Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sau 20 năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam chuyển dịch sang cơ chế thị trường nhiều thành phần, trong đó khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD) từng bước phát triển và đóng góp quan trọng vào tốc độ tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm và giải quyết các vấn đề an sinh xã hội. Mặc dù giữ vị trí thiết yếu trong nền kinh tế, các DNNQD đối mặt với nhiều khó khăn trong quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh, mà rào cản nan giải nhất là vấn đề thiếu vốn để đầu tư và tái đầu tư sản xuất kinh doanh. Ngân hàng thương mại được xác định là kênh cung ứng vốn có khả năng đáp ứng nhu cầu này một cách tốt nhất.
Tuy nhiên, thực tế hoạt động tín dụng cho thấy nguồn vốn ngân hàng cung ứng cho các DNNQD còn hạn hẹp, trong khi đây lại là nguồn vốn vay có vai trò lớn nhất đối với sự tồn tại và mở rộng quy mô của các doanh nghiệp này. Thực trạng này tạo nên mâu thuẫn lớn trong hoạt động tín dụng của hầu hết các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNo & PTNT) Láng Hạ nói riêng.
Nhằm giải quyết mâu thuẫn thực tiễn trên, khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Xem xét một cách tổng quát và có hệ thống thực trạng mở rộng cho vay của NHNo & PTNT Láng Hạ đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
- Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ.
- Phạm vi không gian: Chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ (bao gồm hội sở chi nhánh, các phòng giao dịch và các chi nhánh cấp 2 trực thuộc).
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm (2002 - 2004).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các định nghĩa, quy định pháp luật và các công thức chỉ tiêu kinh tế chuyên ngành ngân hàng:
- Khái niệm doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Là các đơn vị sản xuất kinh doanh có tính chất tư hữu (không kể các đơn vị đầu tư nước ngoài), bao gồm bốn hình thức: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn (một thành viên và hai thành viên trở lên), Công ty cổ phần và Công ty hợp danh.
- Khái niệm và bản chất cho vay: Dẫn chiếu theo Quyết định số 28/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Bản chất của hoạt động này là việc mua bán "quyền sử dụng vốn tệ".
- Phân loại cho vay của ngân hàng thương mại: Được hệ thống hóa theo 5 tiêu thức: thời hạn cho vay (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm); khách hàng vay vốn (định chế tài chính, doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh, cá nhân); mục đích sử dụng vốn (phục vụ sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống và tiêu dùng); mức độ tín nhiệm (cho vay không bảo đảm, cho vay có bảo đảm bằng thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba); phương thức cho vay (cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay từng lần).
- Hệ thống văn bản pháp luật chi phối: Luật Doanh nghiệp tư nhân và Luật Công ty năm 1990; Luật Doanh nghiệp ban hành tháng 6/1999 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2000); Luật các Tổ chức tín dụng; Luật Dân sự; Quyết định số 18/NH-QĐ ngày 27/4/1988 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN quy định về quy chế cho vay không phân biệt thành phần kinh tế.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá mở rộng cho vay:
- Chỉ tiêu doanh số cho vay (DSCV): Tốc độ tăng trưởng DSCV, mức tăng trưởng tuyệt đối DSCV, tỷ lệ DSCV đối với DNNQD trên tổng DSCV.
- Chỉ tiêu dư nợ cho vay (DNCV): Tăng trưởng DNCV, tốc độ tăng trưởng DNCV, tỷ lệ DNCV đối với DNNQD trên tổng DNCV.
- Chỉ tiêu về sự đa dạng hóa khách hàng: Số lượng khách hàng quan hệ tín dụng, số lượt khách hàng giao dịch, số lượng khách hàng DNNQD phân theo ngành nghề và địa bàn.
- Chỉ tiêu chất lượng tín dụng: Doanh số thu nợ (DSTN) và tỷ lệ nợ quá hạn (NQH).
- Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp, đối chiếu và so sánh giữa các chu kỳ năm tài chính bằng các chỉ số tuyệt đối và tương đối để đánh giá thực trạng.
- Nguồn dữ liệu: Niên giám thống kê năm 2003 của Tổng cục Thống kê; số liệu điều tra thực trạng doanh nghiệp của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM); báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo kết quả hoạt động tín dụng các năm 2002, 2003, 2004 của Chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Chương này tập trung làm rõ bức tranh tổng thể về khu vực DNNQD trong nền kinh tế thị trường, các đặc điểm cố hữu, khó khăn nội tại và các yếu tố tác động đến quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khối doanh nghiệp này.
Theo số liệu từ Niên giám thống kê năm 2003, số lượng DNNQD đã gia tăng nhanh chóng: năm 1991 có 414 doanh nghiệp; năm 1992 đạt 5.198 doanh nghiệp; năm 1993 đạt 6.808 doanh nghiệp; đến năm 1999 đạt 39.501 doanh nghiệp (bình quân giai đoạn 1991-1999 mỗi năm tăng 3.252 doanh nghiệp, tương ứng tốc độ tăng 32%/năm). Sau khi Luật Doanh nghiệp mới năm 1999 có hiệu lực, năm 2000 số doanh nghiệp thành lập mới tăng thêm 4.813 đơn vị, nâng tổng số doanh nghiệp ngoài quốc doanh lên 44.000 đơn vị, và đến năm 2003 đạt khoảng 72.000 doanh nghiệp.
Về quy mô và năng lực tài chính, văn bản chỉ ra rằng mức độ tập trung vốn của DNNQD còn rất hạn chế:
- Số doanh nghiệp có quy mô vốn dưới 500 triệu đồng chiếm khoảng 70% tổng số doanh nghiệp (trong đó số doanh nghiệp có vốn trên 100 triệu đồng chỉ chiếm khoảng 25%).
- Số doanh nghiệp có vốn trên 500 triệu đồng chiếm gần 30% (trong đó chỉ có 18,9% doanh nghiệp có mức vốn trên 1 tỷ đồng).
- Vốn tự có của các doanh nghiệp thường rất nhỏ, chỉ chiếm khoảng 5-10% vốn luân chuyển.
- Về công nghệ sản xuất, dẫn số liệu điều tra của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương: chỉ có 25% doanh nghiệp và 20,5% công ty sử dụng công nghệ tương đối hiện đại; 38,5% doanh nghiệp và 18,7% công ty sử dụng công nghệ cổ truyền; 36,5% doanh nghiệp và 60,5% công ty kết hợp cả công nghệ hiện đại và cổ truyền.
- Về phân bố địa bàn và ngành nghề: Trên 70% số lượng DNNQD tập trung tại các tỉnh, thành phố lớn gồm Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai. Tỷ trọng theo ngành nghề: thương mại, dịch vụ, khách sạn chiếm 50-70%; công nghiệp chiếm 10-20%; xây dựng chiếm 2-6%; cơ sở hạ tầng, khai thác và phân phối điện chiếm 0,5-1%.
Tác giả phân tích 7 vai trò quan trọng của DNNQD: khai thác nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư; làm cầu nối thu hút vốn đầu tư nước ngoài; thu hút lao động và giảm tỷ lệ thất nghiệp (hàng năm Việt Nam có hơn 1 triệu người bước vào độ tuổi lao động); tạo tính cạnh tranh và thúc đẩy doanh nghiệp nhà nước đổi mới; tham gia chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa; đóng góp nguồn thu ngân sách nhà nước; tạo lập thị trường tín dụng tiềm năng cho ngành ngân hàng.
Bên cạnh vai trò, DNNQD bộc lộ ba hạn chế lớn: quy mô tài chính yếu, thiếu vốn hoạt động; dây chuyền công nghệ lạc hậu, lao động thiếu đào tạo kỹ năng; trình độ quản trị yếu kém, duy trì mô hình điều hành kiểu gia đình từ cơ sở sản xuất cũ, chế độ kế toán thiếu minh bạch.
Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay DNNQD được chia thành:
- Nhân tố khách quan: Môi trường pháp lý (sự chuyển biến từ Quyết định số 18/NH-QĐ sang Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN bình đẳng giữa các thành phần kinh tế) và sự ổn định của môi trường kinh tế vĩ mô.
- Nhân tố chủ quan: Từ phía ngân hàng thương mại (chính sách tín dụng, năng lực nguồn vốn huy động, chất lượng cán bộ và cơ sở vật chất trang thiết bị); từ phía DNNQD (khả năng đáp ứng yêu cầu bảo đảm tiền vay, trình độ của người quản lý doanh nghiệp, uy tín tín dụng của doanh nghiệp trên thị trường).
Chương 2: Thực trạng mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Láng Hạ
Chương 2 phân tích trực tiếp thực tế hoạt động tại Chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ từ khi thành lập đến hết năm 2004.
Chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ được thành lập theo Quyết định số 334/QĐ-NHNN-02 ngày 01/8/1996 của Tổng Giám đốc Agribank và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 17/03/1997. Về tổ chức nhân sự, tính đến ngày 31/12/2004, tổng số cán bộ chi nhánh là 193 người (tăng 10 người so với năm 2003), gồm 124 nữ và 69 nam, độ tuổi trung bình là 38 tuổi.
Phân bổ nhân sự theo phòng ban: Ban Giám đốc (03 người), Phòng Kế toán - ngân quỹ (50 người), Phòng Tín dụng (25 người), Phòng Thanh toán quốc tế (15 người), Phòng Hành chính quản trị (13 người), Phòng Kế hoạch nguồn vốn (05 người), Phòng Tổ chức cán bộ (05 người), Phòng Thẩm định dự án (03 người); số còn lại làm việc tại các chi nhánh cấp 2 và phòng giao dịch trực thuộc. Trình độ học vấn của cán bộ gồm: trên đại học có 04 người (2%), đại học và cao đẳng có 149 người (77,2%), trung cấp và sơ cấp có 19 người (9,8%), chưa qua đào tạo có 21 người (10,8%).
Tình hình huy động vốn giai đoạn 2002 - 2004:
| Chỉ tiêu (Thời hạn) |
31/12/2002 (Tỷ đồng) |
31/12/2003 (Tỷ đồng) |
31/12/2004 (Tỷ đồng) |
So sánh 2003/2002 (+/-) |
So sánh 2003/2002 (%) |
So sánh 2004/2003 (+/-) |
So sánh 2004/2003 (%) |
| Không kỳ hạn |
962 |
1.046 |
918 |
+84 |
+9,0 |
-128 |
-12,0 |
| Kỳ hạn < 12 tháng |
864 |
1.053 |
1.476 |
+189 |
+22,0 |
+423 |
+40,0 |
| Kỳ hạn > 12 tháng |
1.986 |
1.938 |
2.176 |
-48 |
-2,4 |
+238 |
+12,0 |
| Tổng cộng |
3.812 |
4.037 |
4.570 |
+225 |
+6,0 |
+533 |
+13,0 |
Cơ cấu nguồn vốn huy động cho thấy tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng lớn, trong đó nguồn vốn dài hạn trên 12 tháng giữ vai trò ổn định, tạo điều kiện cho chi nhánh đầu tư vào các dự án trung và dài hạn.
Thực trạng hoạt động tín dụng và cho vay đối với các thành phần kinh tế:
| Chỉ tiêu |
Năm 2002 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2002 (%) |
Năm 2003 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2003 (%) |
Năm 2004 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2004 (%) |
So sánh 03/02 (+/- %) |
So sánh 04/03 (+/- %) |
| Doanh số cho vay |
1.373 |
100 |
1.908 |
100 |
3.659 |
100 |
+40,0 |
+91,7 |
| - Doanh nghiệp Nhà nước |
1.269 |
92,5 |
1.610 |
84,4 |
3.045 |
83,2 |
+26,9 |
+89,1 |
| - DNNQD |
78 |
5,6 |
264 |
13,8 |
544 |
15,0 |
+238,4 |
+106,0 |
| - Thành phần khác |
26 |
1,9 |
34 |
1,8 |
70 |
1,8 |
+31,0 |
+105,8 |
| Doanh số thu nợ |
1.115 |
100 |
1.465 |
100 |
3.042 |
100 |
+31,4 |
+107,6 |
| - Doanh nghiệp Nhà nước |
1.051 |
94,3 |
1.340 |
91,4 |
2.582 |
84,8 |
+27,5 |
+92,7 |
| - DNNQD |
50 |
4,4 |
93 |
6,3 |
412 |
13,6 |
+86,0 |
+343,0 |
| - Thành phần khác |
14 |
1,3 |
32 |
2,3 |
48 |
1,6 |
+128,6 |
+50,0 |
| Dư nợ tín dụng |
1.100 |
100 |
1.543 |
100 |
2.160 |
100 |
+40,2 |
+40,0 |
| - Doanh nghiệp Nhà nước |
1.021 |
92,8 |
1.291 |
83,7 |
1.754 |
81,5 |
+26,4 |
+35,8 |
| - DNNQD |
62 |
5,6 |
233 |
15,1 |
365 |
16,9 |
+275,8 |
+56,6 |
| - Thành phần khác |
17 |
1,6 |
19 |
1,2 |
41 |
1,9 |
+11,7 |
+115,7 |
| Nợ quá hạn |
0 |
0 |
0 |
0 |
1,515 |
100 |
- |
+100 |
| - Doanh nghiệp Nhà nước |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
- |
0 |
| - DNNQD |
0 |
0 |
0 |
0 |
1,500 |
99,0 |
- |
+100 |
| - Thành phần khác |
0 |
0 |
0 |
0 |
0,015 |
1,0 |
- |
+100 |
Các dữ kiện cho thấy:
- Doanh số cho vay: Tăng từ 1.373 tỷ đồng (năm 2002) lên 3.659 tỷ đồng (năm 2004). Riêng doanh số cho vay đối với DNNQD tăng trưởng từ 78 tỷ đồng lên 544 tỷ đồng, nâng tỷ trọng từ 5,6% lên 15,0%.
- Doanh số thu nợ: Tăng mạnh từ 1.115 tỷ đồng (năm 2002) lên 3.042 tỷ đồng (năm 2004). Doanh số thu nợ DNNQD tăng từ 50 tỷ đồng (4,4%) lên 412 tỷ đồng (13,6%).
- Dư nợ tín dụng: Tăng từ 1.100 tỷ đồng (năm 2002) lên 2.160 tỷ đồng (năm 2004). Tỷ trọng dư nợ DNNQD tăng từ 5,6% (62 tỷ đồng) lên 16,9% (365 tỷ đồng), trong khi tỷ trọng dư nợ doanh nghiệp nhà nước giảm tương ứng từ 92,8% xuống 81,5%.
- Nợ quá hạn: Năm 2002 và 2003 chi nhánh không có nợ quá hạn (tỷ lệ bằng 0). Năm 2004 phát sinh 1,515 tỷ đồng nợ quá hạn, chiếm tỷ lệ 0,07% tổng dư nợ. Đáng chú ý, nợ quá hạn tập trung chủ yếu ở khối DNNQD với 1,5 tỷ đồng (chiếm 99% tổng nợ quá hạn của chi nhánh), còn khu vực doanh nghiệp nhà nước không có nợ quá hạn.
Tác giả giải thích nguyên nhân nguồn vốn vẫn dồn phần lớn (trên 80%) cho doanh nghiệp nhà nước là do chi nhánh bám sát định hướng chiến lược khách hàng nhắm vào các ngành mũi nhọn và các dự án lớn có tính an toàn cao, tránh rủi ro tín dụng. Mặc dù vậy, sự gia tăng dư nợ và doanh số cho vay DNNQD trong năm 2004 phản ánh nỗ lực chuyển dịch chính sách mở rộng khách hàng của đơn vị.
Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Láng Hạ
Theo kết cấu và mục tiêu nghiên cứu được xác lập tại phần mở đầu, Chương 3 định hình các giải pháp và kiến nghị xuất phát từ kết quả phân tích thực trạng ở Chương 2, nhằm giải quyết mâu thuẫn ứ đọng vốn tại chi nhánh trong khi DNNQD thiếu vốn, nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng cho khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trong thời gian tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả và rút ra những phát hiện dựa trên số liệu thực tế:
- Minh chứng sự dịch chuyển cơ cấu tín dụng: Dữ liệu giai đoạn 2002 - 2004 chứng minh chi nhánh đã có sự mở rộng đáng kể đối với khu vực ngoài quốc doanh. Doanh số cho vay DNNQD tăng từ 78 tỷ đồng lên 544 tỷ đồng (tăng gần 7 lần); dư nợ cho vay tăng từ 62 tỷ đồng lên 365 tỷ đồng (tăng gần 6 lần); tỷ trọng dư nợ DNNQD nâng từ 5,6% lên 16,9%.
- Nhận diện nghịch lý trong hoạt động tín dụng: Nghiên cứu chỉ ra tình trạng ứ đọng vốn tại ngân hàng thương mại nhưng DNNQD vẫn thiếu vốn sản xuất kinh doanh trầm trọng. Nguyên nhân được xác định từ cả hai phía: ngân hàng e ngại rủi ro nên ưu tiên các tổng công ty nhà nước lớn (chiếm trên 80% dư nợ); trong khi DNNQD có quy mô vốn mỏng, trình độ quản trị yếu và thiếu tài sản thế chấp đạt chuẩn.
- Phân tích thực trạng rủi ro nợ quá hạn: Tác giả phát hiện nợ quá hạn phát sinh tại chi nhánh vào năm 2004 (1,515 tỷ đồng, tỷ lệ 0,07%) tập trung hầu như toàn bộ vào khu vực DNNQD (1,5 tỷ đồng, chiếm 99%). Điều này phản ánh rõ nét tính chất rủi ro gia tăng đi kèm quá trình mở rộng tín dụng đối với khu vực tư nhân.
- Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa các chỉ tiêu đo lường mở rộng tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng, đồng thời cung cấp hệ thống số liệu chi tiết về tổ chức nhân sự, cơ cấu nguồn vốn huy động và tình hình phân bổ vốn tín dụng thực tế tại một chi nhánh ngân hàng nông nghiệp trên địa bàn đô thị lớn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Tác giả tự nhận định do thời gian nghiên cứu có hạn và quá trình thu thập thông tin còn khó khăn nên nội dung của khóa luận chưa thể hoàn thiện toàn diện. Về phạm vi dữ liệu, đề tài chỉ nghiên cứu tại một đơn vị cơ sở (Chi nhánh Láng Hạ) với chuỗi số liệu trong 3 năm (2002 - 2004). Việc nợ quá hạn mới bắt đầu xuất hiện trong năm 2004 cũng khiến nghiên cứu chưa đủ chuỗi thời gian để phân tích sâu diễn biến chu kỳ thu hồi nợ của khối DNNQD.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đối chiếu giữa các chi nhánh khác nhau trong hệ thống Agribank hoặc so sánh với các ngân hàng thương mại cổ phần trên cùng địa bàn; kéo dài chu kỳ theo dõi số liệu chất lượng nợ của khối DNNQD; nghiên cứu các điều kiện cấp tín dụng giảm phụ thuộc vào tài sản bảo đảm bằng cách thẩm định dòng tiền và dự án kinh doanh.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế đầu tư; các cán bộ tín dụng và cán bộ quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại.
- Nội dung có giá trị tham khảo:
- Hệ thống dữ liệu thực tế tại Chương 2 về cơ cấu nhân sự, chi tiết huy động vốn theo kỳ hạn và số liệu cho vay phân theo ba thành phần kinh tế trong giai đoạn 2002 - 2004.
- Cách thức vận dụng các công thức đo lường tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay, dư nợ cho vay và tỷ trọng tín dụng của từng thành phần kinh tế.
- Phân tích mối quan hệ giữa chính sách tín dụng của chi nhánh ngân hàng đô thị trực thuộc Agribank với khách hàng ngoài quốc doanh.
Câu hỏi thường gặp
Chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ được thành lập theo quyết định nào và chính thức hoạt động từ thời điểm nào?
Chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ được thành lập theo Quyết định số 334/QĐ-NHNN-02 ngày 01/8/1996 của Tổng Giám đốc Agribank và chính thức đi vào hoạt động kinh doanh từ ngày 17/03/1997.
Đến ngày 31/12/2004, quy mô nhân sự và trình độ đào tạo của chi nhánh Láng Hạ như thế nào?
Tổng số cán bộ của chi nhánh là 193 người (124 nữ, 69 nam, tuổi bình quân 38 tuổi). Trình độ chuyên môn gồm: trên đại học có 04 người (chiếm 2%), đại học và cao đẳng có 149 người (chiếm 77,2%), trung cấp và sơ cấp có 19 người (chiếm 9,8%), chưa qua đào tạo có 21 người (chiếm 10,8%).
Doanh số cho vay và dư nợ tín dụng đối với khu vực DNNQD tại chi nhánh thay đổi như thế nào qua các năm 2002, 2003 và 2004?
Doanh số cho vay đối với DNNQD tăng từ 78 tỷ đồng (chiếm 5,6% năm 2002) lên 264 tỷ đồng (chiếm 13,8% năm 2003) và đạt 544 tỷ đồng (chiếm 15,0% năm 2004). Dư nợ tín dụng DNNQD tăng từ 62 tỷ đồng (chiếm 5,6% năm 2002) lên 233 tỷ đồng (chiếm 15,1% năm 2003) và đạt 365 tỷ đồng (chiếm 16,9% năm 2004).
Tỷ lệ nợ quá hạn tại chi nhánh năm 2004 phát sinh bao nhiêu và tập trung ở thành phần kinh tế nào?
Năm 2004 chi nhánh phát sinh 1,515 tỷ đồng nợ quá hạn, chiếm tỷ lệ 0,07% trên tổng dư nợ. Khoản nợ quá hạn này tập trung chủ yếu ở khối DNNQD với 1,500 tỷ đồng (chiếm 99% tổng nợ quá hạn), các thành phần khác chiếm 0,015 tỷ đồng (1%), trong khi khối doanh nghiệp nhà nước không có nợ quá hạn.
Thực trạng trình độ công nghệ của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam được tác giả trích dẫn từ nguồn nào với các tỷ lệ cụ thể ra sao?
Theo số liệu điều tra của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương được tác giả dẫn dụng: 25% doanh nghiệp và 20,5% công ty sử dụng công nghệ tương đối hiện đại; 38,5% doanh nghiệp và 18,7% công ty sử dụng công nghệ cổ truyền; 36,5% doanh nghiệp và 60,5% công ty kết hợp cả công nghệ hiện đại và cổ truyền.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Kiều Hoa đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quan hệ tín dụng giữa ngân hàng thương mại và khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực nghiệm toàn diện về cơ cấu huy động vốn, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn tại Chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ giai đoạn 2002 - 2004. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật sự tăng trưởng nhanh chóng của tín dụng dành cho khu vực ngoài quốc doanh, đồng thời chỉ rõ những rào cản về tỷ lệ tập trung vốn, bảo đảm tiền vay và nguy cơ phát sinh nợ quá hạn trong thực tiễn quản trị ngân hàng.