Chương 1 TỎNG QUAN 1. Tống quan về các đề tài nghiên cứu có liên quan 1. Trên thế giới Nghiên cứu của Yehuala (2008) xác định các yếu tố tác động đến kha năng tiếp cận tín dụng của các hộ gia đình ở Ethiopia bao gồm các yêu tố về nhân khẩu học, đặc điểm kinh tế xã hội, đặc điểm giao tiếp xã hội của hộ gia đình và đặc điểm của các TCTD. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc không thể tiếp cận TDCT là nhân tố cản trở sản xuất, năng suất và thu nhập của các hộ gia đình.
Đồng thời, do việc tiếp cận TDCT còn nhiều hạn chế nên phan lớn người nghèo buộc phải tìm kiếm dich vụ tín dụng thông qua các kênh không chính thức. Nghiên cứu của Buyinza và ctv (2018), nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ ở Uganda Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy probit. Kết quả nghiên cứu cho thay doanh thu của doanh nghiệp, trình độ học vấn của chủ sở hữu, có tham gia hội doanh nghiệp, thuộc nhóm doanh nghiệp, có sử dụng Internet, sở sử dụng tài khoản ngân hàng cá nhân và doanh nghiệp, và giới tính của chủ sở hữu có mối tương quan tích cực với khả năng tiếp cận tín dụng chính thức. Nghiên cứu của Joseph Chisasa (2019) kiểm tra các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của hộ nông dân sản xuất nhỏ.
Dữ liệu cắt ngang thu được từ cuộc khảo sát 362 hộ nông dân sản xuất nhỏ được lựa chọn từ các tỉnh Mpumalanga and North West đã được sử dụng cho nghiên cứu. Dữ liệu được phân tích bằng cách sử dụng thống kê mô tả, phân tích tương quan hai biến và hồi quy bội. Các hệ số về cơ cấu vốn của nông dân, giá tri tài sản của hộ và thu nhập hộ gia đình được quan sát là có ảnh hưởng tích cực va đáng ké đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của hộ nông dân sản xuất nhỏ. Kết quả của nghiên cứu này có ý nghĩa chính sách đối với người cho vay và người đi vay.
Nghiên cứu của Samuel Semma WaJe (2020) được thực hiện nhằm xác định các yêu tô ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ gia đình sản xuất nhỏ ở Quận Boloso Bombbe, Vùng Nam của Ethiopia. Mô hình hồi quy probit được sử dụng dé phan tích dữ liệu định lượng. Kết quả cho thấy khả năng tiếp cận tín dụng được xác định bởi các biến như Tuổi, Trình độ học vấn của các hộ sản xuất nhỏ, Tư cách thành viên, Dịch vụ khuyến nông, Thói quen tiết kiệm, Tài sản thế chấp, Mối quan hệ với lãnh đạo địa phương và Đa dạng hóa sinh kế. Kết quả của nghiên cứu cho thay chỉ có 36,54% số người được hỏi trong khu vực nghiên cứu đã tiếp cận tín dụng chính thức trong khi 63,46% không được tiếp cận tín dụng.
Nghiên cứu cũng kêu gọi chính phủ và các tổ chức phi chính phủ phải làm nhiều hơn nữa trong việc tiếp cận tín dụng để cải thiện năng suất trong tương lai của nền nông nghiệp sản xuất nhỏ ở Ethiopia. Tại Việt Nam Nghiên cứu của Dao và ctv (2016) xem xét các yếu tô quyết định khả năng tiếp cận của các hộ nghèo nông thôn ở Việt Nam từ quan điểm của các nhà hoạch định chính sách, các tổ chức tín dụng và các hộ nghèo. Mô hình hồi quy Logit được sử dụng để điều tra các yếu tố quyết định dư nợ của họ. Kết quả của mô hình định lượng cho thấy các yếu tố như: Độ tuổi, trình độ học vấn, sự khác biệt vùng miền, sự khác biệt ngành nghề, đất đai, tài sản có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tin dụng của hộ nghèo.
Phân tích định tính đưa ra một số khuyến nghị điều chỉnh chính sách tín dụng giảm nghèo. Nghiên cứu của Phan Ngọc Bảo Anh và Huỳnh Thị Cam Thơ (2020) nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ trồng lúa dựa trên số liệu thu thập từ 190 nông hộ ở thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng. Kết quả phân tích hồi quy Probit và Tobit cho thấy tuôi của chủ hộ, giá tri tài sản thế chấp và tham gia vào đoàn thé tại địa phương là các yếu tô ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ trồng lúa. Trên cơ sở kết quả phân tích, các giải pháp được đề xuất giúp nông hộ trồng lúa ở thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng có khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức tốt hơn.
Nghiên cứu của Lê Duy Trường và ctv (2020) sử dụng mô hình logit và điều tra 177 hộ kinh doanh trên địa bàn Quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ, kết quả cho thay có 05 yếu tố tác động đến tình hình tiếp cận tín dụng chính thức của hộ kinh doanh cá thé trên địa bàn quận gồm: Trình độ học van, Kinh nghiệm làm việc, Thu nhập, Tài sản đảm bảo và Lịch sử vay vốn của hộ kinh doanh. Dé tăng cường kha năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ kinh doanh thời gian tới, tác giả cho rằng cần có các giải pháp như đảm bảo thanh toán nợ đúng hạn, cải thiện kết quả hoạt động kinh doanh, mở rộng tài sản đảm bao, nới lỏng các điều kiện về vay vốn và tăng cường tham gia các hoạt động hội nhóm kinh doanh. Nghiên cứu của Võ Thị Thu và ctv (2020) thực hiện với mục tiêu chính là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức của hộ kinh doanh cá thé trên địa bàn thành phố Cần Thơ, đo lường mức độ tác động và tầm quan trọng của các yêu tô đến khả năng tiếp cận vốn, đề xuất các giải pháp nhằm giúp các hộ kinh doanh có thé tiếp cận nguồn vốn chính thức được dé dàng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có năm nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức của hộ kinh doanh cá thé ở thành phố Cần Tho đó là: Tổng tài sản, thâm niên kinh doanh của hộ, quen với ngân hàng, thu nhập trung bình của hộ và thời gian vay.
Các yêu tố đều có ý nghĩa thống kê, đạt độ tin cậy cao. Nghiên cứu của Bùi Văn Thụy và ctv (2022) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng của hộ kinh doanh cá thể tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Nam Á - Chi nhánh Đồng Nai. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 6 yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng của hộ kinh doanh cá thể tại Ngân hàng TMCP Nam A Chi nhánh Đồng Nai, gồm: Giới tính chủ hộ, Quy mô kinh doanh, Số năm hoạt động, Tài sản thế chấp, Doanh thu hộ kinh doanh, Tuổi chủ hộ. Từ đó, nghiên cứu đưa ra các giải pháp giúp hộ kinh doanh dé dàng tiếp cận tín dụng khi có nhu cầu, đồng thời giúp ngân hang mở rộng hoạt động cho vay hộ kinh doanh cá thé trong thời gian tới.
Tổng kết tài liệu nghiên cứu Bảng 1. Tống kết tài liệu nghiên cứu liên quan TT Tac gia Mẫu dữ liệu Mô hình Các yêu tô nghiên cứu Kết quả tác động 17 yêu tố: Tuổi, Giới tinh, Trình độ văn hóa, Số Tham gia vào các chương Phuong phap lay lao động trong hộ, Liên hệ mở rộng, Sự tham trình gói khuyến nông, mẫu hai giai gia của các hộ gia đình trong chương trình gói Kinh nghiệm vay tín dụng đoạn: Chọn 3 Thống kê mô Yehuala khuyến nông, Thành viên của hiệp hội, Hộ từ các nguồn chính thức, trong số 18 hiệp tả và Mô hình (2008) nông dân tái định cư, Kinh nghiệm vay tín dụng Diện tích đất, Tổng s6 hội nông dân hoi quy Logit từ các nguồn chính thức, Diện tích đất, Tổng số lượng vat nuôi, Nhận thức nông thôn và 130 vật nuôi, Thái độ trước rủi ro, Thiếu cơ hội vay về vay theo nhóm, Tư cách hộ nông dân lần thứ hai, Nhận thức về vay theo nhóm,. thành viên của hiệp hội Thống kê mô Dữ liệu cắt Joseph tả, phân tích ngang từ khảo 4 yêu tô: Cơ câu vôn của hộ, Tài sản thê châp, Cơ câu vôn của hộ, Giá trỊ 2 Chisasa tương quan sát 362 hộ nông Giá trị tài sản, Thu nhập của hộ tài sản, Thu nhập của hộ (2019) hai biến và dân sản xuất nhỏ hồi quy bội 15 yếu tố: Giới tính, Tình trạng hôn nhân, Tuổi, Tuổi, Trình độ học van, Tư Kích thước hộ, Diện tích đất canh tác, Thu cách thành viên, Dịch vụ Samuel nhập, Trình độ học vấn, Lịch sử sử dụng tín khuyến nông, Thói quen Semma Mô hình hồi 312 hộ gia đình dụng, Lãi suất, Tài sản thế chap, Thói quen tiết tiết kiệm, Tài sản thế chấp, Waje quy probit kiệm, Đa dạng hóa sinh kế, Mối quan hệ với Múi quan hệ với lãnh đạo (2020) lãnh đạo địa phương, Tư cách thành viên, Dịch địa phương, Đa dạng hóa vụ khuyến nông sinh kế TT Tac gia Mau dir liéu Mô hình Các yếu tố nghiên cứu Kết quả tác động Khảo sấc lễ yêu tố: Tuôi, tuôi bình phương, Giới tính, xo số gaits Dân tộc, Trình độ học vân, Thu nhập, Chủ hộ Độ tuôi, Trình độ học van, 4 “— 1260 hộ gia diverts là nông dân, Chu hộ có tham gia sản xuât và Sự khác biệt vùng mien, (2016) đình Mô hình > hồi dịch vụ, Chủ hộ có việc làm, Chú hộ đã có làm Sự khác biệt ngành nghê, mi znh thêm, Sự khác biệt vùng miên, Sự khác biệt Dat đai, Tai sản ee ngành nghề, Dat đai, Tai sản Leu Trường lí? HỘ EH Mô hình doanh tại Quận _. hôi 6ểu Sẽ By Giới thỦu Ä Taek HA de Tế.
họp vẫu : ee,, TÔ ĐỘ Be vấn Bh nghiém, Thu nhập, Tài sản 5. Ag ae ; : nghiệm, Thu nhập, Tài san thê chap, Lịch sử. E035” ` vactv Cai Răng, thành quy logit tr xi đảm bảo và Lịch sử vay (2020) phố Cần Thơ y vốn LAN Ngọc Bảo EM DIẤP tụ vu. từ 190 nông hộ ở qáy Kinh Ð YO nghiệm, Tuổi Thu ae cite hộ, Tuổi bình phe, mua nhập, Tham gia đoàn thê, _, naoe: ohhh, GAEL : 6 : git toc Se d quy Probit và 7.
7 ,x ey: x Ặ ⁄ sản thê châp, Tham gia Anhvà thị xã Ngã Năm, Tobit Tài sản thê châp, Hộ có vay nguôn không chính vào đoàn thể ctv(2020) tỉnh Sóc Trăng thức, Lịch sử tín dụng VõThị 200 hộ kinh mi.