TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TE QUOC DÂN KHOA THONG KE Dé tai: PHAN TICH THONG KE TINH TRANG DOI NGHEO TAI VIET NAM NAM 2014 Ho và tên sinh viên: Trần Thị Hà Mã sinh viên: 11151249 Lớp: Thống kê kinh tế - xã hội Khóa: 57 Giảng viên hướng dẫn: Phạm Đại Đồng Hà Nội, 12 - 2018 Mục Lục 90,006). NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN CHUNG VE NGHÈO ĐÓI. Khái niệm về nghèo đói. ¿22 St SE 1E E112 112110711 117211 11 11 T1 T1 1g ey5 1. Khái niệm về chuẩn nghèo và các loại chuẩn nghèo . _ Các loại chuẩn nghẻo.---222Sc©E<SEk 2 E9EE2E1E7112712112117112117111121111. Ảnh hướng của đói nghèo đến sự phát triển kinh tế - xã hội . Các thước đo đói nghèo. Ăn HH HH TT HH TH HH TH HH TH 9 V4. Chỉ số khoảng cách nghé@0. Chỉ số khoảng cách nghèo bình phương .---2- 2-2 £+E+EE£+EE+£E£EErreerxerrxerxee 10 1. _ Tỷ lệ trẻ em nghèo đa chiều . Chi số Sen, Sen - Shorrocks — Thon.- - 6 + +s+St+EvEEÊEE2EvEESEEEEEEESEEEEEEESEErEerksrkzrerxee lãi 1. Chỉ số nghèo tổng hợp ( HPI: Human Poverty Index) . Do lường nghéo đa chiều . Chỉ số nghèo đa chiều ( MPI: Multidimensional Poverty Index). Các nhân tố ảnh hưởng đến đói nghèo.--- 2-22: ©2Sc2Cx+SEEEE2Ex2221 221222121. crrkcrrke 17 CHƯƠNG 2.PHAN TÍCH THÓNG KE TINH TRANG DOI NGHÈO O VIỆT NAM NAM 2014 THONG QUA TY LE HO NGHEO 00. Phân tích thống kê thực trạng đói nghèo ở Việt Nam hiện nay. Thực trạng đói nghèo ở Việt Nam hiện nay . Thực trạng thực hiện các chính sách xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam hiện nay . Phân tích thống kê các nhân tố ảnh hướng đến đói nghèo ở Việt Nam năm 2014 thông qua CY VEO MGHE]O oe eee . Sir dụng mô hinh hồi quy bội va phương pháp ước lượng OLS dé đánh giá thống kê các nhân tố ảnh hưởng đến đói nghèo ở Việt Nam năm 2014.- 2-22 2£ ©2£EE+£E£+EE££E++rxzrxrrxee 29 2. Đánh giá chung các nhân té ảnh hưởng đến đói nghèo ở Việt Nam năm 2014. Khuyến nghị một số giải pháp giảm thiểu đói nghèo KET LUẬN.1111 111 2111111101111 T111 T11 1e TÀI LIEU THAM KHAO. - 2-2252 SE 2EE9EEEEEEE112E121121121127121121E 1171.43 DANH MỤC VIET TẮT . 45 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lí đo lựa chọn đề tài Nghéo đói là vẫn nạn toàn cầu. Theo báo cáo dự kiến công bố ngày 17/10/2018 của World Bank, người nghèo trên thế giới đã giảm từ 35% năm 1990 xuông còn 10% năm 2015. Tuy nhiên tỷ lệ này sẽ còn tăng nếu chuân nghèo được nâng lên 3,2 USD/ngày, thay vì 1,9 USD/ngày. Và châu Phi và châu Á là nơi tập trung nhiều người nghéo nhất trên thế giới. Ở Việt Nam, tính dến cuối năm 2015, tỷ lệ người nghèo đã giảm còn 7%. Tuy nhiên, tỷ lệ này vẫn còn cao, khoảng hơn 6 triệu dân hàng ngày vẫn không có du điều kiện cần thiết cho cuộc sống. Việt Nam là quốc gia được đánh giá là thực hiện tốt chính sách xóa đói giảm nghèo. Nhưng Việt Nam vân là nước nghẻo và tỷ lệ các hộ tái nghèo vẫn còn rất lớn. Không những thế khi ngưỡng nghèo của Việt Nam vẫn còn kém xa thế giới. Điều đó đặt ra van dé làm thé nào dé xóa đói giảm nghèo hiệu qua? Nhận thức được thực trạng trên và ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu các thông kê về tình trạng đói nghẻo, em quyêt định chọn đê tài “Phân tích thông kê tình trạng đói nghèo tại Việt Nam năm 2014” 2. Mục đích nghiên cứu - Phân tích thống kê tình trạng đói nghèo đề thấy được hiện trạng đói nghèo của nước ta năm 2014 và hiện nay. - Nghiên cứu các nhân tô ảnh hưởng đến đói nghèo năm 2014. - Từ đó đề ra các khuyến nghị giúp cải thiện hiệu quả của các chính sách xóa đói giảm nghèo. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu - Đối tượng: Hộ nghèo - Phạmvi: + Không gian: 63 tỉnh thành trên cả nước + Thời gian: năm 2014 4. Phương pháp nghiên cứu đề tài - Phuong pháp thu thập và xử lí số liệu - Phuong pháp phân tích đánh giá - Phuong pháp hồi quy- tương quan - Phương pháp thống kê mô tả 5. Kết cau đề tài Kết cấu chuyên đề gồm: Lời mở đầu Chương 1: Những van đề lý luận chung về đói nghèo Chương 2: Phân tích thống kê tình trạng đói nghèo ở Việt Nam năm 2014 Kết luận Tài liệu tham khảo CHƯƠNG 1 NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN CHUNG VE NGHÈO DOI 1. Khái niệm về nghèo đói Theo quan niệm cũ, nghèo đồng nghĩa với việc có thu nhập thấp, không đủ trang trải những nhu yếu phẩm cuộc sống hàng ngày. Thu nhập thấp. sẽ không thé hưởng thụ về y tế cũng như giáo dục, không có thức ăn và cũng như quần áo. Việc sử dụng thu nhập dé biết một hộ có nghèo hay không tuy dé trong việc thu thập và xác định nhưng lại chưa phản ánh hết thực trạng đói nghèo. Theo quan điểm hiện nay: Hội nghị bàn về giảm nghèo đói ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương do ESCAP tô chức tháng 9 năm 1993 tại Băng Côc - Thái Lan đã đưa ra khái niệm về định nghĩa đói nghèo: “Nghèo đói bao gôm nghèo tuyệt đôi và nghèo tương đôi. + Nghèo tuyệt đối: là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu câu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế và phong tục tập quán của địa phương. + Nghèo tương đối: là tình trạng một bộ phận dân cư sống dưới mức trung bình của cộng đồng. + Theo khía cạnh kinh tế: Nghéo là do sự thiếu lựa chọn dẫn đến cùng cực và thiêu năng lực tham gia vào đời sông kinh tê xã hội của quôc gia, chủ yêu là trong lĩnh vực kinh tê. + Theo khía cạnh khác: Nghèo là sự phản ánh trình độ phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn lịch sử, trong phạm vi một quôc gia, một khu vực, một vùng”. Năm 1998, UNDP lại đưa ra một định nghĩa mới về nghèo trong một báo cáo với nhan đê “khăc phục sự nghèo khô của con người”. + Sự nghèo khô của con người: “thiêu những quyên cơ bản của con người như biết đọc, biệt việt, được tham gia vào các quyét định cộng dông và được nuôi dưỡng tạm đủ”. + “Sự nghèo khổ tiền tệ: thiếu thu nhập tối thiểu thích đáng và khả năng chi tiêu tôi thiêu”. + “Sự nghèo khổ cực độ: nghèo khổ, khốn cùng tức là không có khả năng thoả mãn những nhu cầu tối thiêu”. + “Sự nghèo khổ chung: mức độ nghèo kém nghiêm trọng hơn được xác định như sự không có khả năng thoả mãn những nhu câu lương thực và phí lương thực chủ yếu, những nhu cầu này đôi khi được xác định khác nhau ở nước này hoặc nước khác”. Cũngtheo ngân hàng Thế giới World Bank, nghèo đói còn là sự ban cùng hóa về phúc lợi. Hiểu theo nghĩa hẹp thì đó là việc thiếu thốn những điều kiện thiết yêu trong cuộc sông. Tuy nhiên, ngày nay nghèo đói được hiểu rộng hơn là mat đi cơ hội dé phat triển toàn điên. Không có cơ hội phát triển toàn diện, nghĩa là không có cơ hội thoát nghèo. Vi vậy, Báo cáo phát triển con người năm 1997 đã đề cập đến khái niệm nghèo tong hợp hay nghèo khổ con người. Nghéo đa chiều xác định rõ ràng nghèo không chi là đói ăn, thiếu uống hay thiếu điều kiện sống mà nó còn được gây ra bởi rào cản xã hội ngăn chặn họ tiếp xúc với các nguồn lực, thông tin và dịch vụ. Theo Tổ chức Liên hợp quốc (UN): “Nghéo đa chiều là thiếu năng lực tối thiêu dé tham gia hiệu quả vào các hoạt động xã hội. Nghèo có nghĩa là không có đủ ăn, đủ mặc, không được đi học, không được khám chữa bệnh, không có dat dai dé trồng trọt hoặc không có nghề nghiệp dé nuôi sống ban thân, không được tiếp cận tín dụng. Nghèo cũng có nghĩa là không an toàn, không có quyền, và bị loại trừ, dé bị bạo hành, phải sống trong các điều kiện rủi ro, không tiếp cận được nước sạch và công trình vệ sinh”. Tuy khái niệm về Nghèo đa chiều đã được cập nhật ở Việt Nam vào năm 2013, nhưng bộ tiêu chí đánh giá, các cơ chế, chính sách áp dụng đối với nó vẫn đang được Bộ LĐ-TB&XH đang đề xuất và rà soát. Nghéo đói được phân thành hai loại : + Nghéo tương đối là tình trạng sống dưới 1 mức tiêu chuẩn sông có thé chap nhận được tại 1 địa điểm và thời gian xác định. Theo chuẩn hiện hành của WHO, nghèo Như vậy, nghèo tương đối có sự khác biệt tùy theo đặc điểm kinh tế, văn hóa-xã hội, quan niệm của từng quốc. gia, khu vực, vùng miền khác nhau. Hay nghéo tương đối là sự thiếu hụt so với mức sống trung bình của một quốc gia. + Nghèo tuyệt đối (absolute poverty) là tình trạng một bộ phận dân cư không đạt được mức sống tối thiểu dé duy trì sự phát triển bình thường về thé chat và tâm lý. Theo chuẩn hiện hành của WHO, nghèo tuyệt đối là mức thu nhập hoặc chi tiêu không đủ dé mua một số lượng lương thực, thực phẩm thiết yêu dam bảo khẩu phan ăn với nhiệt lượng bình quân mỗi người mỗi ngày là 2100 kcal, đủ khả năng duy trì sự phát triển bình thường về thể chất và tâm lý con người. Nói ngăn gon, nghèo tuyệt đối là sự thiếu hụt so với một mức song tối thiêu. Do không thay đôi theo thời gian nên có thé dùng dé so sánh quốc tế. Nói chung, nghèo diễn tả sự thiếu cơ hội đề có thé sống một cuộc sống tương ứng với các tiêu chuẩn tôi thiểu nhất định. Đề xác định thé nào là người nghèo hay hộ nghèo thì người ta cần chọn ra một ngưỡng — mà tại đó, những nhu câu cơ bản của con người được thỏa mãn. Ngưỡng đó gọi là chuẩn nghèo. Chuẩn nghèo và các nguyên nhân dẫn đến nghèo nàn thay đôi tùy theo địa phương và theo thời gian. Biểu hiện của người nghèo là sức khỏe yếu đuối do không được tiếp cận y tế, mù chữ do không được tiếp cận với giáo dục. Đặc biệt về mặt xã hội, một người nghèo là không có tiếng nói, không được tôn trọng và dé bị xâm hại về quyền. Khái niệm vê chuân nghèo và các loại chuân nghèo 1. Chuẩn nghèo Chuẩn nghèo (đường nghèo) là số tiền đảm bảo mức tiêu dùng thiết yếu (bao gồm cả lương thực thực phâm và phi lương thực thực phâm) cho | người trong | tháng. 6 Tuy nhiên điều này cũng đặt ra bài toán rằng những nhóm người có mức thu nhập trên chuân nghèo nhưng lại thiếu những điều kiện cần thiết khác như y tế, giáo dục,.
Chuyên đề thực tập: Phân tích thống kê tình trạng đói nghèo tại Việt Nam năm 2014
Chuyên đề thực tập phân tích thống kê tình trạng đói nghèo tại Việt Nam năm 2014, cung cấp dữ liệu và đánh giá chi tiết về vấn đề nghèo đói.
Trường đại học
Trường Đại học Kinh tế Quốc dânChuyên ngành
Thống kê kinh tế - xã hộiNgười đăng
Ẩn danhThể loại
chuyên đề thực tậpPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Trần Thị Hà
Người hướng dẫn: Phạm Đại Đồng
Trường học: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành: Thống kê kinh tế - xã hội
Đề tài: Phân tích thống kê tình trạng đói nghèo tại Việt Nam năm 2014
Loại tài liệu: chuyên đề thực tập
Năm xuất bản: 2018
Địa điểm: Hà Nội
Tài liệu "Phân tích thống kê tình trạng đói nghèo tại Việt Nam năm 2014 - Chuyên đề thực tập" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình đói nghèo tại Việt Nam trong năm 2014, thông qua các số liệu thống kê và phân tích chi tiết. Tài liệu không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo đói mà còn chỉ ra những chính sách và giải pháp cần thiết để cải thiện tình hình này. Đặc biệt, nó mang lại lợi ích cho các nhà nghiên cứu, sinh viên và những người làm trong lĩnh vực phát triển xã hội, giúp họ có thêm thông tin và kiến thức để tham gia vào các chương trình giảm nghèo hiệu quả.
Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các chính sách giảm nghèo bền vững tại các địa phương khác, hãy tham khảo các tài liệu như Luận văn thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Đà Bắc tỉnh Hòa Bình, hoặc Luận văn thạc sĩ quản lý công quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại huyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về các giải pháp giảm nghèo tại Việt Nam.
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ