Tổng quan luận án

Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, các doanh nghiệp này thường xuyên phải đối mặt với nhiều khó khăn như giá nguyên nhiên liệu đầu vào tăng cao, áp lực lạm phát và vấn đề việc làm. Tỉnh Hải Dương là một địa bàn thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, nằm trong Vùng Thủ đô theo định hướng quy hoạch và giữ vai trò trung tâm công nghiệp của toàn vùng. Theo Nghị quyết số 31/2012/NQ-HĐND ngày 06/07/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương về điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, thành phố Hải Dương đặt mục tiêu trở thành đô thị loại 1 trước năm 2020.

Với vị trí địa lý tiếp giáp các tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh, Thái Bình, Hưng Yên và thành phố Hải Phòng, Hải Dương thu hút nhiều doanh nghiệp sản xuất, trong đó ngành sản xuất giày có trên 20 doanh nghiệp đang hoạt động, đóng góp ngân sách địa phương và giải quyết việc làm cho lượng lớn lao động. Cùng với sự phát triển về quy mô, việc nâng cao hiệu quả quản lý thông qua công cụ kế toán trở thành một đòi hỏi khách quan. Mặc dù hệ thống pháp lý như Luật Kế toán và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam đã được ban hành, thực tế quản trị và tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất giày trên địa bàn tỉnh Hải Dương vẫn bộc lộ nhiều bất cập, đặc biệt trong việc kết hợp và cung cấp thông tin kế toán tài chính (KTTC) lẫn kế toán quản trị (KTQT). Do đó, đề tài nghiên cứu về hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp này mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn quản lý.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, nghiên cứu kinh nghiệm tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) trên địa bàn tỉnh Hải Dương nhằm rút ra bài học kinh nghiệm phù hợp cho các doanh nghiệp sản xuất giày Việt Nam.
  3. Khảo sát, phân tích và đánh giá đúng thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất giày trên địa bàn tỉnh Hải Dương trong giai đoạn 2012 - 2015; chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
  4. Đề xuất hệ thống các giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất giày trên địa bàn tỉnh Hải Dương đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn về tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất.
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp sản xuất giày đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Hải Dương; đồng thời khảo sát mở rộng một số doanh nghiệp sản xuất của nước ngoài (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Mỹ) đóng trên cùng địa bàn để đối chiếu, so sánh kinh nghiệm.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu, tài liệu và báo cáo tài chính của các doanh nghiệp khảo sát trong các năm 2012, 2013, 2014 và 2015; các giải pháp hoàn thiện được định hướng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Luận án tiến hành điểm luận các công trình nghiên cứu, giáo trình và luận án tiến sĩ liên quan đến tổ chức công tác kế toán trong các loại hình doanh nghiệp:

  • Hệ thống giáo trình chuyên ngành: Giáo trình "Tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp" do PGS.TS. Lưu Đức Tuyên và PGS.TS. Ngô Thị Thu Hồng chủ biên (NXB Tài chính, Hà Nội, 2014); Giáo trình "Tổ chức công tác kế toán" do PGS.TS. Đoàn Xuân Tiên chủ biên (NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội, 2010). Các tài liệu này chuẩn hóa khung lý thuyết về mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp giữa KTTC và KTQT.
  • Nghiên cứu của Trần Thị Nam Thanh (2004): Luận án tiến sĩ kinh tế "Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa", Đại học Kinh tế Quốc dân. Tác giả tập trung vào các giải pháp đơn giản hóa chứng từ, thiết kế hệ thống tài khoản và báo cáo tài chính rút gọn cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Nghiên cứu của Thái Bá Công (2007): Luận án tiến sĩ "Tổ chức công tác kế toán ở các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin", Học viện Tài chính (Người hướng dẫn: GS.TS. Vương Đình Huệ và TS. Phạm Tiến Bình). Công trình đi sâu vào quy trình chuyển đổi từ kế toán thủ công sang kế toán máy và ứng dụng phần mềm trong ngành dược phẩm.
  • Nghiên cứu của Ngô Thị Thu Hồng (2007): Luận án tiến sĩ kinh tế "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các Doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tăng cường công tác quản trị Doanh nghiệp", Học viện Tài chính (Người hướng dẫn: PGS.TS. Đoàn Xuân Tiên và TS. Phạm Tiến Bình). Luận án làm rõ vai trò của tổ chức bộ máy kế toán đối với việc cung cấp thông tin phục vụ quản trị nội bộ.
  • Nghiên cứu của Trần Hải Long (2011): Luận án tiến sĩ kinh tế "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp thuộc tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam", Trường Đại học Thương mại (Người hướng dẫn: PGS.TS. Đỗ Minh Thành và GS.TS. Nguyễn Đình Đỗ). Tác giả phân tích mô hình tổ chức kế toán trong môi trường tập đoàn kinh tế quy mô lớn.
  • Nghiên cứu của Ngô Thị Thu Hương (2011): Luận án tiến sĩ kinh tế "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các công ty cổ phần sản xuất xi măng ở Việt Nam", Học viện Ngân hàng (Người hướng dẫn: GS.TS. Nguyễn Đình Đỗ và TS. Lưu Đức Tuyên). Đề tài tập trung vào đặc thù hạch toán chi phí và giá thành tại các công ty cổ phần xi măng.
  • Nghiên cứu về mô hình công ty mẹ - công ty con thuộc Bộ Quốc phòng: Luận án tiến sĩ phân tích việc xây dựng bộ phận lập Báo cáo tài chính hợp nhất và xử lý các giao dịch nội bộ.

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án giải quyết

Qua tổng quan tài liệu, tác giả nhận thấy các nghiên cứu trước đây tại các doanh nghiệp giày trên địa bàn tỉnh Hải Dương chủ yếu đi vào từng phần hành kế toán riêng lẻ (như kế toán nguyên vật liệu, kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh). Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về tổ chức công tác kế toán gắn liền với đặc thù sản xuất kỹ thuật, quy trình công nghệ (giày da, giày thể thao, giày ép dán) và cơ cấu tổ chức quản lý của các doanh nghiệp sản xuất giày tại tỉnh Hải Dương dưới góc độ tiếp cận hệ thống thông tin kế toán (kết hợp đồng bộ KTTC và KTQT).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án phân tích ba quan điểm học thuật điển hình về tổ chức công tác kế toán:

  • Quan điểm thứ nhất: Tổ chức hạch toán kế toán là việc thiết lập mối quan hệ giữa các đối tượng và phương pháp hạch toán để ban hành chế độ và vận dụng chế độ kế toán tại đơn vị cơ sở.
  • Quan điểm thứ hai: Tổ chức công tác kế toán là việc thiết lập mối quan hệ giữa các phương pháp kế toán (chứng từ, tài khoản, tính giá, tổng hợp cân đối) trong từng nội dung hạch toán cụ thể.
  • Quan điểm thứ ba: Tổ chức công tác kế toán là việc tổ chức vận dụng các phương pháp kế toán để liên kết các yếu tố cấu thành và công việc kế toán nhằm thực hiện nhiệm vụ kế toán.

Trên cơ sở kế thừa và phân tích hạn chế của các quan điểm trên, luận án đưa ra khái niệm định danh:

"Tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất là việc tổ chức sắp xếp nhân sự làm kế toán theo từng phần hành kế toán cụ thể nhằm vận dụng các phương pháp kế toán phù hợp để đạt được mục tiêu thu nhận, xử lý, hệ thống hóa và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính đáp ứng các yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý."

Khung phân tích lý thuyết của luận án gắn liền với các mô hình tổ chức quản lý sản xuất (mô hình trực tuyến, mô hình chức năng, mô hình trực tuyến - chức năng) và các mô hình tổ chức bộ máy kế toán (tập trung, phân tán, kết hợp tập trung và phân tán).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và các kỹ thuật thống kê mô tả:

  • Phương pháp định tính: Thực hiện quan sát trực tiếp quy trình sản xuất, công nghệ ép dán, may lắp ráp; phỏng vấn sâu nhân sự tại phòng kế toán, ban giám đốc và các phòng ban liên quan (phòng kỹ thuật sản xuất, phòng thu mua nguyên liệu, phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm KCS).
  • Phương pháp điều tra khảo sát: Sử dụng bảng câu hỏi điều tra khảo sát thiết kế sẵn gửi tới các doanh nghiệp sản xuất giày trên địa bàn tỉnh Hải Dương để thu thập dữ liệu về mô hình bộ máy kế toán, trình độ nhân sự, hình thức sổ kế toán và việc ứng dụng phần mềm.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Phân tích dữ liệu kế toán, lập bảng so sánh mô hình quản lý, đối chiếu kinh nghiệm tổ chức kế toán của các doanh nghiệp FDI (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Mỹ) với doanh nghiệp nội địa.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Kế toán, các Thông tư, Quyết định của Bộ Tài chính), số liệu thống kê ngành da giày, tài liệu quy hoạch kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương đến năm 2020 và 2030, điều lệ doanh nghiệp, quy chế tài chính, hệ thống sổ sách và Báo cáo tài chính giai đoạn 2012 - 2015 của các doanh nghiệp khảo sát.
  • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả tổng hợp từ các phiếu điều tra khảo sát, biên bản làm việc và phiếu phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, kế toán trưởng và nhân viên kế toán tại các công ty sản xuất giày trên địa bàn tỉnh (tiêu biểu như Công ty Cổ phần Giày Hải Dương, Công ty Cổ phần Giày Cẩm Bình,...).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận về tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận về hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị doanh nghiệp tác động đến công tác kế toán:

  • Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh: Phân tích bản chất sản xuất là quá trình kết hợp giữa tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động để tạo ra sản phẩm hàng hóa. Chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, khấu hao máy móc thiết bị và chi phí quản lý điều hành sản xuất. Yêu cầu đặt ra đối với kế toán là phải kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng nguồn lực, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao năng suất lao động.
  • Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý: Làm rõ ba mô hình quản lý phổ biến trong doanh nghiệp sản xuất:
    1. Mô hình quản lý theo tuyến: Mệnh lệnh đi trực tiếp từ Giám đốc xuống đốc công và công nhân; ưu điểm là mệnh lệnh nhanh chóng, tập trung quyền lực nhưng hạn chế là đòi hỏi người lãnh đạo phải bao quát mọi lĩnh vực chuyên môn, không phát huy được chuyên gia tham mưu.
    2. Mô hình quản lý theo chức năng: Các phòng ban chuyên môn chỉ đạo trực tiếp xuống các bộ phận; ưu điểm là tận dụng năng lực chuyên sâu nhưng nhược điểm là dễ xảy ra tình trạng cấp dưới nhận nhiều chỉ thị chồng chéo, mâu thuẫn.
    3. Mô hình quản lý kết hợp trực tuyến - chức năng: Kết hợp ưu điểm của hai mô hình trên, trong đó các phòng ban chức năng thực hiện nhiệm vụ tham mưu, dự thảo quyết định để người lãnh đạo tuyến phê duyệt và ban hành mệnh lệnh xuống phân xưởng.
  • Bản chất, nhiệm vụ và nội dung tổ chức kế toán: Phân tích hệ thống các phương pháp kế toán gồm chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá và tổng hợp - cân đối kế toán. Luận án nhấn mạnh tổ chức kế toán trong doanh nghiệp hiện đại bao gồm tổ chức thu nhận thông tin ban đầu, tổ chức hệ thống tài khoản, tổ chức sổ kế toán, tổ chức hệ thống báo cáo (KTTC và KTQT), cũng như tổ chức nhân sự và trang bị kỹ thuật tính toán.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Đúc kết kinh nghiệm tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất của Nhật Bản (chú trọng kiểm soát chi phí chi tiết theo công đoạn và Kaizen), Hàn Quốc, Đài Loan và Mỹ đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Hải Dương, từ đó rút ra bài học về phân cấp quản lý, áp dụng công nghệ thông tin và xây dựng báo cáo quản trị.

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất giày trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh thực tế về tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất giày trên địa bàn:

  • Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành da giày Hải Dương: Quy trình công nghệ sản xuất giày da, giày thể thao và giày ép dán trải qua nhiều công đoạn phức tạp (chặt định hình, may mũ giày, gò, ép dán đế, hoàn thiện đóng gói). Số lượng mã hàng phong phú, định mức tiêu hao nguyên vật liệu (da, vải, cao su, keo dán, phụ liệu) thay đổi liên tục theo mẫu mã và đơn đặt hàng xuất khẩu.
  • Thực trạng tổ chức bộ máy và nhân sự kế toán: Đa số các doanh nghiệp áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán hoặc tập trung hoàn toàn. Tác giả khảo sát cơ cấu trình độ của đội ngũ làm kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất giày qua bảng số liệu tổng hợp.
Tiêu chí phân loại trình độ nhân sự Tỷ lệ / Đánh giá thực tế tại doanh nghiệp khảo sát
Trình độ Đại học và Trên Đại học Tập trung chủ yếu ở vị trí Kế toán trưởng và Kế toán tổng hợp
Trình độ Cao đẳng, Trung cấp Phổ biến ở các phần hành kế toán chi tiết, kế toán kho, kế toán phân xưởng
Ứng dụng phần mềm kế toán Sử dụng các phần mềm kế toán đóng gói; mức độ khai thác phân hệ KTQT còn hạn chế
Hình thức sổ kế toán áp dụng Chủ yếu áp dụng hình thức Nhật ký chung hoặc Kế toán máy
  • Thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán:
    • Tổ chức chứng từ ban đầu: Đã lập các chứng từ phản ánh xuất nhập vật tư, phiếu xuất kho nguyên liệu may, đế giày, phiếu ghi nhận giờ công lao động, nhưng luân chuyển chứng từ giữa các phân xưởng sản xuất và phòng kế toán đôi lúc còn chậm trễ.
    • Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán: Thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành, tuy nhiên việc mở các tài khoản chi tiết theo dõi chi phí sản xuất (TK 621, TK 622, TK 627) cho từng mã sản phẩm, từng đơn hàng gia công xuất khẩu chưa thực sự đồng bộ.
    • Tổ chức hệ thống báo cáo: Các doanh nghiệp hoàn thành đầy đủ hệ thống BCTC theo quy định pháp lý (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh BCTC). Ngược lại, hệ thống báo cáo KTQT (báo cáo giá thành chi tiết, báo cáo biến động chi phí sản xuất chung, báo cáo doanh thu theo khu vực và bộ phận) chưa được thiết lập bài bản hoặc chỉ mang tính rời rạc khi ban giám đốc yêu cầu.
  • Đánh giá tổng quát:
    • Ưu điểm: Tuân thủ tương đối nghiêm túc các quy định pháp luật về kế toán; bộ máy kế toán cơ bản đáp ứng yêu cầu lập báo cáo tài chính định kỳ cho cơ quan thuế và ngân hàng.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Chưa có sự gắn kết chặt chẽ giữa KTTC và KTQT; phân tích chi phí và tính giá thành sản phẩm gia công chưa kịp thời phục vụ ra quyết định kinh doanh; công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ còn lỏng lẻo; nguyên nhân do lãnh đạo doanh nghiệp chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của kế toán quản trị và trình độ chuyên môn của một bộ phận nhân viên chưa đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất giày trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Chương 3 xây dựng các định hướng và nhóm giải pháp mang tính khả thi nhằm tháo gỡ các tồn tại đã chỉ ra ở Chương 2:

  • Định hướng phát triển và yêu cầu hoàn thiện: Bám sát quy hoạch phát triển ngành da giày Việt Nam và mục tiêu phát triển kinh tế tỉnh Hải Dương đến năm 2020, tầm nhìn 2030. Hoàn thiện công tác kế toán phải đảm bảo: (1) Tuân thủ Luật Kế toán và chuẩn mực kế toán; (2) Phù hợp với đặc thù sản xuất kỹ thuật ngành giày dép; (3) Đáp ứng yêu cầu quản lý vĩ mô lẫn quản trị vi mô; (4) Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả kinh tế.
  • Nội dung các giải pháp cụ thể:
    1. Hoàn thiện tổ chức thu nhận, kiểm tra thông tin ban đầu: Chuẩn hóa quy trình lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ kế toán; thiết kế các mẫu chứng từ nội bộ theo dõi sát sao hao hụt nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ tại từng tổ sản xuất.
    2. Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán: Mở các tiểu khoản chi tiết phục vụ bóc tách chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp theo từng mã sản phẩm giày da, giày thể thao, đơn hàng FOB hoặc đơn hàng gia công CMP.
    3. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán và báo cáo kế toán: Thiết lập hệ thống mẫu sổ chi tiết chi phí sản xuất chung, sổ chi tiết bán hàng nội địa/xuất khẩu; hoàn thiện hệ thống báo cáo KTQT (Mẫu báo cáo giá thành sản phẩm, Mẫu báo cáo sản lượng theo tháng, Mẫu báo cáo chi phí theo địa điểm và bộ phận sản xuất).
    4. Tổ chức bộ máy kế toán kết hợp giữa KTTC và KTQT: Thiết kế sơ đồ kết hợp công việc của kế toán tài chính và kế toán quản trị trong cùng một phòng kế toán, phân định rõ trách nhiệm của kế toán viên trong việc cung cấp thông tin quản trị cho ban giám đốc.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Luận án đề xuất các điều kiện cần thiết đối với cơ quan quản lý Nhà nước, Hội nghề nghiệp (Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam) và trực tiếp từ phía các doanh nghiệp sản xuất giày tại tỉnh Hải Dương (đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, tuyển chọn và đào tạo lại nhân sự kế toán).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa, phân tích và luận giải các quan điểm khác nhau về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất, từ đó đưa ra khái niệm hoàn chỉnh về tổ chức công tác kế toán theo tiếp cận hệ thống thông tin quản lý.
  2. Làm rõ mối quan hệ tương tác giữa đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất ngành da giày (chia cắt theo nhiều công đoạn, định mức phức tạp) và cơ cấu tổ chức quản lý (trực tuyến - chức năng) với việc tổ chức bộ máy và phương pháp kế toán.
  3. Tổng kết bài học kinh nghiệm từ các doanh nghiệp FDI của Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ trên địa bàn tỉnh Hải Dương để bổ sung cơ sở lý luận về tổ chức kết hợp KTTC và KTQT trong doanh nghiệp sản xuất.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh toàn diện và có hệ thống về thực trạng tổ chức công tác kế toán tại hơn 20 doanh nghiệp sản xuất giày trên địa bàn tỉnh Hải Dương trong giai đoạn 2012 - 2015 thông qua số liệu khảo sát thực tế.
  2. Thiết kế và đề xuất hệ thống mẫu sổ kế toán chi tiết, mẫu báo cáo quản trị giá thành, báo cáo sản lượng và chi phí sản xuất phù hợp với quy trình sản xuất giày thể thao, giày da và giày ép dán (được chi tiết hóa trong hệ thống Phụ lục của luận án).
  3. Đề xuất mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp chức năng KTTC và KTQT vừa tinh gọn, vừa tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng thông tin cung cấp cho việc ra quyết định điều hành tại các doanh nghiệp sản xuất giày.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Khảo sát thực tiễn chỉ giới hạn trong phạm vi các doanh nghiệp sản xuất giày trên địa bàn một tỉnh duy nhất (tỉnh Hải Dương), do đó một số đặc thù mang tính địa phương chưa thể khái quát hóa cho toàn bộ ngành da giày trên cả nước.
    • Khung thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp và số liệu báo cáo tài chính tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2012 - 2015.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát đối với các doanh nghiệp sản xuất da giày tại các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (như Bình Dương, Đồng Nai, TP. Hồ Chí Minh).
    • Nghiên cứu sâu hơn về việc áp dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) vào công tác tổ chức kế toán quản trị ngành da giày trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu cung cấp cơ sở lý luận mạch lạc về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất, phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa khảo sát định tính và thống kê mô tả.
  • Đối với giảng viên kinh tế: Cung cấp nguồn học liệu thực tế với các mẫu biểu chứng từ, quy trình luân chuyển số liệu và hệ thống báo cáo kế toán quản trị trong ngành công nghiệp da giày.
  • Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp và Kế toán trưởng ngành sản xuất giày: Tham khảo trực tiếp các giải pháp thiết kế sổ sách, phân bổ chi phí, biểu mẫu báo cáo giá thành sản phẩm (từ Phụ lục 03 đến Phụ lục 17) nhằm áp dụng vào việc tái cấu trúc bộ máy kế toán tại đơn vị mình.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và hội nghề nghiệp: Làm căn cứ hoạch định chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp và hoàn thiện các hướng dẫn thực hiện Luật Kế toán tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu về vấn đề gì và tại địa bàn nào?

Luận án nghiên cứu về việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán (bao gồm cả kế toán tài chính và kế toán quản trị) tại các doanh nghiệp sản xuất giày đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

2. Dữ liệu thực tế phục vụ cho luận án được thu thập trong giai đoạn nào?

Dữ liệu khảo sát sơ cấp và tài liệu thứ cấp, báo cáo tài chính của các công ty sản xuất giày trên địa bàn tỉnh Hải Dương được tác giả thu thập và phân tích trong giai đoạn 4 năm, từ năm 2012 đến năm 2015.

3. Tác giả đã tham khảo bài học kinh nghiệm tổ chức kế toán từ các doanh nghiệp của những quốc gia nào?

Tác giả đã nghiên cứu thực tế kinh nghiệm tổ chức công tác kế toán của các doanh nghiệp sản xuất có vốn đầu tư nước ngoài đóng trên địa bàn tỉnh Hải Dương đến từ 4 quốc gia và vùng lãnh thổ: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan và Mỹ.

4. Luận án đã đề xuất những mẫu sổ và báo cáo quản trị cụ thể nào trong hệ thống phụ lục?

Luận án đã thiết kế hệ thống mẫu biểu chuyên sâu gồm: Mẫu Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung (Phụ lục 03, 12, 16); Mẫu Sổ chi tiết sản xuất toàn doanh nghiệp (Phụ lục 04); Mẫu Sổ chi tiết chi phí bán hàng và quản lý (Phụ lục 05); Mẫu Sổ chi tiết doanh thu nội địa và nhập khẩu (Phụ lục 06, 07); Mẫu Báo cáo giá thành sản phẩm và quản trị giá thành (Phụ lục 09, 17); Mẫu Báo cáo số lượng và sản lượng sản xuất hàng tháng (Phụ lục 10, 11); Mẫu Báo cáo kết quả theo khu vực, bộ phận và địa điểm sản xuất (Phụ lục 13, 14, 15).

5. Kết cấu nội dung chính của luận án gồm mấy chương?

Nội dung luận án được kết cấu thành 3 chương chính: Chương 1 trình bày lý luận về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất; Chương 2 phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất giày ở Hải Dương; Chương 3 đề xuất hệ thống các giải pháp hoàn thiện.


Kết luận

Luận án "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất giày trên địa bàn tỉnh Hải Dương" của tác giả tại Học viện Tài chính (2016) là một công trình nghiên cứu chuyên ngành Kế toán có cấu trúc chặt chẽ và bám sát thực tiễn ngành nghề. Tác giả đã làm rõ cơ sở lý thuyết, phân tích sâu sắc mối liên hệ giữa quy trình công nghệ sản xuất giày dép với phương pháp hạch toán, đồng thời chỉ ra những bất cập trong việc tổ chức bộ máy và hệ thống báo cáo kế toán tại địa phương. Các giải pháp và hệ thống mẫu biểu quản trị được đề xuất mang tính ứng dụng thực tế cao, hỗ trợ đắc lực cho các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất giày trong việc nâng cao chất lượng thông tin kế toán phục vụ điều hành sản xuất kinh doanh.