ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -----o0o----- TRƯƠNG SỸ KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH QUÁ ĐỘ XẢY RA TRÊN LƯỚI TRUYỀN TẢI. LIÊN HỆ QUÁ TRÌNH QUÁ ĐỘ VỚI THỰC TẾ LƯỚI TRUYỀN TẢI Chuyên ngành: THIẾT BỊ, MẠNG & NHÀ MÁY ĐIỆN Mã số: 605250 LUẬN VĂN THẠC SĨ TP. HỒ CHÍ MINH, Tháng 06 năm 2013 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA –ĐHQG -HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học :.
Cán bộ chấm nhận xét 1 :. (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2 :. (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp. Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ) 1.
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có). CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA………… LỜI CẢM ƠN Sau gần 06 tháng nỗ lực thực hiện, luận văn “Khảo sát, phân tích, đánh giá quá trình quá độ xảy ra trên lưới truyền tải. Liên hệ quá trình quá độ với thực tế lưới truyền tải” đã được hoàn thành. Ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự khích lệ rất lớn từ phía thầy cô, gia đình và bạn bè.
Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn PGS. Nguyễn Hữu Phúc, người đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Xin cảm ơn các thầy cô Khoa Điện – Điện tử và đặc biệt là các thầy tại bộ môn Hệ Thống Điện đã truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu. Xin cảm ơn gia đình đã luôn động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Xin cảm ơn các bạn đồng môn và các đồng nghiệp đã hỗ trợ và đóng góp những ý kiến quý báu cho luận văn. MỤC LỤC CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI. TỔNG QUAN VỀ QUÁ ĐỘ. TÍNH CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.
CÁCH TIẾP CẬN VẤN ĐỀ CỦA ĐỀ TÀI. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI. 4 CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH QUÁ ĐỘ CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN BA PHA. CÁC THÀNH PHẦN ĐỐI XỨNG TRONG HỆ THỐNG BA PHA.
CÁC THÀNH PHẦN TỔNG TRỞ CỦA MẠNG KHÔNG CÂN BẰNG. CÁC THÀNH PHẦN CỦA MẠNG KHÔNG CÂN BẰNG. PHÂN TÍCH CÁC THÀNH PHẦN KHÔNG ĐỐI XỨNG KHI HỆ THỐNG ĐIỆN BA PHA BỊ SỰ CỐ. Sự cố một pha chạm đất.
Sự cố ba pha chạm đất: TPG (three-phase-to-ground fault). Sự cố hai pha chạm đất: DLG (double line-to-ground). 13 CHƢƠNG 3: KHẢO SÁT, THỐNG KÊ CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG TRUYỀN TẢI 500KV KHU VỰC MIỀN NAM. SƠ ĐỒ KẾT LƢỚI 500KV KHU VỰC MIỀN NAM.
Sơ đồ nối điện các trạm biến áp khu vực miền Nam. Trạm 500KV Phú Lâm. Trạm 500KV Tân Định. Trạm 500KV Nhà Bè.
Trạm 500KV Phú Mỹ. Trạm 500 KV Ômôn. Trạm 500KV Di Linh:. Trạm 500KV Dak Nong.
THỐNG KÊ CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA ĐƢỜNG DÂY VÀ TRẠM BIẾN ÁP 500 KV KHU VỰC MIỀN NAM. Bảng thống kê trạm biến áp 500KV. Bảng thống kê đƣờng dây. Các thông số kỹ thuật của kháng bù ngang, tụ bù dọc các đƣờng dây 500KV.
Thông số kỹ thuật đường dây Di Linh – Tân Định và Tân Định – Di Linh. Thông số kháng bù ngang Di Linh – Tân Định. Thông số kháng bù ngang đƣờng dây Di Linh – Pleiku. Thông số kỹ thuật tụ bù dọc đƣờng dây Tân Định – Di Linh.
Thông số kỹ thuật MOV tụ bù dọc đƣờng dây Tân Định – Di Linh. Thông số kỹ thuật dàn tụ bù dọc đƣờng dây Di Linh – Pleiku. Thông số kỹ thuật MOV tụ bù dọc đƣờng dây Di Linh – Pleiku. Thông số kỹ thuật khe hở phóng điện bảo vệ tụ bù dọc đƣờng dây Di Linh – Pleiku.
Thông số kỹ thuật máy cắt đƣờng dây 500KV. Thông số kỹ thuật đường dây Di Linh – Tân Định (đầu Di Linh). Thông số kỹ thuật tụ bù dọc. Thông số kỹ thuật MOV tụ bù dọc đƣờn dây Di Linh – Tân Định.
Thông số kỹ thuật khe hở phóng điện đƣờng dây Di Linh – Tân Định. Thông số kỹ thuật khe hở phóng điện tụ bù dọc đƣờng dây Tân Định – Di Linh. Thông số kỹ thuật kháng bù ngang đƣờng dây Tân Định - Di Linh .29 CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH QUÁ ĐỘ TRÊN LƢỚI TRUYỀN TẢI. LIÊN HỆ VỚI THỰC TẾ QUÁ ĐỘ TRÊN LƢỚI ĐIỆN 500KV KHU VỰC MIỀN NAM.
MÔ HÌNH VÀ CÔNG CỤ PHÂN TÍCH QUÁ ĐỘ. Giới thiệu phạm vi khảo sát. Các vấn đề đối với đƣờng dây truyền tải. Sơ đồ đấu nối và các bảo vệ đối với tụ bù dọc.
Sơ đồ đấu nối tụ bù dọc. Các bảo vệ được trang bị cho tụ bù dọc. MOV (ZnO-VARISTOR) bảo vệ quá điện áp. Khe hở phóng điện.
Máy cắt bypass tụ bù dọc. Sơ đồ giao diện HMI để điều khiển giàn tụ bù dọc. SỬ DỤNG PHẦN MỀM ATP ĐỂ KHẢO SÁT PHÂN TÍCH QUÁ ĐỘ. Lập sơ đồ khảo sát, tính toán các thông số của đƣờng dây truyền tải.
Tính toán các thông số đƣờng dây. Tính toán các thông số cho đường dây Tân Định – Di Linh (Đầu Tân Định – 574, đầu Di Linh 571). Tính toán các thông số cho đường dây Phú Lâm – Daknong (Đầu Phú Lâm – 574, đầu Daknong 572). Sử dụng phần mềm ATP để khảo sát và phân tích.
Đường dây Tân Định – Di Linh. Khảo sát cho trường hợp đường dây vận hành ở chế độ tải cực đại là 1000 (MW). Khảo sát cho trường hợp đường dây bị ngắn mạch 01 pha chạm đất. Khảo sát cho trường hợp đường dây bị ngắn mạch mạch 03 pha chạm đất.
Khảo sát cho trường hợp đường dây vận hành ở chế độ không tải .5 Khảo sát hiện tượng quá điện áp phục hồi TRV (transients recovery voltage). Đường dây Phú Lâm – Daknong. Khảo sát cho trường hợp đường dây vận hành ở chế độ tải cực đại là 1000(MW). Khảo sát cho trường hợp đường dây vận hành ở chế độ ngắn mạch 01 pha chạm đất.
Khảo sát cho trường hợp đường dây vận hành ở chế độ ngắn mạch 03 pha chạm đất. Khảo sát cho trường hợp đường dây vận hành ở chế độ không tải .5 Khảo sát hiện tượng quá điện áp phục hồi TRV (transients recovery voltage). KHẢO SÁT LƢỚI ĐIỆN 500KV KHU VỰC MIỀN NAM. Sơ đồ khảo sát trên phần mềm ATP.
Kết quả khảo sát .1 Khảo sát cho chế độ vận hành bình thường .2 Khảo sát cho trường hợp sự cố 01 pha trên đường dây Tân Định – Di Linh.1 Sơ đồ khảo sát trên phần mềm ATP .2 Kết quả khảo sát. Nhận xét đánh giá .102 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI I. TỔNG QUAN VỀ QUÁ ĐỘ Một hệ thống điện trong khi vận hành nó phải trải qua một quá trình quá độ nhất định, quá trình quá độ này do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên, có thể là do đóng cắt đường dây dài, do ngắn mạch thoáng qua, đóng cắt các tụ bù, tải thay đổi đột ngột, đóng đường dây không tải, đóng điện xung kích máy biến áp, sét đánh trúng đường dây, do cảm ứng sét, … Mỗi một lý do như trên tác động lên hệ thống điện đều làm cho hệ thống điện phải trải qua một quá trình làm việc không bình thường, quá trình này gọi là quá trình quá độ. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu về các hiện tượng quá độ xảy ra trên lưới truyền tải, đặc biệt là lưới điện có cấp điện áp 500KV, với hệ thống điện có chiều dài đường dây lớn, cấp điện áp cao như hệ thống điện 500KV để đảm bảo các yêu cầu về mặt kỹ thuật để đảm bảo hệ thống có thể trải qua được các giai đoạn quá độ thì trên hệ thống đó người ta lắp đặt thêm rất nhiều thiết bị điện khác nhằm mục đích giảm hoặc triệt tiêu các đại lượng vượt quá giá trị cho phép của các thiết bị điện lắp đặt trên lưới điện.
Nghiên cứu quá độ để xem xét tìm nguyên nhân phát sinh, trị số các đại lượng trong hệ thống (điện áp, dòng điện, tổng trở, công suất,…) bằng các phương pháp tính toán để có thể phục vụ cho quá trình quản lý, vận hành cũng như tư vấn và thiết kế hệ thống điện trong hiện tại hoặc quy hoạch trong tương lai. Hệ thống điện truyền tải 500KV của Việt Nam được vận hành từ năm 1995, từ lúc ban đầu chỉ có một mạch từ Miền Nam ra Miền Bắc đến nay hệ thống Bắc – Nam đã có được hai mạch đường dây, hệ thống lưới điện 500KV Miền Nam đã có được 7 trạm biến áp 500KV tạo thành mạch vòng bao phủ khắp các nơi có tập trung các phụ tải công nghiệp lớn. Trong điều kiện hệ thống điện liên tục được phát triển nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế và xã hội của đất nước, hệ thống điện ngày một lớn và phức tạp gấp nhiều lần so với ban đầu. Khi hệ thống điện có kết cấu lưới điện phức tạp thì quá trình tính toán, thiết kế cũng như công tác quản lý và vận hành cũng sẽ phức tạp lên rất nhiều lần.
Chính vì lý do đó mà công tác nghiên Luận Văn Thạc Sĩ HVTH : Trương Sỹ 2 cứu, khảo sát, đánh giá các hiện tượng quá độ trên lưới điện 500 KV trở nên cấp bách và quan trọng. Hệ thống điện 500KV Bắc – Nam của chúng ta được đánh giá là xương sống của hệ thống điện Việt Nam bởi vì nó làm nhiệm vụ kết nối tất cả các nhà máy điện trên lãnh thổ Việt Nam lại thành một hệ thống điện Việt Nam. Do chiều dài của đường dây trải dài theo chiều dài của đất nước, trải qua rất nhiều vùng có vị trí địa lý hiểm trở và điều kiện khí hậu bất lợi, việc đường dây bị các yếu tố thiên tai như mưa, bão, giông sét, cây cối, … tác động lên đường dây gây nên ngắn mạch là chuyện không thể tránh khỏi.