CHƯƠNG 1: CƠ SỞ PHAN TÍCH KINH TE THIET HẠI LŨ 1.1 Phương pháp tổng quát về inh kinh tế thiệt hại do lũ 11-1 Mức độ thiệt hại do tit Lũ lụt là một trong nhăng thiên tai gây thiệt hại lớn đến con người, tú sản và môi trường ở nước ta, Dánh giá mức độ thiệt hại, mắt mát do lũ gây ra từ đó có những biện pháp cảnh báo, tư van cho các cộng đồng bị ảnh hưởng cũng như những. nhà ra guyết định trở nên rất cằn thiết trong công tác quy hoạch nổi chung và quy hoạch thuỷ lợi nói riêng, Tuy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của lũ lụt và sự chun bị của những vùng bị ảnh hưởng, quá trình đánh giá phải được thực hiện dưới nhiều hoàn cảnh khác nhau liên quan đến sự thay đổi của các điều kiện vật lý, ấp lực thời gi ‘Thong thường, việc đánh gid thiệt bại lũ phải được thực biện ngẫu nhiên, Đánh, si thiệt hại do lũ sẽ tạo cơ sở cho việc tái quy hoạch và cho những quyết định đổi mới quản lý lũ lục Tuy nhiên quá trình đảnh giá phải dựa trên các nguyên tắc cơ bản là được quan sát nhằm hạn ch sự dự tí không thực tế. “hệt hại do lũiên quan đến các thiệt hạ vật lý của công cộng hoặc tài sn tw như cơ sở hạ ng, nhà của, xe cộ, .v bi phá huỷ trực iếp do nước lũ ở các mức cấp và thứ cấp: (i) thiệt hại rực iếp như nhà cửa, cơ sở hạ ng, v. Gi) thiệt hại gián pliên quan đến như tỉnh trang chia cét giao thông, thiệt hai do kính doanh đình tr, thiệt hại ừ các thu nhập khác.1: Mức độ thiệt hai do ti lụt “hiệt hại do lũ Mức độ Tae tp Giãntp Sogïp | THE hại tối nhà cửa hạ i, elim hoặc chia cất: ting cơ số, mia màng, vật Sản lượng nông, công nghiệp, viễn thông, giao thôn) điện, dịch vụ giáo dục, sức khoẻ.
Thứ cắp Sây chấy, mặn xâm | Gia tăng ie đường và chỉ phí nhập, giảm sản lượng NN; làJamPs ae me hỏng may móc ~ Gia tăng chi phi các dịch vụ. - Thiểu hụt lương thực và vật dung khác Capit |Tãmglehonghóc |= Kinh doang pha san ây Ging dài hạn ~ Mắt mát cho xuất khẩu - Vật liệu yếu. dễ tổn | -GiảmGDP thương Đánh gi thiệt hại do lũ lụt đóng vai trồ quan trọng trong việc cân bằng lợi ích giữa sự cần thiết cho phát tiển đối với một vùng nảo đó và mức độ rủi ro do lũ ụt mà cộng dng sẵn sàng chấp nhận. Trong hoàn cảnh này, thiệt hại do lũ lụt trở thành nhân tổ quan trọng trong việc đánh giá lợi ích thực mà cộng đồng có thể nhận.
được do việc sử dụng vũng đất trong việc chậm lũ, phân lũ.2 Cơ sở và phạm vi phân tích kinh t các dự án phòng chẳng lũ 1) Cơ sở kinh lễ của dự án phòng chống lề Me đích của các biện pháp phòng chống lũ là làm giảm nhẹ các tác động bit lợi gây ra bởi lũ lụt. Các biện pháp nảy có thé bao gồm các công việc mang tinh chất vật Ii như xây dưng đệ, nâng cấp dé, xây dựng các công trình bảo vệ bờ; hay chúng có thé là các công việc phi vật lí như hệ thống cảnh báo sớm, giáo dục nhận thức của công đồng. Mục tiêu của các biện pháp này là nhằm ha thấp khả ning xảy ra lũ lụt cho một khu vực được bảo vệ cũng như giảm thiểu thiệt hại có thể xảy ra. với một trận lã nhất định.
Các dự án được tr định thuộc lĩnh vực thuỷ lợi sẽ chỉ bao gồm các tiểu dy án phòng chống lũ lụt mang tinh vật If như gia cổ hệ thống đê điều hiện có hay xây dựng mới ác công trình phòng chống Ii tương tự (Qua trình triển khai thực hiện một dự án phỏng chống lũ, cũng như bắt kỳ dự án đầu tư nào khác, đòi hỏi các tải nguyên ding cho mục dich đó. Thông thường, sự. phân định tải nguyên cén dùng là kết quả các giao địch cá nhan din ra trên một thị trường kinh tế. Tuy nhiên, nếu thị trường thất bại trong việc thực hiện các chức.
năng của nó, vi dụ như khi có sự hiện điện của lợi ích công cộng, thi tải nguyên sẽ không được phân định theo một su kinh tế tối ưu. Sự thất bại của các cơ chế thị trường trong việc phân định các tài nguyên khiến cho các nhu cầu của xã hội được. thoả mãn là nhân tổ căn bản trong hoạt động của ngân hàng (theo Ngân hàng Phát triển Châu A, 1997), Các lợi ich công cộng được đặc trig bởi tính chất không thé loại trừ và tỉnh không thé thiếu. Tính không thé thiếu là tính chất ma một khi lợi ích được cung cấp.
từ bạn đầu thì khi có thể loi trừ những người không phải trả tiền a khối quá trình hưởng lợi ích đó, Tính không thể loại từ là tỉnh chất ma sự hưởng thụ lợi ich của một người nảo đó sẽ không loại trừ sự tiêu dùng của người khác. Một khi nguôn lợi được cung cắp, tắt cả mọi người trong khu vực được được bảo vệ sẽ hưởng thụ lợi ích đó, và việc có thêm nhiễu người chuyển đến khu vực được bảo vệ sẽ không làm. efit đi sự hưởng thụ li ch của at kỉs tờ quả tình kiêm sot Một cách tổng quát, các biện pháp phòng chẳng lũ được mô ả như có các đặc tính không th thiểu hi và không thể loại trừ của lợi ch công cộng. Những sự can thiệp mang tinh chất đúng dn cin thiết phải đảm bảo sự phòng thịnh tải nguyên phủ hop với các mye tiêu của xã hội.
Các lợi ch công cộng thường được trồng đợi cung cấp bởi chính phi (theo Pearce, 1994). Các cơ quan nhà nước cung cắp nguồn lợi cổ về sẽ hoạt động với những mục tiêu khác nhau hơn là mục tiêu thy lợi tối đa như lệ thường: vĩ dụ như sự dự phông một loại hằng hoá vi những lí do nhân đạo, Cubi cùng còn một vẫn để là im thời nà tối ưu hoá việc cung cấp một loại lợi ich công công nhất định và với chi phí nào. Bằng cách tiến hành một phép phân tích các lợi feh và các chỉ phí kính tế của các dự án, các tài nguyên hiểm có thể được phdn thịnh theo một cách làm cho những lợi nhuận xã hội ròng là ti đa. Hiện nay, những lợi ích của việc phòng chống lũ chủ yéu được đánh giá sử dụng phương pháp thiệt hại ải sản trinh được (Young, 1996).
Những lợi ich tir thiệt hại tài sản tránh được đánh giá bằng sự chênh. lệch giữa những mắt mát xây ra khi có và không có các biện pháp bảo vệ. Phương pháp này tập trung chủ yếu vào giá trị giảm đi của khoản thiệt hại thực tế có thể xảy. ra khi là ut néu mọi biện pháp bảo về được triển khai, Bằng cách này, phương pháp đánh giá lợi ch thiệt hại tom sản tránh được bằng cách tếp cận có đự án và không có dục án để quản lí phân tích kinh tế các dự án.
2) Pham vi phân ích kinh tế Có hai lí lo chủ yếu để tiến hành một phép phân tích kinh tế cho một dự án phòng chống lũ. Lý do thứ nhất là nhằm dâm bao cho các tải nguyên hiểm được sử dụng theo cách sẽ đáp ứng kinh tế nhất và hiệu quả nhất các mục tiêu phát triển tổng thể và của ngành. Một dự án phòng chống lồ là một dự sin sản xuất giản tiếp, trong đồ những yếu tổ đầu ra không được đem buôn bản trên thi trường có cạnh tranh (theo Ngân hang Phát triển Châu. Trong trường hợp một dự án sản xuất gián Hấp, những sự lựa chọn được tến hình giữa nhiễu phương mn mà cùng ‘dem lại một mức độ đầu ra như nhau.
Phép phân tích kinh té sẽ được dòng để chọn lựa phương án sử dụng ít tải nguyên nhất Lý do thứ hai để tiến hành những phân tích kinh tế là để kiểm tra tính vững vàng về kinh tế của dự án. Điều này liên quan tới sự bền vững của lợi nhuận ròng. của dự án trong trường hợp những ưu đãi được cung cấp sẵn và có sự tp thu môi trường đầu tư bên ngoài trong suốt quầng đời của dự án. Những ưu đãi được cung.
cắp có nghĩ là dự án đưa ra diy đủ những lợi ch để khuyến khích sự tham gia của mọi người. Sựiếp thu môi trường đầu tr bên ngoõi nghĩa là nếu dự ân cổ bắt tác động môi trường nào thì một cơ chế sẽ được áp đặt để cho những lợi ích và chỉ phí gây ra bởi tác động đó sẽ được chỉ trả hoặc bù dip đầy đủ. Diéu này cũng liên quan tới sự phân phối những lợi ích và chỉ phí của dự ấn, 3) Phin tích Chi phi Lợi ích của các đế án Phân tc lợi ích - chỉ phí được định nghĩa là lột sự ước lượng và đá h giá lợi nhuận rong tương ứng với những phương án khác nhau để đạt được những mục dich công đồng" (theo Sassone và Schaffer, 1978). Phân tích lợi ích - chỉ phí là một bộ rit nhiều những kĩ thuật sử dung dé đánh giá những chi phi và lợi ich của các dự án, và để quyết định xem phương én nào là ối ưu.
Kỹ thuật sử dụng để đánh giá chỉ phí và lợi ich phụ thuộc vio kiễu của phép phân ích lợi ich và chỉ ph. Việc quyết định phương án ti ưu là đổi tượng của nhiề tiêu chi đảnh giá thuộc nhiễu loại khác nhau. Những tiêu chỉ quyết định này sẽ chỉ ra được cả khả năng dự án có vũng ving về kinh tế hay không. Kĩ thuật hay dũng của Ngân hàng Phát triển Châu A là kĩ thuật giá trị hiện tại rong (NPV) và ti lệ nội hoàn kinh tế (EIRR) (theo Ngân hàng.
Phát triển Châu A, 1997). Giá tr hiện tại ròng khẩu trừ đồng lợi nhuận rồng của một dự án vào giá trị hiện tại của nó. Quá trình khấu trừ được hỗ trợ bởi tỉ lệ triết khấu. Chừng nào giá trị NPV côn dương thi quyết định dự án là hợp lí.
Giữa những phương án khác nhau của dự án thì phương án có giá trị NPV cao nhất la phương án tối wu Tỉ nội hoàn kinh tế là ti lệ khẩu trừ, sẽ Lim giảm dng lợi nhuận rong của một dự án về 0 (theo Ngân hàng Phát triển Cl ww A, 1997). Dé có thể chấp nhận một dự án, giá tr EIRR phải lớn hơn chỉ phi cơ i của tiền vẫn.