lời mở đầu, kết thúc, tài liệu tham khảo và mục lục, gồm có 3 chƣơng: - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng, phân tích rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thƣơng mại - Chƣơng 2: Phân tích tình hình rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Quảng Nam - Chƣơng 3: Giải pháp cải thiện tình hình rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Quảng Nam 8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Quản lý rủi ro tín dụng luôn là vấn đề mà tất cả các ngân hàng đều chú tâm đến. Từ trƣớc đến nay, đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến việc phân tích rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng. Trong quá trình tìm hiểu về đề tài, tác giả đã tiếp cận đƣợc một số tài liệu đã công bố và các công trình tiêu biểu sau: 1.
Nguyễn Toàn Trung (2010), Phân tích rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp vá phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam, Luận Văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng. Đề tài đi sâu vào phân tích thực trạng RRTD, cụ thể là phân tích rủi ro ứ đọng vốn và rủi ro khê đọng vốn. Từ kết quả sau khi phân tích, tác giả tìm ra các nguyên nhân ảnh hƣởng đến tình hình RRTD của chi nhánh để có hƣớng khắc phục hợp lý. Tuy nhiên, tác giả không tập trung nhiều vào việc đƣa ra các giải pháp triệt để nhằm giảm thiểu RRTD tại NH mà phần lớn tác giả muốn hoàn thiện nội dung và phƣơng pháp phân tích RRTD của chi nhánh NHNo&PTNT Tỉnh Quảng Nam.
Đặng Thị Loan (2013), Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Đà Nẵng, Luận Văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng. Đề tài tiếp cận vấn đề dƣới góc độ hạn chế RRTD trong phạm vi là khách hàng doanh nghiệp. Hoạt động cho vay của NH tuy là mối quan tâm hàng đầu của Chi nhánh nhƣng thực tế vẫn ẩn chứa nhiều rủi ro nằm ngoài khả năng kiểm soát. Chính vì vậy, tác giả tập trung tìm ra nguyên nhân của các rủi ro tiềm ẩn này để có thể hạn chế chúng ở mức thấp nhất.
Tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế RRTD cho NH nhƣng đa số các giải pháp này chung chung, chƣa nêu bật đƣợc sự khác biệt trong giải pháp hạn chế RRTD trong vay đối với đối tƣợng là KHDN. Đào Thị Hồ Hƣơng (2013), Bàn về hƣớng xử lý nợ xấu của hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam, Tạp chí Ngân hàng, số 4/2013 Bài báo nêu ra các hƣớng xử lý nợ xấu từ kinh nghiệm của các nƣớc quốc tế. Ngoài ra, tác giả cũng đề cập đến thực tế xử lý nợ xấu của nƣớc ta hiện nay. Các NHTM vẫn là đơn vị chủ đạo và sử dụng nội lực của mình để xử lý nợ xấu.
Tuy nhiên, lãnh đạo các ngân hàng chịu sức ép lớn từ các cổ đông trong việc đảm bảo hiệu quả kinh doanh nên chƣa chú trọng vào vấn đề xử lý nợ xấu. Dẫn đến việc xử lý nợ xấu còn quá chậm so với đòi hỏi của nền kinh tế. Cuối cùng tác giả đã đƣa ra một số đề xuất về hƣớng xử lý nợ xấu. Nguyễn Quốc Toàn (2015), Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam, Luận Văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng.
Luận văn có bố cục chặt chẽ, rõ ràng. Phần cơ sở lý luận nêu đầy đủ các nội dung làm tiền đề cho việc phân tích thực trạng quản trị RRTD của ngân hàng. Tác giả đã dùng các chỉ tiêu đánh giá để phản ánh tình hình quản trị RRTD trong hoạt động cho vay DN. Qua đó, rút ra đƣợc những nhận xét có Luan van 6 cơ sở, chỉ ra các mặt hạn chế cần khắc phục và định hƣớng cho công tác quản trị RRTD trong tƣơng lai.
Đa số các giải pháp luận văn nêu ra phù hợp với mục tiêu của đề tài và có giá trị thực tiễn đổi Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam. Lê Viết Mƣời (2013), Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam, chi nhánh Đà Nẵng, Luận Văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng. Luận văn bao quát đƣợc tình hình kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng. Phần cơ sở lý luận trình bày rõ ràng, cụ thể về các lý thuyết liên quan đến rủi ro tín dụng và công tác kiểm soát rủi ro tín dụng.
Phần nội dung chính của luận văn tập trung vào 2 mảng chính, đó là nêu ra thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp và thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam, chi nhánh Đà Nẵng. Từ những phân tích cụ thể, số liệu đầy đủ, tác giả đã làm sáng tỏ đƣợc những mặt còn hạn chế trong hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng của Chi nhánh Đà Nẵng. Qua các đánh giá một cách có hệ thống và toàn diện, tác giả đƣa ra đƣợc các biện pháp gắn liền với những hạn chế còn tồn tại ở Chi nhánh nhằm giúp ngân hàng giải quyết đƣợc vấn đề. Đây là một luận văn có sự đầu tƣ kĩ càng về cấu trúc, số liệu, thông tin từ phía ngân hàng cũng nhƣ từ bên ngoài môi trƣờng.
Đề tài này có đóng góp thiết thực vào hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng BIDV Đà Nẵng. Từ những kiến thức tham khảo ở các bài báo, công trình nghiên cứu nêu trên và thực tế hoạt động rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại NHTMCP Quân đội – CN Quảng Nam đã giúp cho tác giả có cái nhìn tổng quan về đề tài đã chọn và có hƣớng đi cụ thể cho bài luận văn. Luan van 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 1.
Khách hàng doanh nghiệp a. Khái niệm doanh nghiệp Theo luật Doanh nghiệp Việt Nam năm 2014: Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, đƣợc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. Qua định nghĩa trên có thể hiểu doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng. Doanh nghiệp bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tƣ nhân thuộc mọi thành phần kinh tế.
Lợi nhuận và tối đa hóa lợi ích là mục đích chủ yếu trong hoạt động của hầu hết các doanh nghiệp. Đặc điểm của khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động ngân hàng - Số lƣợng khách hàng doanh nghiệp ít hơn so với loại thị trƣờng khác nhƣng quy mô giao dịch của khách hàng doanh nghiệp lớn, nhu cầu lớn và tính đàn hồi thấp. - Những khách hàng doanh nghiệp thƣờng tập trung về mặt địa lý. - Có nhiều ngƣời từ phía doanh nghiệp cùng tham gia vào tiến trình ra quyết định.
Luan van 8 - Trong doanh nghiệp có một bộ phận chuyên đảm trách việc giao dịch với ngân hàng vì vậy những khách hàng này có tính chuyên nghiệp cao trong giao dịch. - Mối quan hệ giữa khách hàng doanh nghiệp và ngân hàng gần gũi và gắn bó bền vững. - Việc đƣa ra quyết định của doanh nghiệp thƣờng kéo dài và có tính phức tạp hơn các đối tƣợng khách hàng khác của ngân hàng. - Hành vi giao dịch giữa ngân hàng và khách hàng doanh nghiệp là trực tiếp và có nhân nhƣợng lẫn nhau.
- Nhu cầu của khách hàng doanh nghiệp là nhu cầu có tính phát sinh, về cơ bản nó bắt nguồn từ nhu cầu về sản phẩm tiêu dùng cho ngƣời tiêu dùng cuối cùng. Nếu nhu cầu của những ngƣời tiêu dùng cuối cùng giảm xuống thì nhu cầu về tƣ liệu sản xuất cần thiết để làm ra chúng cũng giảm theo. Hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp a. Khái niệm cho vay doanh nghiệp của NHTM - Khái niệm cho vay của ngân hàng thƣơng mại Cho vay là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể trong đó một bên chuyển giao tiền cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền cam kết hoàn trả cả gốc và lãi khi đến hạn.
Cho vay là một trong những nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng khi thực hiện tín dụng ngân hàng. Đây là nghiệp vụ chủ yếu khi ngân hàng quyết định cấp tín dụng cho khách hàng và cũng là nghiệp vụ mang về thu nhập chủ yếu cho ngân hàng. Tuy nhiên, đây cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra với ngân hàng. Do vậy các NHTM luôn phải quan tâm tới rủi ro trong cho vay nhằm hạn chế tối đa rủi ro tín dụng xảy ra đối với ngân hàng.
- Khái niệm cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thƣơng mại Luan van 9 Cho vay doanh nghiệp là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho doanh nghiệp một khoản tiền để sử dụng vào mục đích ác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Phân loại cho vay doanh nghiệp - Căn cứ theo thời hạn cho vay thì phân thành hai loại đó là cho vay ngắn hạn và cho vay trung dài hạn: + Cho vay ngắn hạn là ngân hàng cho doanh nghiệp vay nhằm tài trợ nhu cầu vốn tăng thêm cho sản xuất kinh doanh. Phần lớn các khoản cho vay này đều có thế chấp hoặc cầm cố tài sản. Đa số các doanh nghiệp vay ngắn hạn là các doanh nghiệp bán lẻ, chế biến thực phẩm, sản xuất hàng theo thời vụ,… + Cho vay trung dài hạn là ngân hàng cho doanh nghiệp vay để phục vụ việc mua sắm trang thiết bị, xây dựng, cải tiến kỹ thuật, công nghệ.
Các doanh nghiệp vay trung dài hạn thƣờng là các doanh nghiệp hoạt động trong ngành xây dựng.