CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1. TỔNG QUAN KẾT CẤU CẦU THÉP 1. Phân tích ưu điểm vượt trội, nhược điểm của kết cấu cầu thép Thép là loại vật liệu được sử dụng rộng rãi trong tất cả các ngành công nghiệp cũng như đời sống hàng ngày. Trong lĩnh vực xây dựng cầu kết cấu thép được sử dụng phổ biến với các loại kết cấu rất đa dạng phù hợp với nhiều loại chiều dài nhịp.
Kết cấu thép “nhẹ” nhất so với các kết cấu làm bằng vật liệu thông thường khác (bê tông, gạch đá, gỗ). Độ nhẹ của kết cấu được đánh giá bằng hệ số c = γ/F, là tỷ số giữa tỷ trọng γ của vật liệu và cường độ F của nó. Hệ số c càng nhỏ thì vật liệu càng nhẹ. Trong khi bê tông cốt thép (BTCT) có c = 24.10-4 T/m, thì hệ số c của thép chỉ là c = 3,7.
Thép có mô đun đàn hồi lớn, do đó độ cứng lớn, độ võng nhỏ nên cầu thép vẫn đáp ứng được điều kiện khai thác bình thường, chịu được ảnh hưởng của các loại tải trọng có tính chất chu kỳ như động đất, gió bão. Thép có tính dẻo cao, sự phá hoại của thép thường diễn ra dưới trạng thái dẻo, tức là biến dạng lớn tạo điều kiện cho phân phối lại nội lực và ứng suất, do đó chịu tải trọng xung kích và tải trọng mỏi tốt. Kết cấu cầu thép tiếc kiệm tối đa cho chi phí xây dựng kết cấu phần dưới, điều này có ý nghĩa lớn đối với khu vực có địa chất yếu và hạn chế về mặt bằng thi công. Thép chịu lực cao phù hợp với các loại cấu kiện chịu kéo, nén, uốn… Do đó có thể làm các loại cầu khác nhau như dầm, giàn, vòm, treo, liên hợp.
Kết cấu cầu thép có tốc độ xây dựng nhanh. Việc chế tạo và gia công kết cấu nhịp có thể thực hiện trong nhà máy. Vừa không phải chờ đợi xây dựng xong kết cấu phần dưới, vừa kiểm soát được chất lượng. Kết cấu cầu thép được chia thành các chi tiết do đó vận chuyển đơn giản dễ dàng, lắp ráp có thể cơ giới hóa triệt để, tạo điều kiện đẩy nhanh thời gian xây dựng công trình.
Cầu thép có tính cơ động cao và thích ứng với các điều kiện cụ thể. Cấu thép phù hợp với dải rộng các phương pháp thi công có thể lắp đặt rồi đưa vào vị trí bằng cẩu chuyên dụng, lao kéo dọc, lao kéo ngang, chở nổi, phương pháp thi công hẫng… Cho phép nhà thầu mềm dẻo trong công tác lựa chọn phương pháp thi công phù hợp với tiến độ thi công và năng lực máy móc của đơn vị mình. HỌC VIÊN: NGUYỄN ĐĂNG ĐIỀM – LỚP : CAO HỌC CẦU HẦM K18 - 11 - LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KỸ THUẬT Cầu thép có khả năng thay thế sửa chữa. Việc thay thế sửa chữa có thể là một bộ phận kết cấu hoặc toàn bộ kết cấu nhưng vẫn có khả năng đảm bảo hình dáng kích thước ban đầu.
Đặc biệt cầu thép có khả năng tái sinh ít ảnh hưởng đến môi trường, điều này rất phù hợp với quan điểm phát triển bền vững của xã hôi. Kết cấu cầu thép sau khi dỡ bỏ có thể sử dụng với mục đích là cầu tạm hay là nguyên liệu cho ngành luyện kim. Cầu thép có nhiều dạng liên kết đáng tin cậy như liên kết bu lông, hàn, đinh tán… Các loại liên kết đảm bảo tính lắp ghép cao, làm cho cầu dễ dàng lắp ghép, tháo dỡ, dùng cho các công trình vĩnh cửu, các công trình tạm và các công trình phục vụ quốc phòng. Kết cấu cầu thép được sử dụng có tính mỹ thuật cao.
Hầu hết các công trình đẹp đều bằng kết cấu thép hoặc chủ yếu bằng thép. Với ưu điểm kết cấu thanh mảnh dễ tạo hình kiến trúc, các công trình cầu lớn và đẹp đã trở thành biểu tượng cho vùng, quốc gia. Tuy nhiên cầu thép vẫn tồn tại những nhược điểm như vấn đề gỉ. Gỉ là một trong những vấn đề dai dẳng và tốn kém trong việc duy tu cầu và đó là trong các nguyên nhân chính gây phá hoại cầu.
Giá thành sơn phủ cầu trong suốt tuổi đời khai thác là vô cùng lớn, vấn đề cạo gỉ ảnh hưởng nhiều tới môi trường xung quanh. Đôi khi chi phí cho việc xử lý môi trường còn tốn kém hơn rất nhiều so với việc xây dựng lại cầu mới. Gần đây chúng ta chế tạo được thép không gỉ với mong muốn như là biện pháp hạn chế chi phí cho công tác sơn phủ, tuy nhiên kết quả vẫn chưa được như mong muốn. Với các ưu điểm vượt trội của mình cầu thép thường được sử dụng cho các nhịp cầu lớn cho đường ô tô, đường sắt, và các loại cầu tạm, cầu quân sự đòi hỏi thi công và tháo dỡ nhanh.
Vật liệu thép xây dựng Các thuộc tính cơ học của các loại thép kết cấu điển hình được biểu diễn bằng bốn đường cong ứng suất - biến dạng trong hình 1. Mỗi đường cong đại diện cho một loại thép kết cấu với thành phần cấu tạo đáp ứng các yêu cầu riêng. Rõ ràng là các loại thép ứng xử khác nhau, trừ vùng biến dạng nhỏ gần gốc toạ độ. Bốn loại thép khác nhau này có thể được nhận biết bởi thành phần hoá học và cách xử lý nhiệt của chúng.
HỌC VIÊN: NGUYỄN ĐĂNG ĐIỀM – LỚP : CAO HỌC CẦU HẦM K18 - 12 - LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KỸ THUẬT Đó là thép các bon (cấp 250), thép hợp kim thấp cường độ cao (cấp 345), thép hợp kim thấp gia công nhiệt (cấp 485) và thép hợp kim gia công nhiệt cường độ cao (cấp 690). Các thuộc tính cơ học nhỏ nhất của các thép này được cho trong bảng 1.1 - Các đường cong ứng suất - biến dạng điển hình đối với thép kết cấu.1: Các thuộc tính cơ học nhỏ nhất của các thép cán dùng trong công trình, cường độ và chiều dày. Thép Thép hợp Thép hợp kim tôi Thép hợp kim thấp công kim thấp tôi nhúng cường độ cường độ cao. M270 Theo M270 Cấp M270 Cấp M270 Cấp Cấp M270 cấp AASHTO 345 345W 485W 250 690/690W ASTM A709M cấp A709M A709M A709M A709M cấp tương 690/690W cấp 250 Cấp 345 Cấp 345W 485 W đương Chiều Tối đa Tối đa Trên 65- dày Tối đa 100 Tối đa 100 Tối đa 100 100 65 100 tấm(mm) Cường độ kéo min 400 450 485 620 760 690 Fu(Mpa) Cường độ kéo min 250 345 345 485 690 620 Fy(Mpa) HỌC VIÊN: NGUYỄN ĐĂNG ĐIỀM – LỚP : CAO HỌC CẦU HẦM K18 - 13 - LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KỸ THUẬT Tất cả các cấp thép trong bảng 1.1 đều có thể hàn, tuy nhiên không phải với với cùng một quy cách hàn.
Mỗi cấp thép có những yêu cầu riêng về hàn phải được tuân theo.1, các số trong ngoặc ở bốn mức cường độ thép là ký hiệu theo ASTM của thép có cường độ chịu kéo và thuộc tính biến dạng giống thép A709M. Các con số này được nêu là vì chúng quen thuộc đối với những người thiết kế khung nhà thép và các công trình khác. Sự khác nhau cơ bản nhất giữa các thép này và thép A709M là ở chỗ thép A709M được dùng cho xây dựng cầu và phải có yêu cầu bổ sung về thí nghiệm xác định độ dai. Các yêu cầu này khác nhau đối với các cấu kiện tới hạn đứt gãy và không đứt gãy trong tính toán ở TTGH mỏi và đứt gãy.
Hai thuộc tính của tất cả các cấp thép được coi là không đổi, là mô đun đàn hồi Es = 200 GPa và hệ số giãn nở vì nhiệt bằng 11,7. Phần sau đây giới thiệu tóm tắt về thuộc tính của các cấp thép ứng với các cấp cường độ khác nhau. Thép các bon công trình: Tên gọi như vậy thật ra không đặc trưng lắm vì tất cả thép công trình đều có các bon. Đây chỉ là định nghĩa kỹ thuật.
Một trong những đặc trưng chủ yếu của thép các bon công trình là có điểm chảy được nhận biết rõ và tiếp theo là một thềm chảy dài. Điều này được miêu tả trong hình 1.1 và nó biểu thị tính dẻo tốt, cho phép phân phối lại ứng suất cục bộ mà không đứt gãy. Thuộc tính này làm cho thép các bon đặc biệt phù hợp khi sử dụng làm chi tiết liên kết. Thép các bon có tính hàn tốt và thích hợp cho bản, thanh và các thép cán định hình trong xây dựng.
Chúng được dự kiến cho sử dụng trong nhiệt độ không khí. Mức độ gỉ trong hình 1.3 đối với thép các bon có đồng (Cu) bằng khoảng một nửa thép các bon thông thường. Thép hợp kim thấp cường độ cao: Các thép này có thành phần hoá học được hạn chế để phát triển cường độ chảy và cường độ kéo đứt lớn hơn thép các bon nhưng lượng kim loại bổ sung nhỏ hơn trong thép hợp kim. Cường độ chảy cao hơn (Fy = 345 MPa) đạt được trong điều kiện cán nóng hơn là qua gia công nhiệt.
Kết quả là chúng có điểm chảy rõ ràng và tính dẻo tuyệt vời như được miêu tả trong hình 1. Thép hợp kim thấp cường độ cao có tính hàn tốt và thích hợp cho bản, thanh và các thép cán định hình trong xây dựng. Các hợp kim này có sức kháng gỉ trong không khí cao hơn như cho thấy trong hình 1. Do có HỌC VIÊN: NGUYỄN ĐĂNG ĐIỀM – LỚP : CAO HỌC CẦU HẦM K18 - 14 - LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KỸ THUẬT các phẩm chất tốt này, thép cấp 345 thường là sự lựa chọn đầu tiên của người thiết kế các cầu có nhịp trung bình và nhỏ.
Thép hợp kim thấp gia công nhiệt: Thép hợp kim thấp cường độ cao có thể được gia công nhiệt để đạt được cường độ chảy cao hơn (Fy = 485 MPa). Thành phần hoá học cho các cấp 345W và 485W là gần như nhau. Việc xử lý nhiệt (tôi thép) làm thay đổi cấu trúc vi mô của thép và làm tăng cường độ, độ rắn và độ dai. Sự gia công nhiệt làm điểm chảy của thép dịch chuyển cao lên như cho thấy trong hình 1.
Có một sự chuyển tiếp rõ rệt từ ứng xử đàn hồi sang ứng xử quá đàn hồi. Cường độ chảy của các thép này thường được xác định ở độ giãn bằng 0.5% dưới tác dụng của tải trọng hoặc ở độ giãn bằng 0.2% theo định nghĩa bù (xem hình 1. Thép hợp kim thấp được gia công nhiệt có thể hàn, tuy nhiên chỉ thích hợp cho tấm. Sức kháng gỉ trong không khí của chúng là giống như thép hợp kim thấp cường độ cao.2 - Các đường cong ứng suất - biến dạng ban đầu điển hình đối với thép công trình.