Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau đại dịch COVID-19, phục hồi và phát triển kinh tế theo định hướng tăng trưởng xanh và bền vững trở thành ưu tiên hàng đầu của nhiều quốc gia. Đối với Việt Nam, tăng trưởng xanh vừa là yêu cầu tất yếu vừa là cơ hội nâng cao vị thế khu vực và bắt kịp xu thế toàn cầu. Tuy nhiên, chỉ số Kết quả Hoạt động Môi trường (Environmental Performance Index - EPI) của Việt Nam theo báo cáo của Trung tâm Luật và Chính sách Môi trường Yale (YCELP, 2023) ghi nhận sự sụt giảm đáng kể: từ vị trí 79/132 quốc gia năm 2012 xuống thứ 178/180 quốc gia vào cuối năm 2022 với điểm số 50,1. Mức độ ô nhiễm môi trường gia tăng đặt ra áp lực lớn đối với hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) trong vai trò trung gian tài chính phân bổ vốn cho nền kinh tế.

Đồng thời, Chính phủ Việt Nam đã ban hành Báo cáo Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC) cập nhật, nâng mức đóng góp giảm phát thải không điều kiện đến năm 2030 từ 9% lên 15,8% và mức có điều kiện từ 27% lên 43,5% so với kịch bản phát triển thông thường (BAU). Bên cạnh đó, theo UNEPFI (2018), cần khoảng 5.000 - 7.000 tỷ USD hàng năm để thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững, trong khi lượng phát thải gián tiếp từ danh mục đầu tư và cho vay của các tổ chức tài chính cao gấp 700 lần lượng phát thải trực tiếp (Alastair, 2021). Tại Việt Nam, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào các rào cản hoặc yếu tố thúc đẩy áp dụng ngân hàng xanh mà chưa đánh giá trực diện mối quan hệ tác động giữa thực tiễn ngân hàng xanh và kết quả hoạt động môi trường nội tại của chính các ngân hàng.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu tác động của các thực tiễn ngân hàng xanh (Green Banking practices) đến kết quả hoạt động môi trường của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị thực tiễn nhằm nâng cao kết quả hoạt động môi trường của hệ thống ngân hàng.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc triển khai thực tiễn ngân hàng xanh và mối quan hệ với kết quả hoạt động môi trường của ngân hàng.
    2. Phân tích thực trạng và kiểm định định lượng tác động của các nhóm thực tiễn ngân hàng xanh đến kết quả hoạt động môi trường tại các NHTM Việt Nam.
    3. Đề xuất các khuyến nghị đối với NHTM, Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm cải thiện kết quả hoạt động môi trường.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. "Ngân hàng xanh" là gì và vai trò của mô hình này trong việc nâng cao kết quả hoạt động môi trường của các NHTM Việt Nam?
  2. Những nhóm yếu tố thực tiễn ngân hàng xanh nào tác động đến kết quả hoạt động môi trường của các NHTM Việt Nam?
  3. Thang đo và mô hình nào phù hợp để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến kết quả hoạt động môi trường của ngân hàng tại Việt Nam?
  4. Làm thế nào để gia tăng các tác động tích cực của các nhóm yếu tố đến kết quả hoạt động môi trường của ngân hàng?
  5. Làm thế nào để giảm thiểu các rào cản và tác động tiêu cực trong quá trình triển khai ngân hàng xanh tại Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố thuộc thực tiễn ngân hàng xanh tác động đến kết quả hoạt động môi trường tại các NHTM Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Hệ thống NHTM tại Việt Nam, khảo sát tập trung vào các ngân hàng tiêu biểu như Vietcombank, VietinBank, BIDV, Agribank, MB, Techcombank, TPBank, Sacombank, LienVietPostBank; khảo sát bảng hỏi trực tiếp tại Hà Nội và trực tuyến trên toàn quốc.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu giai đoạn 2019 - 2023; cuộc khảo sát sơ cấp được thực hiện vào tháng 4 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn hóa và mô hình phân tích quốc tế:

  • Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận: Khóa luận vận dụng mô hình phát triển ngân hàng xanh 5 cấp độ của Kaeufer (2010) (từ Cấp độ 1: Hoạt động tài trợ sự kiện xanh bên lề, đến Cấp độ 5: Chủ động cân bằng hệ sinh thái); định nghĩa ngân hàng xanh của Viện Phát triển và Nghiên cứu Công nghệ Ngân hàng (IDRBT), Hiệp hội Ngân hàng Ấn Độ (IBA, 2014); khung đo lường phát thải khí nhà kính (GHG Protocol) gồm Phạm vi 1 (Scope 1 - phát thải trực tiếp), Phạm vi 2 (Scope 2 - gián tiếp từ điện năng tiêu thụ) và Phạm vi 3 (Scope 3 - phát thải từ chuỗi giá trị và danh mục cấp tín dụng).
  • Khung pháp lý tại Việt Nam: Nghiên cứu tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật và định hướng điều hành ngành ngân hàng gồm: Luật Bảo vệ Môi trường 2014; Chỉ thị số 03/CT-NHNN (2015) về thúc đẩy tăng trưởng tín dụng xanh và quản lý rủi ro môi trường - xã hội; Quyết định số 813/QĐ-NHNN thực hiện Nghị quyết số 30/NQ-CP; Quyết định số 1604/QĐ-NHNN (2018) phê duyệt Đề án phát triển ngân hàng xanh tại Việt Nam; Quyết định số 34/QĐ-NHNN (2019); Quyết định số 123/QĐ-NHNN (2021); Thông tư số 17/2022/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện quản lý rủi ro môi trường trong hoạt động cấp tín dụng của tổ chức tín dụng.
  • Mô hình nghiên cứu thực nghiệm: Mô hình hồi quy đa biến được thiết lập gồm 4 nhóm biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc:
    1. Hoạt động liên quan đến chính sách của ngân hàng (Banks' Policy-related practices)
    2. Hoạt động liên quan đến nhân viên (Employee-related practices)
    3. Hoạt động liên quan đến khách hàng (Customer-related practices)
    4. Hoạt động vận hành thường nhật (Daily Operation related practices)
    • Biến phụ thuộc: Kết quả hoạt động môi trường của ngân hàng (Banks' Environmental Performance).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc 17 câu hỏi theo thang đo Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) đối với cán bộ, nhân viên ngân hàng. Kích thước mẫu khảo sát xác định theo công thức Yamane Taro (1967) với mức độ tin cậy 95% và sai số e = 5%, quy mô mẫu đạt được là $n = 385$ người.
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, báo cáo phát triển bền vững giai đoạn 2019 - 2023 của các ngân hàng thương mại Việt Nam (Vietcombank, VietinBank, BIDV, Techcombank, MB, SHB, Nam A Bank, Sacombank, VIB...) và báo cáo thống kê từ Ngân hàng Nhà nước, IFC, Ngân hàng Thế giới (WB).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 22.0 để thực hiện:
    • Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện Alpha $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item - Total Correlation $\ge 0,3$).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phương pháp trích Principal Components, phép xoay Varimax, hệ số tải nhân tố Factor loading $\ge 0,5$, kiểm định KMO ($0,5 < \text{KMO} < 1$) và kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($\text{Sig.} \le 0,05$).
    • Phân tích phương sai ANOVA và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định mức độ tác động của từng nhóm yếu tố đến biến phụ thuộc.

Nội dung chính theo từng chương

CHAPTER I: THEORETICAL AND PRACTICAL ISSUES ON THE “GREEN BANKING” PRACTICES AND ENVIRONMENTAL PERFORMANCE IN COMMERCIAL BANKS

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về ngân hàng xanh và kết quả hoạt động môi trường:

  • Khái niệm và sự hình thành: Khái quát nguồn gốc mô hình ngân hàng xanh khởi đầu từ Triodos Bank (Hà Lan) năm 1980 với Quỹ Xanh. Phân tích mô hình 5 cấp độ của Kaeufer (2010), chỉ ra rằng ngân hàng xanh tại các quốc gia đang phát triển thường mất từ 5 đến 7 năm để chuyển dịch thành công từ ngân hàng truyền thống sang cấp độ 3 và 4.
  • Vai trò của ngân hàng xanh: Làm rõ 2 nhóm vai trò: (1) Đối với hệ thống ngân hàng: giảm thiểu rủi ro tín dụng gián tiếp, rủi ro pháp lý và rủi ro danh tiếng khi tài trợ các dự án gây ô nhiễm; tối ưu hóa chi phí vận hành thông qua số hóa giao dịch; (2) Đối với phát triển bền vững: định hướng dòng vốn vào các lĩnh vực ít phát thải, nâng cao nhận thức cộng đồng và tạo tác động lan tỏa liên ngành.
  • Các nhóm thực tiễn ngân hàng xanh: Phân loại 4 nhóm hoạt động cốt lõi: thực tiễn nhân viên (đào tạo, bồi dưỡng vốn nhân lực xanh); thực tiễn vận hành hàng ngày (văn phòng không giấy tờ, tiết kiệm điện nước); thực tiễn khách hàng (tín dụng xanh, ngân hàng điện tử E-banking, POS, thẻ sinh học); thực tiễn chính sách (chiến lược kiểm soát môi trường, công trình xanh).
  • Kết quả hoạt động môi trường và kinh nghiệm quốc tế: Tổng hợp tiêu chí đo lường qua nghiên cứu thực tế tại Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB áp dụng chứng chỉ EMAS, đo lường năng lượng tái tạo và cắt giảm khí thải đi lại), các ngân hàng Canada (TD Bank, CIBC đặt mục tiêu trung hòa carbon và cắt giảm phát thải Phạm vi 1 và 2) và DBS Bank (Singapore - kiểm kê phát thải theo GHG Protocol và ứng dụng thẻ tín dụng làm từ nguyên liệu gốc ngô giảm 82% nhựa).

CHAPTER II: RESEARCH METHODOLOGY AND RESULT OF THE IMPACT OF “GREEN BANKING” PRACTICES ON ENVIRONMENTAL PERFORMANCE IN VIETNAM COMMERCIAL BANKS

Chương II phân tích thực trạng triển khai tại Việt Nam và công bố kết quả kiểm định mô hình định lượng:

  • Thực trạng triển khai ngân hàng xanh tại Việt Nam:
    • Theo thống kê của NHNN: 19/35 ngân hàng xây dựng kế hoạch quản lý rủi ro môi trường và xã hội; 10/35 ngân hàng phát triển sản phẩm, dịch vụ chuyên biệt cho lĩnh vực xanh; 24% dự án xanh được thẩm định tín dụng chuyên sâu; 68% ngân hàng có kế hoạch mở rộng tín dụng xanh ngắn và trung hạn.
    • Tăng trưởng dư nợ tín dụng xanh bình quân giai đoạn 2017 - 2021 đạt trên 25%/năm. Đến ngày 30/06/2022, dư nợ tín dụng xanh đạt hơn 474.000 tỷ đồng (chiếm 4,1% tổng dư nợ nền kinh tế), tăng 7,08% so với 2021, trong đó năng lượng tái tạo và năng lượng sạch chiếm 47%. Dư nợ được đánh giá rủi ro môi trường - xã hội đạt trên 2.283 nghìn tỷ đồng (gần 20% tổng dư nợ nền kinh tế).
    • 100% ngân hàng thương mại Việt Nam đã triển khai các dịch vụ ngân hàng điện tử vào năm 2023 (so với mức 92% năm 2012).
Ngân hàng Chương trình / Dự án tiêu biểu Kết quả hoạt động môi trường ghi nhận
Vietcombank Dự án năng lượng tái tạo từ vốn WB, JBIC; chương trình "Vietcombank - Vì một màu xanh". Năm 2022: Giảm ~5,4% lượng nước tiêu thụ (đạt 66.889 m³); giảm ~7% lượng điện tiêu thụ (đạt 12,6 triệu kWh) so với TB 3 năm trước tại 2 tòa tháp chính; thay thế hệ thống đèn LED tiết kiệm hàng chục nghìn kWh/năm.
VietinBank Kế hoạch kiểm soát định mức xe ô tô công tác; tài trợ dự án hiệu quả năng lượng. Tiết kiệm dự kiến 15 tỷ đồng/năm từ kiểm soát xe; giảm tiêu thụ điện >2%/năm, giảm chi phí nước 2%/năm; Tòa nhà 108 Trần Hưng Đạo đạt "Công trình năng lượng xanh 4 sao" năm 2022.
Techcombank Ký kết hợp tác tín dụng với IFC tài trợ sản xuất sạch và tiết kiệm năng lượng cho SME. Vận hành 2 tòa nhà đạt chuẩn LEED tại Hà Nội và TP.HCM, tiết kiệm tương ứng 26% và 28% năng lượng (MWh/năm) so với chuẩn cơ sở ASHRAE 90.1.
BIDV Dự án chuyển đổi carbon thấp (GIF tài trợ), phê duyệt 9 dự án năng lượng tái tạo/gió. Tuân thủ quy chuẩn quan trắc môi trường làm việc định kỳ, không vi phạm pháp luật môi trường; áp dụng ưu đãi lãi suất vay 5 - 5,5%/năm (USD) và 10%/năm (VND).
Sacombank Chính sách kiểm soát chi phí vận hành xanh từ năm 2013. Giảm 12% chi phí điện năng, giảm 14% chi phí xăng dầu, giảm gần 30% chi phí di chuyển sau 1 năm triển khai.
Nam A Bank Hợp tác Quỹ GCPF, công bố Dự thảo Sách trắng Trung hòa Carbon (COP26 - COP27). Vận hành Chatbot Green Legal giảm in ấn tài liệu pháp lý; chiến dịch "Tôi chọn sống xanh" trồng hàng nghìn cây xanh tại TP.HCM và Đà Lạt.
VIB Dịch vụ mã PIN điện tử (Green PIN) trên ứng dụng MyVIB. Loại bỏ hoàn toàn quy trình in mã PIN giấy, tiết kiệm hàng nghìn ram giấy in mỗi năm.
  • Kết quả phân tích định lượng ($n = 385$):
    • Thang đo kiểm định Cronbach's Alpha cho tất cả các biến độc lập và biến phụ thuộc đều đạt độ tin cậy cao ($\alpha > 0,7$ và hệ số tương quan biến - tổng $> 0,3$).
    • Phân tích EFA trích xuất được 4 nhóm nhân tố độc lập với hệ số KMO thỏa mãn điều kiện ($0,5 < \text{KMO} < 1$), kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$, tổng phương sai trích đạt yêu cầu và các hệ số tải nhân tố đều $> 0,5$.
    • Kết quả phân tích hồi quy và ANOVA xác nhận mô hình có ý nghĩa thống kê ($\text{Sig.} < 0,05$), cả 4 giả thuyết nghiên cứu (H1, H2, H3, H4) đều được chấp nhận, khẳng định các thực tiễn liên quan đến chính sách, nhân viên, khách hàng và vận hành thường nhật đều có tác động tích cực cùng chiều đến kết quả hoạt động môi trường của các NHTM Việt Nam.

CHAPTER III: DISCUSSION OF THE RESULT AND RECOMMENDATIONS FOR THE ENVIRONMENTAL PERFORMANCE DEVELOPMENT IN VIETNAM COMMERCIAL BANKS

Chương III thảo luận kết quả nghiên cứu trong tương quan so sánh với các công trình quốc tế (Rehman et al., 2021; Shaumya & Arulrajah, 2017; Risal & Joshi, 2018) và đưa ra các nhóm khuyến nghị cụ thể:

  • Khuyến nghị cho các NHTM Việt Nam:
    • Nhóm chính sách (Policy-related): Tích hợp tiêu chuẩn môi trường vào chiến lược kinh doanh dài hạn; phát triển các tòa nhà văn phòng đạt chứng nhận xanh (LEED); thiết lập bộ chỉ số đánh giá ESG nội bộ.
    • Nhóm nhân viên (Employee-related): Tổ chức các khóa đào tạo định kỳ về thẩm định rủi ro môi trường; xây dựng văn hóa công sở xanh, khuyến khích sáng kiến tiết kiệm năng lượng.
    • Nhóm khách hàng (Customer-related): Đa dạng hóa gói tín dụng xanh với lãi suất ưu đãi; đơn giản hóa thủ tục thẩm định dự án sạch; đẩy mạnh ngân hàng số và các giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt (E-banking, Green PIN).
    • Nhóm vận hành (Daily Operation): Triển khai triệt để mô hình văn phòng không giấy tờ (paperless office); lắp đặt thiết bị cảm ứng tiết kiệm điện nước; quản lý định mức phương tiện vận tải.
  • Khuyến nghị cho Chính phủ: Hoàn thiện hành lang pháp lý về phân loại danh mục dự án xanh; ban hành chính sách ưu đãi thuế, hỗ trợ lãi suất cho các dự án bảo vệ môi trường; tăng cường cơ chế phối hợp với các tổ chức tài chính quốc tế.
  • Khuyến nghị cho Ngân hàng Nhà nước: Xây dựng khung hướng dẫn và tiêu chuẩn thống nhất về báo cáo kết quả hoạt động môi trường áp dụng cho toàn ngành ngân hàng; hoàn thiện sổ tay thẩm định rủi ro môi trường cho nhiều ngành kinh tế hơn; tạo kênh tái cấp vốn ưu đãi cho các tổ chức tín dụng cấp tín dụng xanh.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả chính kèm số liệu thực chứng

Nghiên cứu làm rõ bức tranh tổng thể về thực tiễn ngân hàng xanh và kết quả hoạt động môi trường tại Việt Nam:

  • Dư nợ tín dụng xanh đến 30/06/2022 vượt mức 474.000 tỷ đồng, chiếm 4,1% tổng dư nợ toàn nền kinh tế, với 47% tập trung vào năng lượng tái tạo.
  • Khảo sát thực chứng $n = 385$ cán bộ ngân hàng khẳng định cả 4 nhóm thực tiễn ngân hàng xanh đều có tác động tích cực đến kết quả hoạt động môi trường.
  • Các mô hình thực nghiệm tại các ngân hàng thương mại chứng minh hiệu quả tiết kiệm tài nguyên rõ rệt: Vietcombank giảm 5,4% nước và 7% điện năng; Techcombank tiết kiệm 26 - 28% năng lượng qua công trình LEED; Sacombank cắt giảm 12% điện và 14% xăng dầu; VietinBank giảm chi phí vận hành xe 15 tỷ đồng/năm.

2. Giải pháp và kiến nghị đề xuất

  • Đề xuất hệ thống giải pháp 4 trục dành cho NHTM: Chuẩn hóa chính sách môi trường $\rightarrow$ Nâng cao năng lực nhân sự xanh $\rightarrow$ Thúc đẩy gói sản phẩm khách hàng xanh $\rightarrow$ Tối ưu hóa vận hành nội bộ không giấy tờ.
  • Kiến nghị cơ quan quản lý (NHNN và Chính phủ) sớm ban hành Khung báo cáo kết quả hoạt động môi trường chuẩn hóa và cơ chế hỗ trợ tài chính cho danh mục tín dụng xanh.

3. Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận là một trong những công trình tiên phong tại Việt Nam trực tiếp đánh giá và lượng hóa mối quan hệ tác động giữa các nhóm thực tiễn ngân hàng xanh và kết quả hoạt động môi trường nội tại của hệ thống NHTM.
  • Khỏa lấp khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm tại các thị trường mới nổi bằng việc kết hợp phân tích mô hình định lượng (khảo sát $n = 385$) với dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo phát triển bền vững của hệ thống ngân hàng Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Mẫu khảo sát sơ cấp ($n = 385$) tuy đáp ứng công thức Yamane Taro nhưng về mặt địa lý còn tập trung chủ yếu tại khu vực Hà Nội và một số địa bàn lân cận, chưa bao phủ đồng đều toàn bộ mạng lưới chi nhánh tại vùng sâu, vùng xa.
    • Dữ liệu thứ cấp về kết quả hoạt động môi trường của các NHTM Việt Nam còn thiếu tính đồng nhất do các ngân hàng chưa áp dụng chung một khung công bố thông tin ESG/bền vững (nhiều ngân hàng công bố định tính, đơn vị đo lường khác nhau).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi và kích thước mẫu khảo sát trên phạm vi toàn quốc với cơ cấu đại diện đa dạng hơn giữa các nhóm ngân hàng (quốc doanh, cổ phần, liên doanh, nước ngoài).
    • Tiếp cận các mô hình kinh tế lượng chuỗi thời gian hoặc dữ liệu bảng (Panel Data) để đánh giá tác động dài hạn của ngân hàng xanh đến cả hiệu quả tài chính và hiệu quả môi trường khi dữ liệu công bố ESG tại Việt Nam được chuẩn hóa.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên và học viên cao học: Thuộc các chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh, Kinh tế Môi trường và Quản trị Phát triển Bền vững có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo về mô hình nghiên cứu, bảng hỏi khảo sát và phương pháp xử lý dữ liệu SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy).
    • Ban điều hành và cán bộ quản lý rủi ro tại các NHTM: Tham khảo để xây dựng quy trình quản trị rủi ro môi trường - xã hội theo Thông tư 17/2022/TT-NHNN, triển khai văn phòng xanh, sản phẩm thẻ điện tử và hệ thống công trình tiết kiệm năng lượng.
    • Cơ quan hoạch định chính sách (NHNN, Bộ Tài nguyên và Môi trường): Cung cấp luận cứ thực tiễn để hoàn thiện khung pháp lý và chính sách khuyến khích tín dụng xanh.
  • Nội dung giá trị nhất: Hệ thống hóa số liệu thực tế về các dự án tín dụng xanh và các chỉ số đo lường tài nguyên tiêu thụ (điện, nước, phát thải) tại các ngân hàng tiêu biểu ở Chương II.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao ngành ngân hàng không trực tiếp gây ô nhiễm lớn nhưng lại đóng vai trò trọng yếu đối với môi trường?

Theo số liệu của Alastair (2021) được trích dẫn trong khóa luận, lượng phát thải khí nhà kính gián tiếp phát sinh từ danh mục cho vay, đầu tư và bảo lãnh của các định chế tài chính cao gấp hơn 700 lần lượng phát thải trực tiếp từ hoạt động văn phòng. Do đó, thông qua vai trò trung gian phân bổ vốn, quyết định cấp tín dụng của ngân hàng có tính chất định hướng và điều tiết trực tiếp hành vi bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp trong nền kinh tế.

2. Mô hình phát triển ngân hàng xanh 5 cấp độ của Kaeufer (2010) được khóa luận trình bày như thế nào?

Khóa luận hệ thống hóa 5 cấp độ phát triển của ngân hàng xanh gồm:

  • Cấp độ 1: Tham gia các hoạt động phụ trợ, tài trợ sự kiện xanh và hoạt động cộng đồng.
  • Cấp độ 2: Phát triển các sản phẩm và dịch vụ xanh riêng biệt, chiếm tỷ trọng nhỏ trong danh mục truyền thống.
  • Cấp độ 3: Hoạt động kinh doanh có hệ thống, quy trình và sản phẩm tuân thủ nguyên tắc xanh trên 4 khía cạnh: con người, quy trình, nguyên tắc và mục tiêu.
  • Cấp độ 4: Mở rộng hoạt động thành mạng lưới, đối tác và hệ sinh thái bền vững.
  • Cấp độ 5: Chủ động cân bằng hệ sinh thái một cách có ý thức và chiến lược dài hạn.

3. Tỷ trọng và quy mô dư nợ tín dụng xanh tại Việt Nam đạt mức nào tính đến giữa năm 2022?

Theo số liệu công bố từ Ngân hàng Nhà nước được khóa luận trích xuất, tính đến ngày 30/06/2022, dư nợ cấp tín dụng đối với các dự án xanh đạt hơn 474.000 tỷ đồng, chiếm 4,1% tổng dư nợ toàn nền kinh tế (tăng 7,08% so với năm 2021). Trong cơ cấu tín dụng xanh, lĩnh vực năng lượng tái tạo và năng lượng sạch chiếm tỷ trọng lớn nhất với 47%. Dư nợ được thẩm định rủi ro môi trường và xã hội đạt hơn 2.283 nghìn tỷ đồng, chiếm gần 20% tổng dư nợ nền kinh tế.

4. Kết quả hoạt động môi trường cụ thể tại các ngân hàng thương mại Việt Nam được ghi nhận bằng những con số nào?

Khóa luận cung cấp các số liệu định lượng cụ thể:

  • Vietcombank (2022): Tiêu thụ nước tại Trụ sở chính và Chi nhánh TP.HCM đạt 66.889 m³ (giảm ~5,4% so với trung bình 3 năm trước); tiêu thụ điện đạt 12,6 triệu kWh (giảm ~7% so với trung bình 3 năm trước).
  • Techcombank (2022): Vận hành 2 tòa nhà đạt chuẩn LEED tại Hà Nội và TP.HCM giúp tiết kiệm lần lượt 26% và 28% năng lượng (MWh/năm) so với chuẩn cơ sở ASHRAE 90.1.
  • VietinBank (2022): Giảm tiêu thụ điện bình quân trên 2%/năm, giảm chi phí nước 2%/năm, ước tính tiết kiệm 15 tỷ đồng/năm từ kế hoạch kiểm soát định mức xe công tác.
  • Sacombank: Cắt giảm 12% chi phí điện, 14% chi phí xăng dầu và gần 30% chi phí đi lại sau 1 năm thực hiện chính sách vận hành xanh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thu Thảo đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về ngân hàng xanh và hoàn thành kiểm định thực chứng tác động của 4 nhóm thực tiễn ngân hàng xanh đến kết quả hoạt động môi trường tại các NHTM Việt Nam. Kết quả nghiên cứu khẳng định các hoạt động liên quan đến chính sách, nhân viên, khách hàng và vận hành hàng ngày đều thúc đẩy tích cực kết quả hoạt động môi trường thông qua việc giảm tiêu thụ năng lượng, giảm phát thải và hạn chế rủi ro tín dụng. Các số liệu thực tế thu thập từ hệ thống NHTM và hệ thống giải pháp đề xuất cung cấp luận cứ khoa học có giá trị ứng dụng cao cho cả giới nghiên cứu học thuật lẫn các nhà quản trị ngân hàng tại Việt Nam.