Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số: 9340201) với đề tài "Các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng của hộ kinh doanh cá thể tại Việt Nam" được nghiên cứu sinh Lê Hoàng Anh thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, năm 2020) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Hoàng Thị Lan Hương và TS. Lê Hoàng Nga.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Khu vực kinh tế hộ kinh doanh cá thể giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê (2019), tính đến cuối năm 2018, cả nước có gần 5 triệu hộ sản xuất kinh doanh (gấp 10 lần số lượng doanh nghiệp đang hoạt động), thu hút gần 10 triệu lao động và đóng góp tới 32,3% vào Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) — mức đóng góp cao nhất trong khu vực kinh tế ngoài Nhà nước.

Mặc dù vậy, khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của khu vực này còn gặp nhiều rào cản. Báo cáo của World Bank (2018) cho thấy tổng dư nợ của hệ thống tổ chức tín dụng (TCTD) dành cho hộ kinh doanh cá thể chỉ chiếm 10,8% tổng dư nợ nền kinh tế. Theo nghiên cứu của Bùi Kiên Trung và cộng sự (2019), chỉ có khoảng 47,22% số hộ kinh doanh tiếp cận được nguồn vốn vay với mức lãi suất từ 8% đến 14%/năm. Bên cạnh đó, khung khổ pháp lý tại Bộ luật Dân sự 2015 và Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định chủ thể vay vốn tại TCTD chỉ bao gồm pháp nhân và cá nhân; do hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân nên không được trực tiếp đứng tên vay vốn mà phải thực hiện dưới tư cách cá nhân chủ hộ. Những rào cản về thủ tục, tài sản bảo đảm và pháp lý khiến nhiều hộ kinh doanh phải tìm đến khu vực tín dụng phi chính thức và tín dụng đen, tiềm ẩn rủi ro tài chính và bất ổn xã hội (Chính phủ, 2019a; 2019b).

Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là: Trong khi các công trình trước đây chủ yếu xem xét tiếp cận tín dụng chính thức từ góc độ đặc điểm của người đi vay hoặc áp dụng các mô hình hành vi đối với dịch vụ ngân hàng điện tử, thì việc tích hợp đồng thời các nhân tố từ phía người vay, phía TCTD và giải thích hành vi tiếp cận tín dụng phi chính thức của hộ kinh doanh cá thể tại Việt Nam vẫn chưa được giải quyết một cách toàn diện.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hộ kinh doanh cá thể, tiếp cận tín dụng chính thức và tiếp cận tín dụng phi chính thức.
  2. Xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ kinh doanh cá thể tại Việt Nam.
  3. Xác định và phân tích các nhân tố tác động đến ý định sử dụng tín dụng phi chính thức của hộ kinh doanh cá thể.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng chính thức, hạn chế tác động tiêu cực của tín dụng phi chính thức đối với hộ kinh doanh cá thể.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng (chính thức và phi chính thức) của hộ kinh doanh cá thể.
  • Đối tượng khảo sát: Chủ các hộ kinh doanh cá thể tại Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát trên phạm vi toàn quốc, phân bổ theo các vùng kinh tế - xã hội của Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát và các số liệu thứ cấp được thu thập, xử lý đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng hợp và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm hướng nghiên cứu chính:

1. Nhóm nghiên cứu về mô hình "Ý định sử dụng"

Các mô hình lý thuyết hành vi như Lý thuyết Hành động hợp lý (TRA - Ajzen và Fishbein, 1980), Lý thuyết Hành vi có kế hoạch (TPB - Ajzen, 1991a), Mô hình Chấp nhận công nghệ (TAM - Davis và cộng sự, 1989a) và Mô hình Hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) thường được ứng dụng để giải thích hành vi sử dụng dịch vụ Internet Banking (Shergill và Li, 2005; Giovanis và cộng sự, 2012; Yiu và cộng sự, 2007; Malhotra và Singh, 2009; Saibaba và Murthy, 2013), Mobile Banking (Abadi và cộng sự, 2012; Lee và cộng sự, 2012) và ý định vay tiêu dùng (Nguyễn Mai Phương và cộng sự, 2019). Luận án nhận định các mô hình này chưa được ứng dụng chuyên sâu để nghiên cứu ý định sử dụng tín dụng phi chính thức của hộ kinh doanh cá thể.

2. Nhóm nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng

  • Dựa trên đặc điểm của người đi vay: Các nghiên cứu của Okurut (2006), Akram và Hussain (2008), Chisasa (2019), Trần và Huỳnh (2013), Phan (2013), Trịnh (2015), Nguyen (2007), Nguyễn và Phạm (2015) tập trung kiểm định vai trò của độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, quy mô hộ, thu nhập, nghề nghiệp và tài sản thế chấp.
  • Dựa trên đặc điểm kết hợp của khách hàng và TCTD: Các công trình của Yehuala (2008), Hananu và cộng sự (2015), Saqib và cộng sự (2018), Nguyễn và Phạm (2010), Diagne (1999), Đào (2019), Michael và cộng sự (2018) chỉ ra rằng thủ tục vay vốn, điều kiện vay, lãi suất và khoảng cách địa lý cùng tác động đến khả năng tiếp cận vốn.

3. Nhóm nghiên cứu về rào cản tiếp cận tín dụng và tín dụng phi chính thức

  • Rào cản tiếp cận: Claessens (2006), Beck và cộng sự (2006b, 2009), Beck và De La Torre (2006b), Diagne và Zeller (2001), Kumar (2004), Haselmann và cộng sự (2010), Đặng Ngọc Đức (2020) phân tích rào cản từ phía cầu (thiếu hồ sơ tín dụng, tài sản bảo đảm, tâm lý ngại tiếp xúc), phía cung (chi phí giao dịch món vay nhỏ cao, bất cân xứng thông tin) và phía chính sách.
  • Tín dụng phi chính thức và tín dụng đen: Được nghiên cứu dưới góc độ người đi vay (Fishbein và Bunce, 2000; Carr và Kolluri, 2001a; McCoy, 2005; Kelso, 1941a, 1941b; Đặng Ngọc Đức, 2020; Phạm Văn Tám, 2018; Nguyễn Kim Hùng, 2019) và hành vi của người cho vay nặng lãi (Eubank, 1917; Eggert, 2001; Morgan, 2000, 2007; Bond và cộng sự, 2009; Booth, 1991; Chin, 1995; Venkatesh và cộng sự, 2003a; Engel và McCoy, 2001a; Demyanyk, 2006; Schmulow, 2016a; Delgadillo và cộng sự, 2008; Nguyễn Vân Hà và cộng sự, 2018; Cấn Văn Lực, 2019).

Khoảng trống luận án giải quyết

Luận án xây dựng khung phân tích kép: vừa đánh giá khả năng tiếp cận tín dụng chính thức dựa trên sự kết hợp giữa đặc tính của hộ kinh doanh và đặc tính của NHTM, vừa áp dụng khung lý thuyết hành vi mở rộng (kết hợp UTAUT, TPB) để giải thích ý định sử dụng tín dụng phi chính thức tại Việt Nam trong bối cảnh thay đổi quy định pháp lý (Thông tư 39/2016/TT-NHNN).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

  1. Lý thuyết Hành động hợp lý (TRA) và Lý thuyết Hành vi có kế hoạch (TPB): Giải thích mối quan hệ giữa niềm tin, thái độ, chuẩn chủ quan, kiểm soát hành vi cảm nhận tới ý định và hành vi thực hiện.
  2. Mô hình Chấp nhận công nghệ (TAM) và Mô hình UTAUT: Sử dụng các khái niệm hiệu quả kỳ vọng, nỗ lực kỳ vọng, ảnh hưởng xã hội và điều kiện thuận lợi.
  3. Lý thuyết Tăng trưởng kinh tế nội sinh (Romer, 1990; Mankiw và cộng sự, 1992): Vai trò của khu vực tài chính trong thúc đẩy tích lũy vốn và tăng trưởng của các đơn vị kinh tế.
  4. Lý thuyết Sinh kế bền vững (DfID, 1999) và Lý thuyết Nguồn vốn (Ismail và Yussof, 2010; Bateman, 2010): Đánh giá vai trò của nguồn lực tài chính, con người, vật chất và xã hội đối với thu nhập và an sinh của hộ gia đình.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tổng quan tài liệu, phỏng vấn sâu chuyên gia và thảo luận nhóm để hiệu chỉnh thang đo và bảng hỏi khảo sát phù hợp với thực tiễn hộ kinh doanh cá thể tại Việt Nam.
  • Nghiên cứu định lượng: Khảo sát thông qua bảng hỏi cấu trúc; sử dụng các kỹ thuật thống kê mô tả, kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM). Độ ổn định của mô hình được kiểm định qua kỹ thuật Bootstrap với cỡ mẫu $N = 400$.

Hệ thống thang đo của hai mô hình nghiên cứu

Mô hình Tên thang đo / Khái niệm Nguồn gốc / Cơ sở lý thuyết
Mô hình tiếp cận tín dụng chính thức Tài sản đảm bảo Tổng quan nghiên cứu & thảo luận chuyên gia
Thu nhập Tổng quan nghiên cứu & thảo luận chuyên gia
Kinh nghiệm của chủ hộ Tổng quan nghiên cứu & thảo luận chuyên gia
Khoảng cách Tổng quan nghiên cứu & thảo luận chuyên gia
Lãi suất vay vốn Tổng quan nghiên cứu & thảo luận chuyên gia
Sự phức tạp trong thủ tục vay vốn Tổng quan nghiên cứu & thảo luận chuyên gia
Kinh nghiệm của NHTM Tổng quan nghiên cứu & thảo luận chuyên gia
Dịch vụ ngân hàng điện tử Tổng quan nghiên cứu & thảo luận chuyên gia
Khả năng tiếp cận tín dụng NHTM Biến phụ thuộc mô hình chính thức
Mô hình tiếp cận tín dụng phi chính thức Hiệu quả kỳ vọng Mô hình UTAUT / TAM
Nỗ lực kỳ vọng Mô hình UTAUT / TAM
Ảnh hưởng xã hội Mô hình TRA / TPB / UTAUT
Điều kiện thuận lợi Mô hình UTAUT
Hiểu biết tài chính Tổng quan nghiên cứu rào cản tín dụng
Sự tiện lợi Tổng quan nghiên cứu tín dụng phi chính thức
Tính bảo mật Tổng quan nghiên cứu dịch vụ tài chính
Ý định sử dụng tín dụng phi chính thức Biến phụ thuộc mô hình phi chính thức

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tiếp cận tín dụng của hộ kinh doanh cá thể và các nhân tố ảnh hưởng

Chương 1 làm rõ các khái niệm nền tảng:

  • Hộ kinh doanh cá thể: Là đơn vị sản xuất kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người là công dân Việt Nam làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới 10 lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình.
  • Tín dụng chính thức và phi chính thức: Phân biệt rõ tín dụng chính thức (do các TCTD được cấp phép cung ứng) và tín dụng phi chính thức (vay người thân, bạn bè, hụi/họ/biêu/phường và tín dụng đen). Tác giả tiếp cận định nghĩa "tín dụng đen" theo Chỉ thị số 12/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ (2019b).
  • Tác động của tiếp cận tín dụng:
    • Tác động tích cực: Mở rộng quy mô sản xuất, tăng giá trị sản lượng từ $Q_1$ lên $Q_2$, tăng thặng dư sản xuất và tiêu dùng theo mô hình phân tích của Bateman (2010); tạo việc làm, sinh kế bền vững.
    • Tác động tiêu cực: Tín dụng chính thức có thể phát sinh chi phí giao dịch, thời gian thẩm định kéo dài làm mất cơ hội kinh doanh; tín dụng phi chính thức (đặc biệt là tín dụng đen) dẫn đến lãi suất quá cao, nguy cơ phá sản, mất tài sản tích lũy, suy giảm an ninh kinh tế hộ gia đình (Reynolds, 2004; Peterson, 2013; Cấn Văn Lực, 2019).

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu

Chương này thiết lập quy trình nghiên cứu chi tiết:

  • Thiết kế quy trình nghiên cứu gồm 2 giai đoạn: định tính (khảo sát sơ bộ, hoàn thiện thang đo) và định lượng (thu thập dữ liệu diện rộng).
  • Thiết lập 2 mô hình phân tích riêng biệt:
    1. Mô hình tiếp cận tín dụng chính thức: Biến phụ thuộc là "Khả năng tiếp cận tín dụng NHTM", các biến độc lập gồm Tài sản đảm bảo, Thu nhập, Kinh nghiệm của chủ hộ, Khoảng cách, Lãi suất vay vốn, Sự phức tạp trong thủ tục vay vốn, Kinh nghiệm của NHTM, Dịch vụ ngân hàng điện tử.
    2. Mô hình tiếp cận tín dụng phi chính thức: Biến phụ thuộc là "Ý định sử dụng tín dụng phi chính thức", các biến giải thích gồm Hiệu quả kỳ vọng, Nỗ lực kỳ vọng, Ảnh hưởng xã hội, Điều kiện thuận lợi, Hiểu biết tài chính, Sự tiện lợi, Tính bảo mật, kết hợp phân tích vai trò của các biến điều tiết nhân khẩu học.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các phát hiện định lượng và thực trạng tiếp cận tín dụng:

  • Thực trạng mẫu khảo sát: Trình bày kết quả thống kê nhân khẩu học, trình độ học vấn, mức độ tiếp cận thông tin, thời gian vay vốn bình quân và số vốn vay bình quân một lần của các hộ kinh doanh cá thể.
  • Kết quả kiểm định mô hình tiếp cận tín dụng chính thức:
    • Kiểm định KMO và Bartlett khẳng định tính thích hợp của dữ liệu phân tích nhân tố.
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA và khẳng định CFA xác nhận các thang đo đạt giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
    • Phân tích mô hình cấu trúc SEM chỉ ra các biến Tài sản đảm bảo, Thu nhập, Thủ tục vay vốn, Dịch vụ ngân hàng điện tử và Kinh nghiệm của ngân hàng có tác động có ý nghĩa thống kê đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức.
Nhóm chỉ số kiểm định mô hình cấu trúc Tiêu chuẩn đánh giá Kết quả đạt được trong nghiên cứu
Chỉ số CMIN/df Đạt yêu cầu khi giá trị $< 3.0$ (hoặc $< 5.0$) Đạt ngưỡng thích hợp
Chỉ số CFI (Comparative Fit Index) Đạt mức tốt khi $\ge 0.90$ Đạt độ thích ứng cao
Chỉ số TLI (Tucker - Lewis Index) Đạt mức tốt khi $\ge 0.90$ Đạt độ thích ứng cao
Chỉ số RMSEA Đạt yêu cầu khi $\le 0.08$ Đạt ngưỡng phù hợp
  • Kết quả kiểm định mô hình tiếp cận tín dụng phi chính thức:
    • Kết quả phân tích tương quan và mô hình cấu trúc SEM xác định mối quan hệ giữa Hiệu quả kỳ vọng, Nỗ lực kỳ vọng, Ảnh hưởng xã hội, Tính tiện lợi và Hiểu biết tài chính tới ý định sử dụng tín dụng phi chính thức.
    • Ước lượng Bootstrap với $N = 400$ khẳng định độ vững của các ước lượng trong mô hình lý thuyết.
    • Kiểm định biến điều tiết (lần 1 và lần 2) làm rõ sự khác biệt giữa các nhóm đặc điểm nhân khẩu học đối với ý định vay vốn phi chính thức.

Chương 4: Thảo luận kết quả và khuyến nghị

Chương này đối chiếu kết quả nghiên cứu với các công trình thực nghiệm trước đó và đưa ra 5 nhóm khuyến nghị:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và lập pháp: Hoàn thiện khung khổ pháp lý đối với địa vị pháp lý của hộ kinh doanh cá thể trong quan hệ tín dụng; tăng cường quản lý, giám sát và chế tài đối với các biến tướng của tín dụng đen.
  2. Các tổ chức tín dụng (NHTM): Đơn giản hóa quy trình, đa dạng hóa sản phẩm tín dụng phù hợp với đặc thù kinh doanh nhỏ lẻ; phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử để giảm thiểu chi phí tiếp cận.
  3. Hộ kinh doanh cá thể: Nâng cao năng lực quản trị tài chính, minh bạch sổ sách kế toán, nâng cao hiểu biết tài chính nhằm đáp ứng điều kiện vay vốn chính thức.
  4. Chính quyền và đoàn thể địa phương: Tăng cường tuyên truyền thông tin về các chương trình tín dụng chính sách, hỗ trợ xác nhận thủ tục cư trú và phương án kinh doanh.
  5. Cơ quan an ninh, truyền thông và công nghệ: Đẩy mạnh đấu tranh phòng chống tội phạm tín dụng đen; truyền thông cảnh báo rủi ro; phát triển hạ tầng dữ liệu và công nghệ thông tin phục vụ thẩm định tín dụng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tiếp cận tín dụng của hộ kinh doanh cá thể, phân tách rõ nét hai cấu phần: tiếp cận tín dụng chính thức và ý định sử dụng tín dụng phi chính thức.
  • Ứng dụng thành công các mô hình lý thuyết hành vi (TRA, TPB, UTAUT, TAM) vào phân tích hành vi tài chính trong lĩnh vực tín dụng phi chính thức — một hướng tiếp cận chưa được nghiên cứu sâu trước đây.
  • Xây dựng khung đánh giá đa chiều kết hợp đặc tính của bên cầu (hộ kinh doanh: thu nhập, tài sản đảm bảo, hiểu biết tài chính) và đặc tính của bên cung (NHTM: thủ tục, dịch vụ ngân hàng điện tử, kinh nghiệm phục vụ).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về thực trạng tiếp cận vốn của hộ kinh doanh cá thể tại Việt Nam sau khi có hiệu lực của Bộ luật Dân sự 2015 và Thông tư 39/2016/TT-NHNN.
  • Đo lường định lượng các rào cản khiến hộ kinh doanh chuyển hướng sang tín dụng phi chính thức, làm cơ sở thực chứng cho các cơ quan hoạch định chính sách tiền tệ và các ngân hàng thương mại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  1. Phạm vi khảo sát mẫu mặc dù bao phủ các vùng nhưng do đặc thù phân tán của hộ kinh doanh cá thể, tính đại diện đối với từng tiểu vùng sâu, vùng xa có thể còn hạn chế.
  2. Dữ liệu nghiên cứu dạng cắt ngang (cross-sectional data) tại một thời điểm, chưa phản ánh được sự biến động hành vi tiếp cận tín dụng theo chu kỳ kinh tế dài hạn.
  3. Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào quan hệ tín dụng với NHTM và tín dụng phi chính thức, chưa bao quát sâu các kênh tài chính vi mô độc lập khác.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng tập mẫu nghiên cứu theo chuỗi thời gian (panel data) để theo dõi sự thay đổi hành vi vay vốn của hộ kinh doanh khi chuyển đổi mô hình thành doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Phân tích sâu hơn tác động của các mô hình công nghệ tài chính (Fintech, cho vay ngang hàng P2P Lending) đối với khả năng tiếp cận vốn của khu vực kinh tế hộ.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển: Tham khảo khung lý thuyết hành vi ứng dụng trong tài chính, quy trình xây dựng thang đo và kỹ thuật xử lý dữ liệu qua EFA, CFA, SEM và Bootstrap.
  • Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý nhà nước: Sử dụng các kết quả thực nghiệm để đánh giá tác động chính sách (Thông tư 39/2016/TT-NHNN, Chỉ thị 12/CT-TTg) và hoàn thiện cơ chế cho vay đối với khu vực kinh tế cá thể.
  • Các Ngân hàng Thương mại và Tổ chức tài chính: Tham khảo các yếu tố về thủ tục, ngân hàng điện tử và thiết kế sản phẩm vay vi mô nhằm gia tăng thị phần tín dụng hộ kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao Thông tư 39/2016/TT-NHNN lại tạo ra thay đổi lớn đối với việc vay vốn của hộ kinh doanh cá thể?

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, chủ thể tham gia quan hệ dân sự chỉ bao gồm pháp nhân và cá nhân. Cụ thể hóa điều này, Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định đối tượng không có tư cách pháp nhân (như hộ gia đình, hộ kinh doanh) không đủ tư cách chủ thể đứng tên trực tiếp vay vốn tại TCTD mà phải thực hiện dưới danh nghĩa cá nhân chủ hộ, cá nhân tự chịu trách nhiệm trả nợ bằng tài sản của mình.

2. Tỷ trọng dư nợ tín dụng chính thức dành cho hộ kinh doanh cá thể tại Việt Nam là bao nhiêu?

Theo báo cáo của World Bank (2018) được trích dẫn trong luận án, tổng nguồn vốn của hệ thống các TCTD Việt Nam dành cho hộ kinh doanh cá thể chỉ chiếm 10,8% tổng dư nợ nền kinh tế.

3. Những nhân tố nào từ phía NHTM ảnh hưởng lớn nhất đến tiếp cận tín dụng chính thức của hộ kinh doanh?

Bên cạnh tài sản đảm bảo và thu nhập của người vay, các nhân tố thuộc về NHTM gồm: sự phức tạp trong thủ tục vay vốn, sự phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử và kinh nghiệm/thái độ phục vụ của ngân hàng thương mại là những yếu tố quyết định đến khả năng tiếp cận vốn chính thức.

4. Luận án sử dụng những mô hình lý thuyết hành vi nào để giải thích ý định sử dụng tín dụng phi chính thức?

Luận án sử dụng kết hợp Lý thuyết Hành động hợp lý (TRA), Lý thuyết Hành vi có kế hoạch (TPB), Mô hình Chấp nhận công nghệ (TAM) và Mô hình Hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT), đo lường qua các biến: Hiệu quả kỳ vọng, Nỗ lực kỳ vọng, Ảnh hưởng xã hội, Điều kiện thuận lợi, Tính tiện lợi và Hiểu biết tài chính.

5. Phương pháp phân tích định lượng nào được sử dụng để kiểm định độ ổn định của mô hình nghiên cứu?

Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật ước lượng mô hình bằng Bootstrap với cỡ mẫu lặp lại $N = 400$ để kiểm tra độ tin cậy và độ vững của các hệ số ước lượng trong mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Lê Hoàng Anh đã giải quyết một vấn đề kinh tế - xã hội cấp thiết tại Việt Nam là rào cản tiếp cận tín dụng của khu vực hộ kinh doanh cá thể. Thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết kinh tế và các mô hình hành vi, nghiên cứu đã lượng hóa đồng thời các nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và ý định sử dụng tín dụng phi chính thức. Các kết quả phân tích định lượng cung cấp cơ sở thực nghiệm vững chắc cho việc hoạch định chính sách tiền tệ và quản trị ngân hàng. Hệ thống khuyến nghị đồng bộ từ cơ quan lập pháp, ngân hàng thương mại đến bản thân hộ kinh doanh có giá trị thực tiễn cao nhằm thúc đẩy tài chính toàn diện và hạn chế vấn nạn tín dụng đen.