khác như tỷ lệ nợ xấu (NPL), chi phí hoạt động trên thu nhập (CIR) hoặc mức độ đầu tư công nghệ cụ thể.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi mẫu nghiên cứu cho toàn bộ các ngân hàng thương mại đang hoạt động tại Việt Nam và kéo dài chuỗi thời gian sau năm 2020.
  • Bổ sung các biến số đại diện cho công nghệ tài chính (Fintech), số lượng máy ATM/POS, tốc độ giao dịch số hóa, hoặc các chỉ số rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng vào mô hình.
  • Ứng dụng các phương pháp kinh tế lượng nâng cao như mô hình hồi quy động GMM (Generalized Method of Moments) để kiểm soát triệt để hiện tượng nội sinh tiềm ẩn giữa các biến tài chính.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế học, Quản trị kinh doanh thực hiện khóa luận, luận văn về hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng, đa dạng hóa thu nhập và quản trị rủi ro ngân hàng.
    • Giảng viên, nhà nghiên cứu kinh tế lượng ứng dụng cần tài liệu tham khảo về quy trình ước lượng dữ liệu bảng (Pooled OLS, FEM, REM, FGLS) trên phần mềm Stata.
    • Các chuyên viên phân tích tài chính, cán bộ hoạch định chiến lược tại các NHTM và cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước).
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Phương pháp xây dựng khung lý thuyết và phân loại các cấu phần thu nhập ngoài lãi theo chuẩn mực kế toán ngân hàng Việt Nam.
    • Bộ chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2008–2020 của 20 ngân hàng thương mại về quy mô tài sản, dư nợ cho vay, vốn chủ sở hữu và thu nhập ngoài lãi.
    • Quy trình thực hiện các bước kiểm định kinh tế lượng (kiểm định F, Hausman, kiểm định khuyết tật mô hình và phương pháp FGLS).

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài khảo sát mẫu dữ liệu gồm bao nhiêu ngân hàng và trong khung thời gian nào?

Nghiên cứu thu thập dữ liệu bảng từ Báo cáo tài chính hợp nhất và Báo cáo thường niên của 20 Ngân hàng Thương mại Cổ phần tại Việt Nam trong giai đoạn 13 năm liên tục từ năm 2008 đến năm 2020.

2. Trong cơ cấu thu nhập ngoài lãi năm 2019, mảng hoạt động nào chiếm tỷ trọng cao nhất?

Trong năm 2019, thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu nhập ngoài lãi với 42,59% (đạt 40.682 tỷ đồng), tiếp theo là thu nhập khác chiếm 34,69% (33.142 tỷ đồng) và thu nhập từ kinh doanh, đầu tư chiếm 22,72% (24.703 tỷ đồng).

3. Mục tiêu phát triển thu nhập dịch vụ phi tín dụng của Chính phủ đến năm 2025 được quy định như thế nào?

Theo Quyết định số 986/QĐ-TTg ngày 08/08/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”, mục tiêu đặt ra là phấn đấu đến cuối năm 2025 tăng tỷ trọng thu nhập từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng trong tổng thu nhập của các NHTM lên khoảng 16 - 17%.

4. Mô hình nghiên cứu định lượng sử dụng những biến độc lập nào để giải thích cho thu nhập ngoài lãi?

Mô hình sử dụng 5 biến độc lập gồm:

  • Quy mô ngân hàng (SIZE / LNSIZE - Logarit tự nhiên của tổng tài sản).
  • Tỷ lệ cho vay và ứng trước trên tổng tài sản (LOARAT).
  • Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản (EQRAT).
  • Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP).
  • Chỉ số giá tiêu dùng / Lạm phát (CPI).

5. Nghiên cứu sử dụng phương pháp kinh tế lượng nào để khắc phục các khuyết tật của mô hình?

Sau khi kiểm định F-test và Hausman để so sánh giữa Pooled OLS, FEM và REM, tác giả tiến hành kiểm định phương sai sai số thay đổi và tự tương quan. Do mô hình xuất hiện đồng thời hai khuyết tật này, nghiên cứu đã sử dụng phương pháp hồi quy bình phương bé nhất tổng quát khả thi (FGLS) để hiệu chỉnh và đưa ra các ước lượng vững.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của nhóm tác giả đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phân tích sâu sắc thực trạng thu nhập ngoài lãi của 20 NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2008–2020. Bằng phương pháp kinh tế lượng dữ liệu bảng được kiểm định chặt chẽ và xử lý khuyết tật bằng mô hình FGLS, nghiên cứu đã lượng hóa rõ nét tác động cùng chiều của quy mô tài sản (SIZE), tỷ lệ vốn chủ sở hữu (EQRAT) cũng như tác động đánh đổi của tỷ lệ dư nợ cho vay (LOARAT) đối với thu nhập ngoài lãi. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực chứng giá trị giúp các nhà quản trị ngân hàng định hình chiến lược phát triển dịch vụ phi tín dụng, đẩy mạnh số hóa và nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh tái cơ cấu hệ thống tài chính.