CHƯƠNG 1 TONG QUAN VEC CGIAIPH P L NEND T UDUOI NEN DUONG O VI T NAM 1. C C PHƯƠNG PH P L NEN DAT U TRONG DUNG CÔNG TRINH GIAO THONG TREN TH GIỚI VÀ VI T NAM 1. Cac nguyên tac xử lý nền đất yếu trong các công trình giao thông Nguyên t c lựa chọn công nghệ xây dựng nên đ p trên đất yếu là ưu tiên áp dụng các giải pháp đơn giản, chỉ tác động đến bản thân nền đ p. Tiếp đó là đến các giải pháp xử lý nông, rỗi đến các giải pháp xử lý sâu.
Việc lựa chọn thường theo các tiêu chí sau: khả năng thực hiện tại chỗ về vật liệu, thiết bi, tay nghề, thời gian chờ cô kết, tuôi thọ của công trình (vĩnh cửu, tạm thời hay độ lún cho phép trong quá trình khai thác), công nghệ thi công, vật liệu thi công. Các giải pháp xứ lý nền đường dap trên đất yếu hiện nay 1. Giải pháp thay đất Giải pháp thay đất là thay thế một phần hoặc toàn bộ lớp đất yếu dưới nền đường bang lớp đất khác (đệm cát, đệm đất) có kha năng chịu tai tốt hơn. Có thé sử dụng vật liệu địa phương tại chỗ dé cải thiện tính chất của nền đất yếu.
LEĐẤT LEĐẤT LOP VAI DIA KY THUAT LOP VAI DIA KY THUAT NGAN CACH KHONG DET GIA CƯỜNG Hình 1.1- Sơ đô điển hình mặt cắt ngang khi thiết kế thay đất Căn cứ vào thời gian có kết dự kiến, yêu cầu về độ 6n định nền đ p cần dat được dé tính toán chiều day lớp đất cần thay thé. Khi kiểm toán thiết kế nền đất yếu băng giải pháp thay dat, cần kiểm tra hai điều kiện: Biến dạng lún và 6n định trượt để xác định chiều dày thay đất, độ lún còn lại và độ ôn định trượt trước va sau khi thay đất. Giải pháp thay đất thi công đơn giản, tăng khả năng 6n định của nền đất đ p, thường áp dụng trong các trường hợp khi thời hạn thi công ng n; chiều cao đất đ p là không lớn; đặc trưng co lý, đặc biệt là sức chịu tai của đất yếu là rất nhỏ mà việc cải thiện nó băng cố kết là không có hiệu quả để đạt được chiều cao thiết kế của nền đ p; đất yếu là than bùn loại I hoặc loại á sét dẻo mềm, dẻo chảy. Chiều dày lớp đất yếu dưới 2m nên đảo bỏ toàn bộ lớp đất yếu dé đáy nền đường tiếp xúc với tầng đất không yếu.
Giải pháp đắp trực tiếp và đắp dân theo thời gian Ð p trực tiếp chỉ đảm bảo 6n định khi chiều cao đ p < chiều cao đ p giới han Hgh. Ð p dan theo giai đoạn là lợi dung thời gian thi công cho phép dé tăng chiều cao đất đ p trực tiếp lên trên trị số Hhg1. Lần đ p này gọi là giai đoạn 1, duy trì tải trọng đ p trong một thời gian dé chờ đất yếu cố kết và tăng chiều cao đất đ p giới hạn Hhg2. Đến đây lại có thể chờ đ p giai đoạn 3 lên Hgh3.
Giải pháp nay thi công đơn giản, kinh tế tuy nhiên đòi hỏi thời gian thi công kéo dai do chờ lún; phù hợp với chiều sâu đất d p nhỏ (thường dưới 6m), chiều cao nền đ p dưới 3m và có thời gian thi công dài. Cần lưu ý quãng thời gian chờ cho phép (phụ thuộc vào tính toán dự báo cố kết), nếu không sẽ xảy ra các trường hợp như đ p xong từng giai đoạn nhưng không thấy lún hoặc chưa đ p đến Hgh nhưng lại xảy ra trượt trôi. Do vậy ngoài việc tính toán thiết kế cần thiết phải quan tr c lún thăng đứng cũng như chuyền vị ngang của đất yếu trong thi công để có những điều chỉnh phù hợp. Giải pháp bệ phản áp Giải pháp xử lý nền đất yếu bang bệ phản áp là giải pháp cô điển thường được áp dụng nhằm mục đích chính là tăng cường sự ồn định trượt của nền đường trong quá trình đ p cũng như trong quá trình đưa tuyến đường vào khai thác.2b - Bệ phan áp 2 cấp Khi dùng giải pháp bệ phản áp, không cần khống chế tiến trình đ p, vì vậy thi công đ p thân đường nhanh, tuy nhiên đòi hỏi diện tích chiếm dụng đất lớn.
Bệ phan áp thường được áp dụng khi cường độ chống c t của nền đất yếu nhỏ, không đảm bao để xây dựng nên đ p theo giai đoạn, có khả năng xảy ra trượt trồi ở hai bên; thời hạn thi công ng n, không đủ thời gian có kết; chiều cao đất đ p tương đối lớn, độ ôn định không đạt yêu cầu và chiều sâu đất yếu tương đối lớn. Giải pháp này thường được áp dụng cho các đoạn đường đầu cau, có chiều dai ng n và diện tích đất xung quanh không được sử dụng. Giải pháp đất có cốt Đất có cốt là thuật ngữ chung liên quan đến việc sử dụng đất tại chỗ, đất nhân tạo hoặc vật liệu khác trong đó các cốt (cốt cứng hoặc cốt mém) chiu kéo lam viéc nhờ ma sát tiếp xúc, kha năng chịu đựng và các hiệu quả khác nhăm tăng cường Ổn định. Cốt thường đặt ở đáy nền đ p và trong thân nền đường làm tăng độ 6n định của nền đ p trên đất yếu chính là nhờ tác dụng ngăn ngừa vật liệu đ p dịch chuyến sang ngang, hạn chế đây trồi đất yếu.
Do ứng suất c t trượt truyền từ đất yếu và vật liệu đ p khiên cho côt chịu kéo và nhờ có lực kéo đó mà nên đât ôn định. Các loại cốt được sử dụng bao gồm các loại dai (thanh), lưới hoặc khung bang thép (cốt cứng) hoặc bang polyme (Vải địa kỹ thuật, lưới địa kỹ thuật - cốt mềm) va cốt chèn và cốt gia cường đất tại chỗ (cốt tre, cốt thép).3 - Giải pháp đất có cốt khi thi công nên đường Thiết kế thường áp dụng theo hai trạng thái giới hạn: Cường độ (6n định trượt) và yêu cau sử dụng công trình (mức độ ồn định về biến dạng và chuyển vị vượt quá giới hạn cho phép). Giải pháp đất có cốt có ưu điểm giảm thiểu khả năng lún lệch của nền đ p do cải thiện được sự phân bố đều ứng suất của đất đ p trên nền đất yếu tuy nhiên đòi hỏi chi phí xây dựng lớn, công nghệ thi công phức tạp, khó kiểm soát về mặt chat lượng. Do vậy thường được áp dụng khi chiều cao đất đ p lớn nhưng diện tích mặt băng nhỏ, không đủ để đ p theo độ dốc quy định (thường là 1/1,5) như tại các nút giao thông, đường đầu cau, trong thành phố thì giải pháp này có hiệu quả và tiết kiệm được diện tích chiếm dụng.
Giải pháp vải địa kỹ thuật Vải địa kỹ thuật là loại vật liệu Polyme có tính thắm tốt, được sản xuất theo công nghệ dệt thoi, dệt kim hoặc không dệt và sử dụng trong các công trình xây dựng. Khi bố trí vải địa kỹ thuật giữa đất yếu và nên đ p, ma sát giữa đất đ p và vải địa kỹ thuật sẽ tạo ra một lực giữ khối đất đ p. nhờ đó mức độ ôn định của nền đất đ p được tăng lên đáng kể.4 - Rai vai địa kỹ thuật trong thi công nên đường Việc lựa chọn loại và tính chất của vải địa kỹ thuật cũng như xác định số lớp vải dựa trên kết quả tính toán ôn định trượt trên cơ sở độ ôn định trượt nền đất cần đạt được và cường độ kéo đứt cho phép của vải địa kỹ thuật cũng như chỉ tiêu cơ lý của đất đ p và đất yếu. Khi bố trí nhiều lớp vải địa kỹ thuật, mỗi lớp vải được xen kẽ bằng các lớp vật liệu đ p (cát, đất cấp phối) có bề day 15 - 30cm phụ thuộc vào khả năng lu lèn của thiết bị và loại vật liệu đ p.
Có thé dùng vai địa kỹ thuật loại dệt, cường độ kéo đứt tối thiểu là 25kN/m dé đảm bảo hiệu quả đầm nén đất trên vải, tạo ra hệ số ma sát cao giữa đất đ p và vải địa kỹ thuật. Vải địa kỹ thuật có ưu điểm nhẹ, cấu tạo hoàn chỉnh liên tục, cường độ chịu kéo cao, thi công thuận tiện, giá thành rẻ; phan bố đều ứng suất dưới nền đ p, giảm thiểu khả năng phat sinh lún không déu, lún lệch; tăng quá trình thoát nước từ đất yếu ra ngoài, đây nhanh quá trình cố kết thắm, tăng độ bền của đất yếu. Giải pháp sử dụng vải địa kỹ thuật thường được áp dụng dưới nền đất đ p trên đất yếu dé tăng cường 6n định nền đất yếu; làm lớp phân cách đất yếu với các lớp đất nên đường: sử dụng cho thoát nước bề mặt, chống xói bề mặt. Vải địa kỹ thuật được kết hợp với một số giải pháp thoát nước thăng đứng (giếng cát, bac thâm) hoặc thay đất, gia tải trước trong xử lý nền đ p trên đất yếu.
Giải pháp nền đắp trên móng cứng (cọc bê tông cốt thép - sàn giảm tải) Đối với những đoạn nên đường đ p cao, yêu cầu độ lún còn lại nhỏ (như đoạn đường đầu cau, cống) thì giải pháp dùng cọc bê tông cốt thép nhằm tăng cường su ôn định của đất đ p và nền đất yếu, giảm thiêu độ lún của nền đất rút ng n thời gian thi công. Có thể đ p nền đường trực tiếp trên đầu cọc, hoặc đ p nền đường trên các tam bê tông liên kết đầu các cọc (sản giảm tải). Hệ cọc bê tông cốt thép đóng xuống nền đất yếu có tác dụng truyền tải trọng từ đất đ p nền đường qua cọc, xuống lớp đất tốt phía dưới, hoặc truyền xuống một độ sâu nhất định mà nền đất có đủ Cường độ chịu lực dé tiếp nhận tải trọng đất đ p (qua lực ma sát giữa nên đất và thân cọc hoặc sức chống của mũi cọc). Sản giảm tải liên kết đầu cọc có tác dụng phân bố đều tải trọng nên đ p lên đầu cọc.5- Giải pháp nên đắp trên móng cứng (sàn giảm tải) Giải pháp này chỉ cần thời gian thi công ng n nhưng đòi hỏi chỉ phí xây dựng lớn; thường được áp dụng khi nền đường đ p cao (trên 4m) ở đường dau cau, qua công: chiều day lớp đất yếu tương đối lớn (trên 30m); triệt tiêu hay giảm thiểu độ lún nền đất cũng như độ lún không đều, lún lệch từ đường vào cầu.
Có thé kết hợp các giải pháp như đất có cốt dé tiết kiệm phạm vi GPMB, có hiệu quả đối với đường đô thị, nút giao.