MỞ ĐẦU - Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU - Chương 3 TỔNG QUAN HDBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ - Chương KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU - Chương KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý NGHIÊN CỨU 4 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Phương pháp nghiên cứu 2.1 Khái niẹm tín dụng cá nhân Tn ng ng n hàng Theo Tiến s Nguyễn Minh Kiều thì “Tín dụng ngân hàng là quan h chuyển nhu ợng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong mọt thời hạn nhất định với mọt khoản chi phí nhất định. Theo Luạt các t chức tín dụng nam 2010 đã đu ợc Quốc họi nu ớc CH HCN Vi t Nam thông qua thì “Cấp tín dụng là vi c thỏa thuạn để t chức, cá nhân sử dụng mọt khoản tiền hoạc cam kết sử dụng mọt khoản tiền hoạc cam kết cho phép sử dụng mọt khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghi p vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghi p vụ cấp tín dụng khác. Có nhiều cách định ngh a nhu ng tựu trung lại thì tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nọi dung: - Có sự chuyển nhuợng quyền sử dụng vốn từ nguời sở hữu sang nguời sử dụng.
- Sự chuyển nhu ợng này có thời hạn. - Sự chuyển nhu ợng này có kèm theo chi phí và rủi ro. Tn ng á nh n Trên co sở định ngh a “Tín dụng ngân hàng nêu trên và trong phạm vi của luạn van này, đối tu ợng khách hàng cá nhân bao gồm cá nhân và họ gia đình có giấy chứng nhạn đang ký họ kinh doanh cá thể, vì vạy Tín dụng cá nhân là hình thức tín dụng mà trong đó NHTM đóng vai trò là ngu ời chuyển nhu ợng quyền sử dụng vốn của mình cho khách hàng cá nhân hoạc họ gia đình sử dụng trong mọt thời hạn nhất định phải hoàn trả cả gốc và lãi với mục đích phục vụ đời sống hoạc phục vụ sản xuất kinh doanh du ới hình thức họ kinh doanh cá thể. Tín dụng cá nhân đóng góp lớn đến sự lu u thông các nguồn vốn trong xã họi, điều chuyển vốn từ no i thừa đến no i thiếu, từ no i hi u quả thấp đến no i hi u quả cao để đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh doanh hoạc tiêu dùng của cá nhân và họ gia đình.
5 Tín dụng cá nhân đã phát triển từ lâu trên thế giới, nhu ng là mọt khái ni m khá mới ở thị tru ờng Vi t Nam. Tuy nhiên tín dụng cá nhân đã nhanh chóng thu hút đu ợc nhiều khách hàng và có tiềm nang rất lớn để phát triển. Điểm thuạn lợi là quy mô thị tru ờng lớn với dân số đông (khoảng 90 tri u ngu ời), đa số trong đó có đọ tu i trẻ, có thu nhạp ngày càng cao và có nhu cầu chi tiêu cho nhiều mục đích. Hi n nay xu hu ớng tiêu dùng tru ớc, trả sau để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho cuọc sống tang nhanh, nhất là ở các thành phố lớn.
Chính vì thế, các sản ph m tín dụng cá nhân của ngân hàng đu ợc khách hàng rất quan tâm. Đây là co sở để các ngân hàng tự tin đ y mạnh mảng kinh doanh tín dụng này.2 Đạc đi m của tín dụng cá nhân Tín dụng cá nhân là loại hình tín dụng khác bi t so với tín dụng doanh nghi p. Với phạm vi nghiên cứu của luạn van này, xin đu a ra mọt số khác bi t nhu : uy i kh ản vay nh ố u ợng các kh ản vay n Khách hàng cá nhân thu ờng có hai mục đích vay Thứ nh t là cá nhân, họ gia đình vay để bổ ng n nh nh. Quyền hoạt đọng sản xuất kinh doanh của cá nhân, họ gia đình đu ợc pháp luạt thừa nhạn, nhu ng do nang lực hạn chế nên hoạt đọng kinh doanh thu ờng không có quy mô lớn.
Thứ h là cá nhân vay đáp ứng nhu cầu vốn để t ê ùng. Khoản vay cá nhân cho mục đích này trực tiếp phục vụ cho nhu cầu chi tiêu cho cuọc sống nhu mua nhà đất, mua sắm vạt dụng gia đình, xây dựng, sửa chữa nhà, du học. Số tiền cho vay hai mục đích này đều bị giới hạn bởi những điều ki n từ ngân hàng đó là tính hợp lý của nhu cầu vốn, khả nang trả nợ và tài sản đảm bảo. Tuy nhiên, số lu ợng các khoản tín dụng cá nhân là rất lớn do hai nguyên nhân - Số lu ợng khách hàng cá nhân đông do đối tu ợng của loại hình cho vay này là mọi cá nhân trong xã họi, từ những ngu ời có thu nhạp cao đến những ngu ời có thu nhạp trung bình và thấp.
- Nhu cầu tín dụng phong phú và đa dạng của khách hàng cá nhân, vì khi chất lu ợng cuọc sống và trình đọ dân trí đu ợc nâng cao, ngu ời dân càng có nhu cầu vay ngân hàng để cải thi n và nâng cao mức sống. Tín ng cá nhân thu ng n đến các rủi r • th ng t n b t n ứng 6 Khi th m định cho vay thì thông tin về bản thân khách hàng là mọt trong những yếu tố quan trọng để ngân hàng đu a đến quyết định cho vay, bên cạnh tính hợp lý và hợp pháp của nhu cầu vốn, khả nang trả nợ và tài sản đảm bảo. Đối với khách hàng là tổ chức, vi c nắm bắt thông tin khách hàng là tu o ng đối thuạn lợi do có rất nhiều nguồn thông tin đu ợc công khai nhu báo cáo tài chính, thông tin xếp hạng tín dụng, tình hình nọp th , uy tín quan h với các đối tác. Ngu ợc lại, đối với khách hàng cá nhân, vi c đánh giá nhân thân, nguồn trả nợ, mục đích sử dụng vốn vay thu ờng khó đầy đủ và r ràng dẫn đến rủi ro thông tin bất cân xứng, khiến cho vi c th m định khách hàng thiếu chính xác.
Nguồn trả nợ chủ yếu của khách hàng cá nhân là từ thu nhạp n định ở thời điểm hi n tại. Do vạy, nếu ngu ời vay gạp vấn đề về sức khoẻ, mất vi c làm hay gạp các biến cố bất ngờ ảnh hu ởng đến thu nhạp thì sẽ không trả đu ợc nợ vay cho ngân hàng. • tá ngh ẹp Do đạc điểm của tín dụng cá nhân là quy mô mỗi khoản vay nhỏ nhu ng số lu ợng khoản vay lớn, vì vạy để có thể đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng nhằm nâng cao kết quả công vi c đòi hỏi sự phục vụ nhanh chóng của CBTD. Do đó, trong quá trình th m định hồ so tín dụng các cán bọ thu ờng hay chủ quan, thạm chí lợi dụng sự lỏng lẻo của công tác quản lý và so hở của các quy định để lừa đảo chiếm đoạt tài sản của khách hàng, hoạc thông đồng với khách hàng gây ra những t n thất cho ngân hàng.
ủi ro này còn tang lên đối với cho vay tín chấp, do ngân hàng cấp tín dụng trên co sở th m định uy tín của khách hàng tốt hay xấu mà không có bi n pháp đảm bảo bằng tài sản. Trong tru ờng hợp đó, nếu khách hàng thực sự không có khả nang trả nợ vay hoạc có khả nang, nhu ng không có ý chí trả nợ vay trong khi vi c quản lý thông tin về sự thay đ i no i cu trú, công vi c của khách hàng là mọt điều không dễ dàng thì sẽ rất khó khan cho ngân hàng khi xử lý khoản vay để thu hồi nợ. Tín ng cá nhân gây tốn k nhi u chi hí Do đạc điểm của khách hàng cá nhân là số lu ợng nhiều và phân tán rọng nên để duy trì và phát triển tín dụng cá nhân sẽ tốn kém nhiều chi phí cho các công tác - Mở rọng h thống mạng lu ới, quảng cáo, tiếp thị tạo thuạn lợi trong vi c tiếp cạn đối tu ợng khách hàng cá nhân ở từng địa bàn, khu vực. 7 - Phát triển nhân sự đầy đủ nhằm phục vụ khách hàng nhanh chóng, chính xác từ khâu tiếp nhạn hồ so , th m định đến quyết định cho vay, giải ngân và thu nợ.
- Các chi phí liên quan nhu chi phí quản lý, van phòng ph m, đi n, nu ớc, đi n thoại, công tác phí hỗ trợ CBTD.3 Khái niệm khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân Trong quá trình th m định và xét duyệt khoản vay của KHCN thì đánh giá KNTN vay của khách hàng là việc đánh giá khách hàng có khả năng thực hiện đầy đủ và đúng hạn ngh a vụ nợ của mình khi đến hạn hoặc trong một khoảng thời gian xác định. Trên thế giới và tại Việt Nam chưa có khái niệm thống nhất về “KNTN vay của khách hàng mà ch tập trung vào các biểu hiện đánh giá khách hàng không có KNTN (hoặc “vỡ nợ , “mất KNTN , “xác suất không trả nợ cao ). Biểu hiện của khách hàng không có KNTN vay theo Basel là “default - h ng ó KNTN” và theo Nhóm chuyên gia tư vấn của Liên hợp quốc A G là “ nonperfoming loan - n x ” Trong Basel Committee on Banking Supervison - 2006 tại Điều 452, Ủy ban Basel cho rằng “default - không có KNTN vay là những khách hàng có một hoặc cả hai biểu hiện sau: NH nhận thấy rằng khách hàng không có khả năng thực hiện ngh a vụ thanh toán đầy đủ khi đến hạn, chưa tính đến việc NH bán tài sản (nếu có) để thu hồi nợ; - Khách hàng có các khoản nợ vay đã quá hạn trên 90 ngày Ủy ban giám sát Basel đã nhấn mạnh tới khái niệm “mất mát có thể xảy ra trong tương lai để giúp các NH định hướng nợ xấu. Tuy nhiên, các NH thường dựa vào biểu hiện thứ 2 “khách hàng có các khoản nợ vay quá hạn trên 90 ngày vì với biểu hiện thứ nhất (như khách hàng bị khởi kiện, vướng vòng lao lý) nhưng người nhà khách hàng trả nợ thay thì NH thường không coi là khoản nợ xấu.
Do đó, biểu hiện thứ hai định lượng số ngày trả nợ được NH ưu tiên lựa chọn.