phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục các hình và danh mục tài liệu tham khảo, bố cục đề tài gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Để có cơ sở nền tảng phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài, tác giả đã 4 tham khảo từ các Luận văn sau và tạo cơ sở nghiên cứu của riêng mình: - Luận văn thạc sĩ của tác giả Điền Nguyên (năm 2012) với đề tài “Mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Gia Lai”, Đại học Đà Nẵng.
Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng, các tiêu chí đánh giá mở rộng cho vay doanh nghiệp, các nhân tố ảnh hƣởng đến mở rộng cho vay doanh nghiệp, phân tích thực trạng cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam Chi nhánh Gia Lai, qua đó đề ra giải pháp mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp. Tuy nhiên, mặc dù luận văn đã đề cập đến thực trạng chất lƣợng dịch vụ vay vốn doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam Chi nhánh Gia Lai nhƣng việc đánh giá còn chung chung, chỉ đứng về khía cạnh Ngân hàng để đánh giá. - Luận văn thạc sĩ của tác giả Hồ Thị Thúy Vân (năm 2012) với đề tài “Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Bắc Đà Nẵng”, Đại học Đà Nẵng. Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng, doanh nghiệp, các tiêu chí đánh giá mở rộng cho vay doanh nghiệp, các nhân tố ảnh hƣởng đến mở rộng cho vay doanh nghiệp, phân tích thực trạng cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam Chi nhánh Bắc Đà Nẵng, qua đó đề ra giải pháp ở mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam Chi nhánh Bắc Đà Nẵng.
Tuy nhiên, luận văn không đánh giá chất lƣợng dịch vụ cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam Chi nhánh Bắc Đà Nẵng. - Luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Quốc Việt (năm 2014) với đề tài “Phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đăk Nông”, Đại học Đà Nẵng. Trong phần 5 cơ sở lý luận, tác giả đã trình bày một cách chi tiết về vai trò, chức năng, hoạt động tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại. Trên cơ sở lý luận này, tác giả đã phân tích, đánh giá tình hình cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đăk Nông, trên cơ sở đó đề ra giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đăk Nông.
Luận văn đã phân tích mô hình tổ chức quản lý hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đăk Nông, nhƣng chỉ trình bày quy trình cho vay doanh nghiệp mà không phân tích công tác tổ chức hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đăk Nông. - Luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Thị Minh Hiền (năm 2015) với đề tài “Phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Đà Nẵng”, Đại học Đà Nẵng. Luận văn đã trình bày một cách khái quát các nội dung về tín dụng ngân hàng, cho vay doanh nghiệp, phân tích, đánh giá tình hình cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Đà Nẵng, trên cơ sở đó đề ra giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Đà Nẵng. Luận văn đã đề cập đến mô hình tổ chức quản lý hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Đà Nẵng, nhƣng chỉ trình bày quy trình cho vay doanh nghiệp mà không phân tích công tác tổ chức hoạt động cho vay doanh nghiệp.
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Hữu Mạnh Cƣờng (năm 2015) với đề tài “Phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh ĐăkLăk”, Đại học Đà Nẵng. Phần cơ sở lý luận, tác giả đã trình bày khá chi tiết về đặc điểm, vai trò của cho vay doanh nghiệp. Luận văn cũng đã phân tích, đánh giá tình hình cho vay doanh 6 nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam - Chi nhánh ĐăkLăk, trên cơ sở đó đề ra giải pháp tăng trƣởng cho vay doanh nghiệp đồng thời kiểm soát rủi ro cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam - Chi nhánh ĐăkLăk. Tuy nhiên, luận văn chƣa đánh giá chất lƣợng của dịch vụ cho vay doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam - Chi nhánh ĐăkLăk.
7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tín dụng ngân hàng a. Khái niệm Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định.
Đặc điểm Tín dụng ngân hàng có 5 đặc điểm của tín dụng nói chung nhƣ sau: - Tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin. Ngân hàng chỉ cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ vay (gốc, lãi) đúng hạn; còn ngƣời cho vay thì tin tƣởng vào khả năng kiếm đƣợc tiền trong tƣơng lai để trả nợ gốc và lãi vay. Đây là đặc điểm quan trọng nhất, từ đó tạo ra các đặc điểm tiếp theo. - Tín dụng là sự chuyển nhƣợng một tài sản có thời hạn hay có tính hoàn trả.
Ngân hàng là trung gian tài chính “đi vay để cho vay”, nên mọi khoản tín dụng của ngân hàng đều phải có thời hạn, bảo đảm cho ngân hàng hoàn trả vốn huy động. - Tín dụng phải trên nguyên tắc không chỉ hoàn trả gốc mà phải có lãi. Nếu không có sự hoàn trả thì không đƣợc coi là tín dụng. Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc cho vay (giá trị gốc), nghĩa là, ngoài việc hoàn trả 8 giá trị gốc, khách hàng phải trả cho ngân hàng một khoản lãi, đây chính là giá của quyền sử dụng vốn vay.
Khoản lãi phải bù đắp đủ chi phí hoạt động và tạo ra lợi nhuận, phản ánh bản chất hoạt động kinh doanh của ngân hàng. - Tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao cho ngân hàng. Việc đánh giá độ an toàn của hồ sơ vay vốn là rất khó. Vì luôn tồn tại thông tin bất cân xứng dẫn đến lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức.
Ngoài ra việc thu hồi tín dụng phụ thuộc không những vào bản thân khách hàng mà còn phụ thuộc vào môi trƣờng hoạt động, ngoài tầm kiểm soát của khách hàng nhƣ sự biến động về giá cả, lãi suất, tỷ giá, lạm phát, thiên tai,… Khi khách hàng gặp khó khăn do môi trƣờng kinh doanh thay đổi, dẫn đến khó khăn trong việc trả nợ, điều này khiến cho ngân hàng gặp rủi ro tín dụng. - Tín dụng phải trên có sở cam kết hoàn trả vô điều kiện. Quá trình xin vay và cho vay diễn ra trên cơ sở những căn cứ pháp lý chặt chẽ nhƣ: hợp đồng tín dụng, khế ƣớc nhận nợ, hợp đồng bảo đảm tiền vay,…, trong đó bên đi vay phải cam kết hoàn trả vô điều kiện khoản vay cho ngân hàng khi đến hạn. Từ các đặc điểm trên cho thấy, tín dụng ngân hàng phải bảo đảm đƣợc 2 nguyên tắc cơ bản sau: - Vốn vay phải đƣợc sử dụng đúng mục đích; - Vốn vay phải đƣợc hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng.
Phân loại - Căn cứ vào thời hạn cho vay: + Tín dụng ngắn hạn: Là tín dụng có thời hạn đến 1 năm và đƣợc sử đụng để: (i) bù đắp thiếu hụt vốn lƣu động tạm thời của các doanh nghiệp nhƣ: bổ sung ngân quỹ, ứng trƣớc tiền hàng, đảm bảo yêu cầu thanh toán đến hạn, duy trì hàng tốn kho,…; (ii) phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân và hộ gia 9 đình. Đây là loại tín dụng có mức rủi ro thấp vì thời hạn hoàn vốn nhanh, tránh đƣợc các rủi ro về lãi suất, lạm phát cũng nhƣ sự bất ổn của môi trƣờng kinh tế và thị trƣờng, vì thế lãi suất thƣờng thấp hơn các loại tín dụng khác. + Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm, đƣợc sử dụng chủ yếu để đầu tƣ mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới trang thiết bị, mở rộng sản xuất và xây dựng công trình vừa và nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh. Tín dụng trung hạn còn là nguồn quan trọng hình thành nên vốn lƣu động thƣờng xuyên của các doanh nghiệp.
+ Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, đáp ứng nhu cầu đầu tƣ dài hạn nhƣ xây dựng cơ bản, xây dựng cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn. Do thời hạn đầu tƣ thƣờng kéo dài nên tín dụng dài hạn thƣờng áp dụng hình thức giải ngân nhiều lần theo tiến độ dự án. Nhìn chung, tín dụng dài hạn chịu rủi ro rất lớn, bởi vì thời hạn càng dài thì những biến động không dự tính đƣợc có thể xảy ra càng lớn.