Phân tích & Đánh giá hệ thống OFDM dùng FFT trên Matlab (ĐH Tôn Đức Thắng)

Phân tích OFDM sử dụng Matlab & FFT: Hướng dẫn mô phỏng hệ thống OFDM chi tiết. Đánh giá hiệu năng, tìm hiểu code Matlab và ứng dụng thực tế.

Chuyên ngành

Điện – Điện Tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2015

54
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

1. CHƯƠNG 1: CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ PHA BPSK VÀ QPSK

1.1. Điều chế BPSK:

1.1.1. Biểu thức của BPSK:

1.1.2. Tỷ lệ lỗi bit (BER) của BPSK:

1.1.3. Phổ tần số của BPSK:

1.1.4. Phương pháp điều chế và giải điều chế của BPSK:

1.2. Điều chế QPSK:

1.2.1. Biểu thức của QPSK:

1.2.2. Tỷ lệ lỗi bit (BER) của QPSK:

1.2.3. Phổ của tín hiệu QPSK:

1.2.4. Phương pháp điều chế và giải điều chế của QPSK:

2. CHƯƠNG 2: CÁC KỸ THUẬT BIẾN ĐỔI DFT, DCT VÀ DHT

2.1. DISCRETE FOURIER TRANSFORM (DFT):

2.2. DISCRETE COSINE TRANSFORM (DCT):

2.3. DISCRETE HARTLEY TRANSFORM (DHT):

3. KỸ THUẬT GHÉP KÊNH OFDM

3.1. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA OFDM:

3.2. TẦM QUAN TRỌNG CỦA TRỰC GIAO:

3.3. ƢU VÀ NHƢỢC ĐIỂM CỦA OFDM:

3.4. SO SÁNH OFDM VỚI FDM:

3.5. TÍNH CHẤT CỦA OFDM:

3.5.1. Phổ và chất lượng:

3.5.2. Tỷ số công suất đỉnh trên công suất trung bình (PAPR):

3.6. NHIỄU TRẮNG CỘNG (AWGN):

3.7. TIỀN TỐ LẶP (CP):

3.8. THÔNG SỐ CỦA OFDM TRONG THỰC TẾ:

4. MÔ PHỎNG HỆ THỐNG OFDM BẰNG MATLAB

4.1. SƠ ĐỒ KHỐI CỦA HỆ THỐNG OFDM:

4.1.1. Lưu đồ giải thuật khối điều chế và giải điều chế dùng cho cả 2 phương pháp BPSK và QPSK:

4.1.2. Lưu đồ giải thuật khối IFFT và FFT:

4.2. KẾT QUẢ MÔ PHỎNG:

4.2.1. Kết quả mô phỏng 1:

4.2.2. Kết quả mô phỏng 2:

4.2.3. Kết quả mô phỏng 3:

4.2.4. Kết quả mô phỏng 4:

4.2.5. Kết quả mô phỏng 5:

4.3. HƢỚNG PHÁT TRIỂN:

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan OFDM FFT Giới Thiệu Ưu Điểm Ứng Dụng

OFDM (Orthogonal Frequency Division Multiplexing) là một kỹ thuật điều chế đa sóng mang trực giao, được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống truyền thông không dây tốc độ cao. Thay vì truyền một luồng dữ liệu tốc độ cao trên một sóng mang duy nhất, OFDM chia luồng dữ liệu này thành nhiều luồng dữ liệu tốc độ thấp hơn và truyền chúng song song trên nhiều sóng mang con trực giao. Kỹ thuật này giúp giảm thiểu ảnh hưởng của fading đa đường và nhiễu ISI (Intersymbol Interference). FFT (Fast Fourier Transform) là một thuật toán hiệu quả để thực hiện biến đổi Fourier rời rạc (DFT), một công cụ toán học quan trọng trong xử lý tín hiệu số. Trong OFDM, FFT được sử dụng để điều chế (IFFT) và giải điều chế (FFT) tín hiệu. Ưu điểm của OFDM bao gồm khả năng chống fading đa đường tốt, hiệu suất sử dụng phổ cao và tính linh hoạt. Tuy nhiên, OFDM cũng có một số nhược điểm như độ nhạy cao với dịch tần và yêu cầu công suất phát đỉnh trên trung bình cao (PAPR - Peak to Average Power Ratio). Các ứng dụng thực tế của OFDM rất đa dạng, bao gồm ADSL, Wi-Fi, DVB-T và 4G/5G.

1.1. Lịch Sử Phát Triển Tầm Quan Trọng Của OFDM

Phương pháp điều chế đa sóng mang FDM được sử dụng trong một thời gian dài để truyền nhiều tín hiệu trên đường dây điện thoại. Để tín hiệu của một kênh con không bị chồng lấp với tín hiệu của một kênh con liền kề thì sẽ có một khoảng bảo vệ ở giữa các kênh con. Điều này làm giảm hiệu quả sử dụng phổ. Để giải quyết vấn đề này, phương pháp điều chế đa sóng mang trực giao OFDM đã ra đời. Nhờ vào sự trực giao của OFDM mà phổ tín hiệu của các kênh con cho phép chồng lấn lên nhau, đồng thời làm tăng tốc độ truyền dẫn. Ngày nay, OFDM được sử dụng phổ biến trong các hệ thống truyền dẫn không dây tốc độ cao.

1.2. Nguyên Lý Hoạt Động Của OFDM và FFT

Ở phía phát, dữ liệu vào tốc độ cao đƣợc chia thành nhiều dòng dữ liệu song song tốc độ thấp hơn nhờ bộ chuyển đổi nối tiếp/song song (S/P: Serial/Parallel). Mỗi dòng dữ liệu song song sau đó đƣợc điều chế số bằng kỹ thuật điều chế BPSK hay QPSK và đƣợc sắp xếp theo một trình tự hỗn hợp. Những ký tự hỗn hợp đƣợc đƣa đến đầu vào của khối IFFT. Khối này sẽ tính toán các mẫu thời gian tƣơng ứng với các kênh nhánh trong miền tần số. Các mẫu thời gian đƣợc chuyển từ song song thành nối tiếp. Sau đó, khoảng bảo vệ đƣợc chèn vào để giảm nhiễu xuyên ký tự ISI do truyền trên các kênh di động vô tuyến đa đƣờng.

II. Thách Thức OFDM PAPR Cao Đồng Bộ Giải Pháp

Mặc dù OFDM có nhiều ưu điểm, nhưng nó cũng đối mặt với một số thách thức quan trọng. Một trong những thách thức lớn nhất là PAPR. Do tín hiệu OFDM là tổng của nhiều sóng mang con, biên độ của tín hiệu kết quả có thể biến đổi rất lớn. Điều này đòi hỏi các bộ khuếch đại công suất phải có dải động rộng, làm tăng chi phí và giảm hiệu suất năng lượng. Một thách thức khác là đồng bộ. OFDM rất nhạy cảm với dịch tần và lỗi đồng bộ thời gian. Dịch tần có thể gây ra nhiễu liên sóng mang (ICI), làm suy giảm chất lượng tín hiệu. Do đó, các hệ thống OFDM cần các kỹ thuật đồng bộ chính xác để đảm bảo hiệu suất tốt nhất. Các giải pháp để giảm PAPR bao gồm clipping, coding và tone reservation. Các giải pháp cho vấn đề đồng bộ bao gồm sử dụng pilot tones và cyclic prefix.

2.1. Phân Tích Chi Tiết Vấn Đề PAPR trong OFDM

PAPR trong hệ thống OFDM là khá cao do sự chồng chập của một số lớn các tín hiệu sóng mang con, dẫn đến mật độ công suất với phân bố Rayleigh có sự biến động lớn. Khi N tín hiệu đƣợc cộng lại cùng pha sẽ tạo ra công suất đỉnh lớn gấp N lần công suất trung bình. PAPR của một ký tự OFDM là tỉ số giữa giá trị lớn nhất của bình phƣơng một mẫu đơn lẻ trên miền thời gian với trung bình giá trị bình phƣơng của mẫu này: Khi PAPR có giá trị lớn, các bộ khuếch đại công suất của các bộ phát OFDM cần dải thông rộng để hoạt động, do đó hiệu suất sử dụng thấp vì phải dành dự trữ công suất trong hệ thống để tránh nhiễu phi tuyến.

2.2. Các Phương Pháp Đồng Bộ Tần Số và Thời Gian Trong OFDM

Đồng bộ thu tại thiết bị thu OFDM bao gồm 2 quá trình: Giảm nhiễu pha: Xác định vị trí thời điểm đầu của mỗi ký tự, thời điểm lấy mẫu tối ƣu, để giảm thiểu ảnh hƣởng của các hiện tƣợng xuyên nhiễu giữa các ký tự ISI và giữa các sóng mang con (ICI). Giảm nhiễu dịch tần: Ƣớc lƣợng và khắc phục hiện tƣợng dịch tần (frequency offset) của tín hiệu thu so với tín hiệu phát, do sự dịch tần luôn luôn gây ra ICI. Hệ thống OFDM dễ bị ảnh hƣởng bởi nhiễu pha và nhiễu dịch tần các hệ thống đơn sóng mang khác nên ngoài các kỹ thuật đồng bộ nêu trên, ngƣời ta còn dùng thêm các bộ mã tiền tố vòng (cyclic prefix) hoặc các ký tự huấn luyện OFDM đã quy định trƣớc giữa nơi phát và nơi thu để đảm bảo sự đồng bộ về tần số và về thời gian của các ký tự.

III. Mô Phỏng OFDM Matlab Hướng Dẫn Chi Tiết Từng Bước

Mô phỏng OFDM bằng Matlab là một cách hiệu quả để hiểu rõ hơn về nguyên lý hoạt động và các đặc tính của hệ thống này. Quá trình mô phỏng bao gồm nhiều bước, từ tạo tín hiệu dữ liệu, điều chế, thực hiện IFFT, thêm cyclic prefix, truyền qua kênh truyền, loại bỏ cyclic prefix, thực hiện FFT và giải điều chế. Việc mô phỏng kênh truyền có thể bao gồm các hiệu ứng như AWGN (Additive White Gaussian Noise) và fading đa đường. Matlab cung cấp nhiều công cụ và hàm hỗ trợ cho việc mô phỏng OFDM, bao gồm các hàm cho FFT, IFFT, tạo nhiễu và fading. Việc phân tích kết quả mô phỏng, chẳng hạn như BER (Bit Error Rate), giúp đánh giá hiệu suất của hệ thống và điều chỉnh các tham số cho phù hợp.

3.1. Code Matlab Điều Chế và Giải Điều Chế OFDM BPSK QPSK

Để điều chế tín hiệu BPSK, chuỗi bit ngõ vào sẽ đƣợc mã hóa bằng bộ mã hóa mức NRZ. Sau đó, chuỗi bit đƣợc mã hóa và sóng mang ф1(t) sẽ qua bộ điều chế để tạo ra tín hiệu BPSK. Để tái tạo lại chuỗi bit nhị phân gốc, tín hiệu PSK bị nhiễu x(t) và sóng mang ф1(t) sẽ đƣợc đƣa vào mạch tƣơng quan. Ngõ ra của mạch tƣơng quan x1 sẽ đƣợc so sánh với mức ngƣỡng 0V. Nếu x1 >0 thì máy thu sẽ thu đƣợc mức 1, nếu x1<0 thì máy thu sẽ thu đƣợc mức 0. Để tạo ra tín hiệu QPSK, chuỗi dữ liệu ngõ vào đƣợc mã hóa NRZ. Chuỗi bit nhị phân đƣợc mã hóa sẽ đƣợc phân chia thành chuỗi bit chẵn và chuỗi bit lẻ. Hai chuỗi bit này đƣợc biểu thị là a1(t) và a2(t) sẽ đƣợc nhân với hai sóng mang tạo ra cặp tín hiệu BPSK. Cuối cùng hai tín hiệu BPSK đƣợc tổng hợp lại để tạo ra tín hiệu QPSK mong muốn.

3.2. Mô Phỏng Kênh Truyền AWGN và Rayleigh Fading Matlab

Hầu hết các loại nhiễu trong các hệ thống có thể đƣợc mô phỏng một cách chính xác bằng nhiễu trắng cộng. Hay nói cách khác nhiễu trắng cộng là loại nhiễu phổ biến nhất trong hệ thống truyền dẫn. Loại nhiễu này có mật độ phổ công suất đồng đều trong cả băng thông và biên độ tuân theo phân bố Gaussian. Theo phƣơng thức tác động thì nhiễu Gaussian là nhiễu cộng. Nhiễu cộng xảy ra khi tín hiệu nhiễu đƣợc cộng trực tiếp với tín hiệu có ích, gây méo dạng và sai lệch thông tin. Đặc biệt, trong hệ thống OFDM, khi số sóng mang phụ là rất lớn thì hầu hết các thành phần nhiễu khác cũng có thể đƣợc coi là nhiễu Gaussian trắng cộng tác động trên từng kênh con vì xét trên từng kênh con riêng lẻ thì đặc điểm của các loại nhiễu này thỏa mãn các điều kiện của nhiễu Gaussian trắng cộng.

IV. Đánh Giá Hiệu Năng So Sánh BPSK QPSK qua BER SNR

Việc đánh giá hiệu năng của hệ thống OFDM là rất quan trọng để xác định khả năng hoạt động của nó trong các điều kiện khác nhau. BERSNR là hai chỉ số quan trọng thường được sử dụng để đánh giá hiệu năng. BER đo số lượng bit bị lỗi so với tổng số bit được truyền, trong khi SNR đo tỷ lệ giữa công suất tín hiệu và công suất nhiễu. So sánh BER và SNR cho các kỹ thuật điều chế khác nhau, chẳng hạn như BPSK và QPSK, giúp xác định kỹ thuật nào phù hợp hơn cho một ứng dụng cụ thể. Ngoài ra, việc đánh giá hiệu năng trong các kênh truyền khác nhau, chẳng hạn như kênh AWGN và kênh Rayleigh fading, giúp hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của kênh truyền đến hiệu suất của hệ thống.

4.1. Phân Tích và So Sánh BER BPSK và QPSK trong OFDM

Dựa vào kết quả mô phỏng ta có nhận xét nhƣ sau: Tỷ lệ lỗi bit (BER) của BPSK thấp hơn tỷ lệ lỗi bit của QPSK khi xét cùng 1 mức tín hiệu trên nhiễu (SNR), điều này cho thấy tín hiệu điều chế BPSK sẽ có chất lƣợng tốt hơn so với QPSK. QPSK có tốc độ truyền dẫn cao hơn BPSK nhƣng QPSK có xác suất lỗi cao hơn. Do đó, QPSK dễ bị ảnh hƣởng bởi nhiễu hơn BPSK.

4.2. Ảnh Hưởng của Nhiễu Rayleigh Fading Lên Hiệu Suất OFDM

Dựa vào kết quả mô phỏng, ta thấy tỷ lệ lỗi bit khi có nhiễu Rayleigh cao hơn tỷ lệ lỗi bit khi không có nhiễu Rayleigh ở cùng một mức tín hiệu trên nhiễu.

V. FFT DCT DHT So Sánh Hiệu Quả Giải Thuật Trong OFDM

Ngoài FFT, DCT (Discrete Cosine Transform)DHT (Discrete Hartley Transform) cũng có thể được sử dụng trong OFDM. Mỗi thuật toán có những ưu điểm và nhược điểm riêng. FFT là thuật toán phổ biến nhất do tính hiệu quả và khả năng được hỗ trợ rộng rãi. DCT thường được sử dụng trong nén dữ liệu, chẳng hạn như JPEG, do khả năng tập trung năng lượng tín hiệu. DHT là một thuật toán thực, có thể đơn giản hóa một số tính toán. Việc so sánh hiệu quả của các thuật toán này trong OFDM có thể giúp tối ưu hóa hiệu suất hệ thống cho các ứng dụng cụ thể. Các yếu tố cần xem xét bao gồm tốc độ tính toán, độ phức tạp phần cứng và khả năng chịu lỗi.

5.1. Phân Tích Ưu và Nhược Điểm của FFT DCT DHT

Giải thuật FFT là giải thuật đƣợc sử dụng phổ biến trong xử lý số tín hiệu nhờ vào khả năng tính toán DFT hiệu quả. FFT/IFFT là một trong những cấu hình quan trọng nhất trong hệ thống truyền thông OFDM. Bộ giải thuật FFT bao gồm nhiều phƣơng pháp khác nhau để giảm thời gian yêu cầu để tính toán DFT. Biến đổi DCT biến đổi một chuỗi hữu hạn các điểm dữ liệu thành tổng các hàm cosine dao động ở các tần số khác nhau. Biến đổi DCT rất quan trọng đối với nhiều ứng dụng trong khoa học và kỹ thuật, từ nén âm thanh, hình ảnh đến các phƣơng pháp phổ cho các giải pháp số của phƣơng trình vi phân từng phân. Biến đổi DHT là biến đổi có liên quan với biến đổi DFT, dữ liệu theo chu kỳ tƣơng tự biến đổi DFT với các ứng dụng trong xử lý tín hiệu và các lĩnh vực liên quan. Điểm khác biệt chính so với DFT là nó biến đổi ngõ vào thực thành ngõ ra thực.

5.2. So Sánh Hiệu Năng DCT và DHT Trong Hệ Thống OFDM

Dựa vào kết quả mô phỏng ta có nhận xét nhƣ sau: Tỷ lệ lỗi bit của biến đổi FFT thấp hơn tỷ lệ lỗi bit của biến đổi DHT nhƣng cao hơn tỷ lệ lỗi bit của biến đổi DCT khi xét cùng 1 mức tín hiệu trên nhiễu. Vì vậy, biến đổi FFT có chất lƣợng truyền dẫn tốt hơn so với biến đổi DHT nhƣng thấp hơn so với biến đổi DCT.

VI. Kết Luận và Hướng Phát Triển Tương Lai Của OFDM

OFDM là một kỹ thuật điều chế mạnh mẽ và linh hoạt, được sử dụng rộng rãi trong nhiều hệ thống truyền thông hiện đại. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức và cơ hội để cải thiện hiệu suất và mở rộng ứng dụng của OFDM. Các hướng nghiên cứu tiềm năng bao gồm phát triển các kỹ thuật mới để giảm PAPR, cải thiện khả năng đồng bộ, và khám phá các ứng dụng mới, chẳng hạn như trong Internet of Things (IoT) và truyền thông di động thế hệ tiếp theo. Việc tiếp tục nghiên cứu và phát triển OFDM sẽ đóng góp quan trọng vào sự phát triển của các hệ thống truyền thông không dây trong tương lai.

6.1. Tổng Kết Ưu Điểm Nhược Điểm và Ứng Dụng OFDM

OFDM sử dụng điều chế QPSK thuận lợi với đƣờng truyền có khoảng cách ngắn vì QPSK truyền tốc độ cao hơn nhƣng dễ bị ảnh hƣởng bởi nhiễu hơn BPSK. Đối với đƣờng truyền có khoảng cách xa thì OFDM sử dụng điều chế BPSK sẽ thích hợp hơn vì BPSK ít bị ảnh hƣởng bởi nhiễu hơn QPSK. Từ nhận xét 2, ta có thể thay thế biến đổi FFT bằng kỹ thuật biến đổi DCT trong hệ thống OFDM.

6.2. Hướng Nghiên Cứu và Phát Triển OFDM Trong Tương Lai

Hƣớng phát triển của đề tài trong tƣơng lai là mở rộng việc so sánh chất lƣợng hệ thống OFDM dùng biến đổi FFT, DCT, DHT dƣới ảnh hƣởng của suy hao kênh truyền, hiệu ứng đa đƣờng (multipath fading), phân tán thời gian để đề tài đƣợc hoàn thiện hơn. Ngoài ra, hệ thống OFDM rất nhạy với dịch tần số sóng mang và PAPR cao. Vì vậy, các kỹ thuật biến đổi trên cần phải đƣợc kiểm chứng những vấn đề này.

22/09/2025