Phân tích thiết bị hợp bộ trung áp Schneider trong hệ thống điện

Đồ án kỹ thuật nghiên cứu phân tích thiết bị hợp bộ trung áp hãng schneider sử dụng trong hệ thống truyền tải và phân phối, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn,

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2022

92
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

1. Chương 1: TRẠM BIẾN ÁP TRUNG ÁP VÀ CÁC THIẾT BỊ TRUYỀN TẢI VÀ PHÂN PHỐI ĐIỆN

1.1. Trạm trung áp và việc sử dụng các thiết bị hợp bộ

1.2. Tổng quan về trạm biến áp trung áp

1.3. Các thiết bị hợp bộ sử dụng trong trạm trung áp

1.4. Thiết bị hợp bộ trung áp hãng Schneider

1.4.1. Giới thiệu chung

1.4.2. Cấu trúc tủ hợp bộ trung thế loại SM6

1.4.3. Một số dãy sản phẩm khác của Schneider

2. Chương 2: THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT TRONG TỦ HỢP BỘ TRUNG ÁP HÃNG SCHNEIDER

2.1. Máy cắt điện trung áp

2.1.1. Khái quát máy cắt điện

2.1.2. Máy cắt loại chân không

2.1.3. Cơ cấu truyền động của máy cắt trung áp

2.2. Cầu dao phụ tải và dao cách ly trung áp

2.2.1. Nguyên lý đóng cắt

3. Chương 3: CÁC THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG VÀ BẢO VỆ TRONG TỦ HỢP BỘ TRUNG ÁP HÃNG SCHNEIDER

3.1. Thiết bị đo lường

3.1.1. Biến dòng điện

3.2. Thiết bị bảo vệ rơle

3.3. Tác dụng của cầu chì

3.4. Thông số kĩ thuật của cầu chì

3.5. Khóa liên động

3.5.1. Mô tả khóa liên động

3.5.2. Mạch thực hiện bảo vệ bằng sự liên động

3.6. Thiết bị chỉ thị

4. Chương 4: Khai thác kĩ thuật tủ hợp bộ trung áp hãng Schneider

4.1. Lắp đặt hệ thống tủ hợp bộ trung áp

4.1.1. Định vị trí cáp kết nối với các tủ

4.1.2. Các yêu cầu về lắp đặt tủ hợp bộ trung thế

4.1.3. Công tác chuẩn bị cho lắp đặt

4.2. Vận hành an toàn hệ thống

4.2.1. Các quy định chung

4.2.2. An toàn trong vận hành tủ hợp bộ trung áp

4.3. Kiểm tra và bảo dưỡng tủ hợp bộ trung áp

4.4. Những hư hỏng thường gặp

4.4.1. Những hư hỏng của rơle

4.4.2. Đứt dây (hoặc hở mạch) một pha

4.4.3. Các vòng dây trong máy biến áp chạm chập nhau

4.5. Ứng dụng thực tế của tủ hợp bộ trung thế SM6 hãng Schneider

TÀI LIỆU THAM KHẢO

LỜI NÓI ĐẦU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thiết Bị Hợp Bộ Trung Áp Schneider SM6

Nền kinh tế Việt Nam phát triển, nhu cầu điện năng tăng cao. Việc truyền tải và phân phối điện năng an toàn và tin cậy là yếu tố then chốt. Trạm biến áp trung áp đóng vai trò quan trọng trong khâu truyền tải và phân phối. Thiết bị hợp bộ, đặc biệt là từ các nhà sản xuất uy tín như Schneider Electric, ngày càng được ưa chuộng. Thiết bị hợp bộ trung áp hãng Schneider sử dụng trong hệ thống truyền tải và phân phối điện là chủ đề của đồ án này. Đồ án mong muốn tìm hiểu và nghiên cứu được vị trí, vai trò của thiết bị hợp bộ của hãng Schneider trong lưới điện trung áp ở nước ta. Thiết bị hợp bộ trung áp Schneider được thiết kế và thử nghiệm theo tiêu chuẩn IEC (quy trình thiết kế có chứng chỉ ISO 9001, quy trình sản xuất đạt chứng chỉ ISO 9002). Các thiết bị đóng ngắt và dao nối đất đều đặt trong ngăn kín bằng kim loại có chứa khí SF6. Do vậy, tuổi thọ lên tới 30 năm và không cần phải bảo dưỡng, bảo trì. Thiết bị có thể hoạt động trong môi trường nhiệt đới nóng ẩm, không chịu tác động của môi trường. Với hơn 40 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất tủ phân phối, hơn 30 năm ứng dụng công nghệ đóng cắt sử dụng khí SF6 cho thiết bị đóng cắt trung thế. Schneider có kinh nghiệm của hãng sản xuất hàng đầu thế giới về các thiết bị điện nói chung và tủ trung thế nói riêng. Tủ trung thế được thiết kế thử nghiệm theo tiêu chuẩn IEC (quy trình thiết kế có chứng chỉ ISO 9001, quy trình sản xuất đạt chứng chỉ ISO 9002). Chất khí dập hồ quang Khí SF6 được sử dụng thành công trong nhiều năm qua để làm chất cách điện đối với thiết bị bảo vệ và đóng cắt mạch điện. SF6 là loại khí trơ, tích điện âm và là loại khí không cháy. Khí SF6 đã được sử dụng trong các thiết bị cao thế và trung thế trong hơn 30 năm qua. Trong khoảng 10 năm trở lại đây SF6 được sử dụng trong các cầu dao phụ tải trung thế. SF6 thích hợp làm chất cách điện trong các thiết bị điện khác.

1.1. Vai Trò Của Tủ Hợp Bộ Trung Áp Trong Lưới Điện

Tủ hợp bộ trung áp đóng vai trò then chốt trong việc kết nối, bảo vệ và điều khiển các phần tử của lưới điện trung áp. Chúng được sử dụng rộng rãi trong các trạm biến áp trung gian, trạm phân phối và các khu công nghiệp. Tủ hợp bộ trung áp đảm bảo an toàn, tin cậy và hiệu quả cho hệ thống điện. Việc lựa chọn các trạm biến áp bao giờ cũng phải căn cứ vào phương án cung cấp điện, nhu cầu phụ tải, hạ tầng mạng điện hiện có. Trạm biến áp trung áp là phần tử rất quan trọng trong khâu truyền tải phân phối, việc vận hành an toàn, tin cậy trạm biến áp trung áp vì thế mà cần những yêu cầu cao đối với các thiết bị, khí cụ điện trong trạm.

1.2. Ưu Điểm Vượt Trội Của Tủ Hợp Bộ Schneider SM6

Tủ hợp bộ trung áp Schneider SM6 nổi bật với thiết kế nhỏ gọn, độ tin cậy cao, an toàn, dễ bảo dưỡng và mở rộng. Sử dụng khí SF6 hoặc chân không làm môi trường cách điện và dập hồ quang. Tủ SM6 đáp ứng các tiêu chuẩn IEC khắt khe nhất, đảm bảo chất lượng và an toàn trong vận hành. Với sự phát triển nhanh chóng của ngành chế tạo thiết bị điện cũng như kỹ thuật tự động hóa và điều khiển, ngày nay việc tổ hợp các thiết bị điện cho các trạm phân phối điện năng được thực hiện bằng phương pháp mới: chế tạo các thiết bị hợp bộ. Thiết bị hợp bộ: Là tổ hợp các phần tử đóng cắt, đo lường, bảo vệ được lắp ráp tại nhà máy trong điều kiện sản xuất hàng loạt, vì vậy có thể sử dụng công nghệ tiên tiến, với chuyên môn hóa cao, tăng sản lượng, giảm chi phí.

1.3. Các Tiêu Chuẩn IEC Mà Tủ Hợp Bộ Schneider Đáp Ứng

Schneider tuân thủ các tiêu chuẩn IEC quan trọng như IEC 62271-200 (thiết bị đóng cắt và điều khiển xoay chiều có vỏ bọc kim loại), IEC 62271-1 (thông số kỹ thuật chung), IEC 60265-1 (thiết bị đóng cắt điện áp từ 1kV đến dưới 52kV), IEC 6227-105 (bộ cầu dao- cầu chì xoay chiều điện áp cao), IEC 60255 (rơ le dòng điện), IEC 62271-100 (thiết bị đóng cắt và điều khiển: máy cắt dòng xoay chiều điện áp cao), IEC 62271-102 (thiết bị đóng cắt và điều khiển: dao cách ly và dao nối đất xoay chiều điện áp cao), IEC 60044-1 (thiết bị chuyển đổi: máy biến dòng điện). Đây là một trong những yếu tố đảm bảo chất lượng và an toàn của sản phẩm.

II. Phân Tích Cấu Tạo Tủ Hợp Bộ Trung Áp Schneider SM6

Tủ hợp bộ trung áp Schneider SM6 có cấu trúc module linh hoạt, cho phép tùy chỉnh theo nhu cầu sử dụng. Vỏ tủ được làm từ vật liệu chất lượng cao, đảm bảo độ bền và khả năng chịu lực. Các khoang chức năng được bố trí khoa học, dễ dàng tiếp cận và bảo trì. Cấu trúc của tủ hợp bộ SM6 hãng Schneider. 1- Khoang kết nối cáp hoặc ngăn máy cắt hoặc cầu chì 2- Khoang vận hành thiết bị đóng cắt và đặt các bộ hiển thị 3- Bộ phận thanh cái 4- Ngăn thiết bị mang điện áp thấp 5- Thiết bị đóng cắt. Vỏ tủ Các tủ này được cấu tạo từ sắt mạ kẽm dày từ 10-15 mm có màu kim loại sáng. Bốn bên uốn cong vuông góc đảm bảo chịu lực và độ bền cao. Tất cả các thiết bị đều được kết nối chắc chắn với nhau bằng rivê hay bu lông. Nắp đóng phía sau được gia cố vào tủ và bấm rivê phía dưới đảm bảo giải phóng tức thời trong trường hợp hồ quang phát sinh bên trong và ngăn chặn hơi thoát ra. Vách ngăn này được cố định bằng bulông M6, có thể dễ dàng tháo dời vách ngăn khi cần kết nối với thanh cái. Cửa tủ được tính toán sao cho có thể chịu được áp lực khi xảy ra sự cố bên trong. Phía trên cửa, ngăn thiết bị phụ được thiết kế sao cho phù hợp với bảng đấu nối và các thiết bị kích thước nhỏ, hay các chuẩn cao hơn phù hợp với rơle bảo vệ hoặc thiết bị có chiều dày hơn 40 mm.

2.1. Các Khoang Chức Năng Chính Của Tủ SM6

Tủ SM6 bao gồm các khoang chức năng chính như khoang kết nối cáp, khoang máy cắt hoặc cầu chì, khoang vận hành, khoang thanh cái và khoang thiết bị hạ áp. Mỗi khoang được thiết kế để thực hiện một chức năng riêng biệt, đảm bảo hoạt động hiệu quả và an toàn. Tùy theo yêu cầu mà có thể lắp đặt các thiết bị bảo vệ, điều khiển, chỉ thị trạng thái và dữ liệu truyền tải vào các tủ đóng cắt. Tùy theo thể tích có thể lắp đặt các thiết kế sau: • Vỏ tủ hạ áp: cho phép lắp đặt các thiết bị rất đơn giản như chỉ thị nút ấn, nút ấn hoặc rơle bảo vệ. • Khoang và máng dây hạ áp: cho phép lắp đặt đa số các thiết bị lớn như rơle Sepam seri 20 hoặc 40. Tổng chiều cao của tủ lên tới 1690 mm. • Khoang hạ áp: chỉ sử dụng cho các thiết bị hạ áp có kích thước lớn hơn 100mm, như rơle Sepam seri 80, biến tần, khối điều khiển từ xa, thiết bị điều chỉnh máy biến áp hoặc 2 cuộn dây thứ cấp máy biến áp. Tổng chiều cao của tủ lên đến 2250mm.

2.2. Vật Liệu Chế Tạo Vỏ Tủ Độ Bền Và Khả Năng Chịu Lực

Vỏ tủ SM6 thường được làm từ thép mạ kẽm hoặc vật liệu composite, đảm bảo độ bền cơ học cao và khả năng chống ăn mòn. Thiết kế của vỏ tủ phải chịu được áp lực khi xảy ra sự cố bên trong, bảo vệ an toàn cho người vận hành và thiết bị. Các tủ này được cấu tạo từ sắt mạ kẽm dày từ 10-15 mm có màu kim loại sáng. Bốn bên uốn cong vuông góc đảm bảo chịu lực và độ bền cao. Tất cả các thiết bị đều được kết nối chắc chắn với nhau bằng rivê hay bu lông. Nắp đóng phía sau được gia cố vào tủ và bấm rivê phía dưới đảm bảo giải phóng tức thời trong trường hợp hồ quang phát sinh bên trong và ngăn chặn hơi thoát ra.

III. Thiết Bị Đóng Cắt Chính Trong Tủ Trung Áp Schneider SM6

Máy cắt là thiết bị quan trọng, có chức năng đóng cắt mạch điện trong điều kiện vận hành bình thường và sự cố. Cầu dao phụ tải và dao cách ly dùng để đóng cắt và cách ly các mạch điện, đảm bảo an toàn cho việc bảo trì và sửa chữa. Thiết bị đóng cắt là phần tử quan trọng bậc nhất trong tủ trung áp nói chung và trong hệ thống truyền tải phân phối điện nói riêng. Có chức năng đóng cắt dòng điện lớn, khả năng chịu ngắn mạch và tần suất hoạt động nhiều… Là phần tử có kết cấu phức tạp với các bộ phận cơ khí, hệ thống tiếp điểm, các mạch bảo vệ phức tạp nhiều tầng bảo vệ. Vì vậy các nhà sản suất không ngừng cải tiến thiết bị của mình nhằm đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của khách hàng, đảm bảo chất lượng trong thao tác đóng cắt cũng như độ tin cậy trong bảo vệ, phân phối trong mạng lưới điện của thiết bị đóng cắt. Trong tủ hợp bộ trung áp hãng Schneider có lắp đặt một số thiết bị đóng cắt như: máy cắt trung áp, dao cắt tải và dao cách ly kết hợp với dao nối đất. Phần dưới đây sẽ đi tìm hiểu về cấu tạo, kích thước, các thông số chính, phương thức dập hồ quang, việc điều khiển bảo vệ của các thiết bị đóng cắt trên.

3.1. So Sánh Máy Cắt SF6 Và Máy Cắt Chân Không Schneider

Schneider cung cấp cả máy cắt SF6 và máy cắt chân không. Máy cắt SF6 có ưu điểm về khả năng dập hồ quang, nhưng SF6 lại là khí gây hiệu ứng nhà kính. Máy cắt chân không thân thiện với môi trường hơn, nhưng đòi hỏi công nghệ chế tạo phức tạp. Ở áp suất bình thường, độ bền điện của SF6 gấp 3 lần so với không khí, còn khi áp suất là 2at thì độ bền điện tương đương dầu biến áp. Khả năng dập hồ quang của buồng dập kiểu thổi dọc khí SF6 lớn gấp 5 lần so với không khí, do đó giảm thời gian cháy của hồ quang, tăng khả năng cắt, tăng tuổi thọ tiếp điểm.

3.2. Cầu Dao Phụ Tải Và Dao Cách Ly Chức Năng Và Ứng Dụng

Cầu dao phụ tải dùng để đóng cắt mạch điện khi có tải, trong khi dao cách ly chỉ dùng để cách ly mạch điện khi không có tải. Dao cách ly đảm bảo an toàn cho người vận hành khi thực hiện các công việc bảo trì và sửa chữa. Đặc điểm của thiết bị cầu dao phụ tải và dao nối đất trung áp sử dụng trong tủ hợp bộ hãng Schneider là: Điện áp định mức lên đến 36 kV, dòng định mức lớn nhất 1250 A, Dòng ngắn mạch định mức lên đến 50 kA, cách điện và dập hồ quang bằng khí SF6, cầu dao phụ tải loại trong nhà 630A chức năng cách ly và nối đất, ba tiếp điểm quay trong hộp được hàn kín trong chứa khí SF6 với áp suất 0,4 bar.

3.3. Cơ Cấu Truyền Động Của Máy Cắt Nguyên Lý Hoạt Động

Cơ cấu truyền động của máy cắt đóng vai trò quan trọng trong việc truyền lực và điều khiển quá trình đóng cắt. Có nhiều loại cơ cấu truyền động khác nhau, như cơ cấu lò xo, cơ cấu điện từ và cơ cấu thủy lực. Cơ cấu truyền động cần đảm bảo độ tin cậy cao và khả năng hoạt động nhanh chóng. Cùng với việc trang bị thêm cơ cấu hoạt động điện máy cắt có thêm chức năng điều khiển từ xa và thực hiện những vòng lặp khép kín.

IV. Hệ Thống Đo Lường Bảo Vệ Tủ Hợp Bộ Schneider SM6

Các thiết bị đo lường như biến dòng điện (TI) và biến điện áp (TU) cung cấp thông tin về dòng điện và điện áp trong mạch. Rơle bảo vệ giúp phát hiện các sự cố và tự động cắt mạch điện, bảo vệ thiết bị và hệ thống. Các thiết bị đo lường như biến dòng (TI) và biến điện áp (TU) cung cấp thông tin về dòng điện và điện áp trong mạch. Rơle bảo vệ giúp phát hiện các sự cố và tự động cắt mạch điện, bảo vệ thiết bị và hệ thống. Trong tủ trung áp SM6 của Schneider ngoài sử dụng các biến dòng thông thường còn sử dụng biến dòng cổ cáp, dạng kẹp (current sensor) cho phù hợp với từng yêu cầu của các thiết bị điều khiển, đóng cắt hay đo lường.

4.1. Chức Năng Của Biến Dòng Điện TI Trong Tủ SM6

Biến dòng điện (TI) dùng để đo dòng điện trong mạch. Biến dòng điện ARM6T sử dụng cho cá tủ chức năng đến 36 kV như tủ máy cắt (DM1-A, DM1- D, DM1- W, DM2, DM2-W); tủ xuất tuyến IMC; tủ kết nối (GBC-A, GBC-B). Máy biến dòng gồm có 2 cuộn thức cấp dùng cho đo lường và bảo vệ. Biến dòng này cung cấp thông tin về dòng điện để hiển thị trên các đồng hồ đo và để rơle bảo vệ hoạt động khi có sự cố.

4.2. Vai Trò Của Rơ Le Bảo Vệ Trong Hệ Thống Điện

Rơ le bảo vệ có vai trò quan trọng trong việc phát hiện các sự cố như quá dòng, ngắn mạch, chạm đất. Khi phát hiện sự cố, rơ le sẽ tác động để cắt mạch điện, ngăn ngừa các hậu quả nghiêm trọng. Với công nghệ hiện đại, rơle bảo vệ ngày càng trở nên thông minh và có khả năng bảo vệ toàn diện hơn.

4.3. Khóa Liên Động An Toàn Trong Vận Hành Và Bảo Trì

Khóa liên động là một hệ thống cơ khí hoặc điện tử, đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành và bảo trì. Khóa liên động ngăn ngừa các thao tác sai, có thể gây nguy hiểm cho người và thiết bị. Cầu dao có thể có 3 vị trí là “đóng”, “mở” và “nối đất” được thể hiện bằng hệ thống khóa liên động tự nhiên nhằm ngăn cản việc vận hành sai.

V. Hướng Dẫn Lắp Đặt Vận Hành Tủ Hợp Bộ Schneider SM6

Việc lắp đặt và vận hành tủ hợp bộ trung áp Schneider SM6 cần tuân thủ các quy trình và hướng dẫn của nhà sản xuất. Đảm bảo an toàn là yếu tố quan trọng hàng đầu trong quá trình lắp đặt và vận hành. Lắp đặt hệ thống tủ hợp bộ trung áp, định vị trí cáp kết nối với các tủ, các yêu cầu về lắp đặt tủ hợp bộ trung thế, công tác chuẩn bị cho lắp đặt, vận hành an toàn hệ thống, các quy định chung, an toàn trong vận hành tủ hợp bộ trung áp. Vận hành an toàn hệ thống . Các quy định chung . An toàn trong vận hành tủ hợp bộ trung áp . Kiểm tra và bảo dưỡng tủ hợp bộ trung áp . Những hư hỏng thường gặp . Những hư hỏng của rơle . Đứt dây (hoặc hở mạch) một pha . Các vòng dây trong máy biến áp chạm chập nhau.

5.1. Các Bước Lắp Đặt Tủ Hợp Bộ Trung Áp SM6 Chuẩn

Lắp đặt tủ hợp bộ trung áp SM6 cần tuân thủ các bước sau: chuẩn bị mặt bằng, định vị trí tủ, kết nối cáp, kiểm tra và nghiệm thu. Việc lắp đặt cần được thực hiện bởi các kỹ thuật viên có kinh nghiệm và được đào tạo bài bản. Các yêu cầu về lắp đặt tủ hợp bộ trung thế . Công tác chuẩn bị cho lắp đặt

5.2. Quy Trình Vận Hành An Toàn Tủ Hợp Bộ Trung Áp

Vận hành tủ hợp bộ trung áp cần tuân thủ các quy trình an toàn, bao gồm kiểm tra trước khi vận hành, thao tác đúng trình tự và sử dụng các phương tiện bảo hộ cá nhân. Việc vận hành cần được thực hiện bởi những người có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm. An toàn trong vận hành tủ hợp bộ trung áp . Kiểm tra và bảo dưỡng tủ hợp bộ trung áp.

5.3. Bảo Dưỡng Định Kỳ Kéo Dài Tuổi Thọ Thiết Bị

Bảo dưỡng định kỳ giúp phát hiện và khắc phục các sự cố tiềm ẩn, kéo dài tuổi thọ của tủ hợp bộ. Các công việc bảo dưỡng bao gồm kiểm tra các mối nối, vệ sinh tủ, kiểm tra hoạt động của các thiết bị. Những hư hỏng thường gặp . Những hư hỏng của rơle . Đứt dây (hoặc hở mạch) một pha . Các vòng dây trong máy biến áp chạm chập nhau.

VI. Ứng Dụng Thực Tế Tủ Hợp Bộ Schneider SM6 Tại Việt Nam

Tủ hợp bộ trung áp Schneider SM6 được sử dụng rộng rãi trong các trạm biến áp, nhà máy và khu công nghiệp tại Việt Nam. Tủ SM6 đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cung cấp điện ổn định và an toàn cho các hoạt động sản xuất và sinh hoạt.Ứng dụng thực tế của tủ hợp bộ trung thế SM6 hãng Schneider

6.1. Các Dự Án Tiêu Biểu Sử Dụng Tủ Hợp Bộ Schneider SM6

Liệt kê một số dự án cụ thể tại Việt Nam đã sử dụng tủ hợp bộ Schneider SM6, cho thấy hiệu quả và độ tin cậy của sản phẩm trong thực tế. Cần thêm thông tin cụ thể để điền vào mục này.

6.2. Lợi Ích Khi Sử Dụng Tủ Schneider SM6 Phân Tích ROI

Phân tích các lợi ích kinh tế khi sử dụng tủ hợp bộ Schneider SM6, như giảm chi phí bảo trì, tăng độ tin cậy cung cấp điện, giảm thiểu thời gian ngừng hoạt động. Cần thêm thông tin cụ thể để điền vào mục này.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TRẠM BIẾN ÁP TRUNG ÁP VÀ CÁC THIẾT BỊ TRUYỀN TẢI VÀ PHÂN PHỐI ĐIỆN 1. Trạm trung áp và việc sử dụng các thiết bị hợp bộ 1. Tổng quan về trạm biến áp trung áp Trạm biến áp với phần tử chính là máy biến áp có nhiệm vụ biến đổi điện áp từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác với tần số không đổi phục vụ cho việc truyền tải và phân phối điện. Việc lựa chọn các trạm biến áp bao giờ cũng phải căn cứ vào phương án cung cấp điện, nhu cầu phụ tải, hạ tầng mạng điện hiện có.

➢ Hiện nay nước ta đang sử dụng các cấp điện áp tiêu chuẩn như sau: • Cấp cao áp: – 500kV dùng cho hệ thống điện quốc gia nối liền 3 miền Bắc- Trung- Nam – 220kV dùng trong mạng điện khu vực – 110kV dùng trong mạng phân phối, cung cấp cho các phụ tải lớn • Cấp trung áp – Từ 6 kV- 66 kV dùng mạng điện đô thị, cung cấp cho các nhà máy vừa và nhỏ và các khu, cụm công nghiệp nhỏ Do lịch sử để lại hiện nay nước ta vẫn tồn tại các lưới điện 66kV, 35kV, 15kV, 10kV và 6kV. Nhưng tương lai các cấp điện áp trên sẽ được quy hoạch cải tạo thống nhất thành lưới 22kV, đi cáp ngầm. Hiện nay ở các thành phố, đô thị đang tiến hành công việc này, các khu, cụm công nghiệp và vùng nông thôn tùy vào mạng mà cũng đang được cải tạo, quy hoạch theo chuẩn. • Cấp hạ áp – 380/220V dùng trong mạng điện sinh hoạt, sản xuất nhỏ ➢ Phân loại trạm biến áp • Phân loại theo chiều chuyển đổi điện áp có thể chia ra: – Trạm biến áp tăng áp là các trạm biến áp có điện áp thứ cấp lớn hơn điện áp sơ cấp.

Đây thường là trạm biến áp của các nhà máy điện dùng để tăng điện áp lên cao phục vụ mục đích truyền tải lên tới các phụ tải ở xa nhà máy. 12 – Trạm biến áp hạ áp có điện áp thứ cấp thấp hơn điện áp sơ cấp. Đây thường là trạm biến áp có nhiệm vụ nhận điện năng từ hệ thống điện để phân phối cho phụ tải. • Phân loại theo nhiệm vụ phân phối có thể chia ra: – Trạm biến áp trung gian có nhiệm vụ lấy điện cao áp 220kV hoặc 110kV từ lưới điện quốc gia cấp xuống cấp trung áp 35kV, 22kV, 10kV hoặc 6kV cấp cho các phụ tải hoặc ngược lại.

– Trạm biến áp phân phối hay còn được gọi là trạm biến áp địa phương có nhiệm vụ phân phối trực tiếp tới các hộ tiêu thụ điện: xí nghiệp, khu dân cư…thường có điện áp nhỏ (10kV, 6kV hoặc 0,4kV) • Theo hình thức và cấu trúc trạm có thể chia ra: – Trạm biến áp ngoài trời: hầu hết các thiết bị các điện áp cao đều đặt ngoài trời. Riêng các thiết bị phân phối thấp áp thì đặt trong nhà hoặc trong các tủ kim loại được chế sẵn chuyên dụng (tủ trung thế hợp bộ). Loại này thích hợp với các trạm trung gian công suất lớn vì phần điện áp cao phải sử dụng thiết bị ngoài trời. – Trạm biến áp trong nhà: ở đây các thiết bị đều được đặt trong nhà.

Loại này thường gặp ở các trạm biến áp phân xưởng hoặc cấp điện cho khu dân cư, trường học… ➢ Đặc điểm của trạm biến áp trung gian • Được sử dụng nhiều trong các khu dân cư, chung cư và tái định cư, các trạm nguồn cung cấp cho các xí nghiệp, xưởng sản xuất nhỏ và còn là trạm cấp nguồn thi công lưu động rất hiệu quả. • Trạm biến áp gồm một hay một số máy biến áp, thiết bị phân phối cao và hạ áp (trung và hạ áp) và các thiết bị phụ. Trong một số trạm còn đặt thêm các máy bù đồng bộ, tụ tĩnh hay kháng điện. • Trạm biến áp trung gian tùy cấp điện áp và tầm quan trọng của trạm mà có thể có hay nhiều lộ đường dây.

Sơ đồ nguyên lý vận hành cũng có sự linh hoạt với cách bố trí thiết bị và yêu cầu của việc vận hành lưới điện. 13 • Ngoài ra trạm còn trang bị đầy đủ các thiết bị chốmg sét, thiết bị bảo vệ đo lường. Tất cả các thiết bị này phải được kiểm định đạt tiêu chuẩn, kĩ thuật, chất lượng. Các thiết bị hợp bộ sử dụng trong trạm trung áp a) Ưu điểm của thiết bị hợp bộ Trước đây việc tổ hợp các thiết bị phân phối điện năng thường được thực hiện theo trình tự: Đầu tiên là thiết kế phần điện dựa vào yêu cầu của sơ đồ cung cấp điện với công suất, dòng điện và điện áp định mức.

Tiếp theo là khâu chọn thiết bị tương ứng về đóng cắt, đo lường, bảo vệ. Trên cơ sở phần sơ đồ đã chọn phải thiết kế và thi công phần bao che (phần xây dựng). Sau đó là khâu lắp đặt, đấu nối, thử nghiệm và hiệu chỉnh thiết bị. Các công đoạn này chiếm nhiều thời gian, không gian lớn, tương đối phức tạp, đòi hỏi tay nghề cao, nhất là khâu lắp đặt, đấu nối, thử nghiệm và hiệu chỉnh thiết bị.

Với sự phát triển nhanh chóng của ngành chế tạo thiết bị điện cũng như kỹ thuật tự động hóa và điều khiển, ngày nay việc tổ hợp các thiết bị điện cho các trạm phân phối điện năng được thực hiện bằng phương pháp mới: chế tạo các thiết bị hợp bộ. Thiết bị hợp bộ: Là tổ hợp các phần tử đóng cắt, đo lường, bảo vệ được lắp ráp tại nhà máy trong điều kiện sản xuất hàng loạt, vì vậy có thể sử dụng công nghệ tiên tiến, với chuyên môn hóa cao, tăng sản lượng, giảm chi phí. Tủ RMU là thiết bị hợp bộ thực hiện chức năng kết nối, đo lường, bảo vệ được ứng dụng rộng rãi trong các trạm đóng cắt ở điện áp trung thế (1-66 kV). RMU là dòng tủ trung thế có kích thước nhỏ nhất hiện nay, độ tin cậy cao, an toàn, dễ bảo dưỡng, dễ thay thế và mở rộng.

Hiện nay tủ RMU sử dụng cho các trạm đóng cắt ở Việt Nam chủ yếu là nhập khẩu từ nước ngoài, một số hãng lớn như: ABB (Thụy Điển), Siemens (Đức), SEL (Italia), Schneider (Pháp), Areva (Pháp). Có thể phân tủ RMU hiện nay có trên thị trường Việt Nam thành 2 loại: • Tủ RMU cách điện bằng không khí: Tất cả các thiết bị được lắp đặt trên khung tủ bằng kim loại, chia làm nhiều khoang. Dòng tủ này có ưu điểm nhỏ gọn, linh hoạt, dễ bảo dưỡng, thay thế và mở rộng. 14 • Tủ RMU cách điện bằng khí SF6: Với các trạm phân phối điện áp cao, dòng điện không lớn (đến vài nghìn ampe) thiết bị hợp bộ có cách điện bằng SF6 được sử dụng rộng rãi hơn cả vì khí SF6 có độ bền điện khá cao, do đó không cần nén đến áp suất cao như không khí.

Hệ thống tủ có vỏ bọc hoàn toàn kín nên chống được bụi bẩn xâm nhập, có thể ngâm tạm thời trong nước. b) Kết cấu chung của tủ hợp bộ trung áp Hầu hết các tủ hợp bộ trung áp của các hãng hiện nay đều có cấu tạo gọn nhẹ, gồm đầy đủ các thiết bị để tủ có thể hoạt động độc lập, hiệu quả. Tuy các hãng có thiết kế phần cơ khí tủ khác nhau nhưng đều có đặc điểm chung như hình 1. Kết cấu chung của tủ hợp bộ trung áp.

c) Ứng dụng của tủ hợp bộ trung áp Do kết cấu đơn giản, vận hành linh hoạt, khả năng tương thích mở rộng với các thiết bị, khí cụ điện trong trạm biến áp mà thiết bị hợp bộ hiện nay được sử dụng rất rộng rãi ở cấp điện áp trung áp. • Trong các trạm trung gian 110 kV và 220kV các tủ hợp bộ trung thế được sử dụng ở các cấp điện áp trung áp như 35kV, 22kV hay 10kV. Các tủ máy cắt được lắp đặt hàng loạt ở các lộ xuất tuyến hay phía máy biến áp, kết hợp với các tủ chức năng đo lường thanh cái đơn giản, thuận tiện trong vận hành. Ứng dụng của tủ hợp bộ trung áp trong trạm biến áp trung áp.

• Trong các trạm trung gian hoặc trạm biến áp phân phối 35(22)/(6,3- 15)kV nổi bật sự vượt trội của thiết bị hợp bộ. Do có nhiều loại tủ chức năng đóng cắt, bảo vệ, đo lường cũng như kết nối mà tủ trung thế hợp bộ đáp ứng được hầu như tất cả nhu cầu của việc phân phối điện. Ứng dụng của tủ hợp bộ trung áp vào trạm phân phối. Thiết bị hợp bộ trung áp hãng Schneider 1.

Giới thiệu chung Hình 1. Hệ thống tủ hợp bộ trung áp hãng Schneider. a) Tổng quan về tủ trung thế của hãng Schneider Schneider có kinh nghiệm của hãng sản xuất hàng đầu thế giới về các thiết bị điện nói chung và tủ trung thế nói riêng. Với hơn 40 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất tủ phân phối, hơn 30 năm ứng dụng công nghệ đóng cắt sử dụng khí SF6 cho thiết bị đóng cắt trung thế.

Với ý nghĩ luôn muốn hoàn thiện sản phẩm của mình đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Hiện nay hãng đã chế tạo và đưa vào sử dụng công nghệ chân không trong máy cắt trung áp điện áp tới 36kV. Tủ trung thế được thiết kế thử nghiệm theo tiêu chuẩn IEC (quy trình thiết kế có chứng chỉ ISO 9001, quy trình sản xuất đạt chứng chỉ ISO 9002). Thiết bị đóng ngắt và dao nối đất đều đặt trong ngăn kín bằng kim loại có chứa khí SF6.

Do vậy tuổi thọ lên tới 30 năm và không cần phải bảo dưỡng, bảo trì. Thiết bị có thể hoạt động trong môi trường nhiệt đới nóng ẩm, không chịu tác động của môi trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ