CHƯƠNG 1: ĐẶT VAN ĐẼ.- co con Ăn 2 Trang 15 1.1 Giới thiệu chung.-- eee Họ ee na Trang 15 1.2 Xác định van dé nghiên cứu.3 Mục tiêu nghiên cứỨu.4 Phạm vi nghiÊn CỨU. ch nh, Trang 16 1.5 Đóng góp của nghiên CỨU.1 Đóng góp về mặt học thuật.2 Dong góp về mặt thực tiễn.--ccccc c2 s2Trang 17 CHƯƠNG 2: TONG QUAN. cà cà se se se sees Trang 18 2.1 Lý thuyết mô hình SEM.1 Khái niệm SEM.2 Câu trúc mô hình SEM. Các mô hình nguyên nhân TNLĐ.1 Mô hình nguyên nhân TNLD theo thuyết Domino.2 Mô hình đa nguyên nhân.3 Mô hình ARCTM (Accident Root Causes Tracing Model).4 Mô hình lỗi con người .5 Mô hình tai nạn nhân qua .3 Các nguyên nhân TNLĐ.cằẰẶằẰẰŸ cà Trang 26 2.1 Tổng hợp các nghiên cứu liên quan .2 Các nguyên nhân TNLD quan trọng.
Trang 34 GVHD: PGS. TS Lưu Trường Văn HVTH: Bùi Kiến Tín Luận văn thạc sỹ 9 2.1 Nhóm nguyên nhân về chính sách - pháp luật .2 Nhóm nguyên nhân về tổ chức - quản ly .3 Nhóm nguyên nhân về công nhân .4 Nhóm nguyên nhân về môi trường làm việc .5 Nhóm nguyên nhân về thiết bị (bảo hộ và làm viéc). Trang 41 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Quy trình nghiên cỨU. SH he Trang 43 3.1 Xác định các nguyên nhân TNLD quan trong .2 Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát (Phụ lục).2 Thu thập dữ liệu.
nh nh nh khu Trang 46 3.3 Các phương pháp và công cụ nghiên cứu. Trang 47 CHƯƠNG 4: PHAN TÍCH SO LIEU .1 Giới thiệu chung. ch nh ee eas Trang 48 4.2 Kết qua khảo Sất.cc 011202 n HT H ng nhà hào Trang 48 4.3 Đặc điểm đối tượng được khảo sát.1 Kinh nghiệm trong ngành xây dung .2 Kinh nghiệm trong quản lý an toàn .3 Phần lớn loại dự dn .ccc sec n nan se Trang 51 4.4 Vai trò trong các dự án.5 Quy m6 trung bình dự án .6 Nguồn vốn trong các dự án .cc cài Trang 54 4.4 Các ý kiến đóng góp khác về các nguyên nhân gây TNLĐ.5 Xếp hạng các nguyên nhân TNLD theo giá trị Mean. Trang 56 GVHD: PGS.
TS Lưu Trường Văn HVTH: Bùi Kiến Tín Luận văn thạc sỹ 10 4.6 Kiểm tra độ tin cậy của thang đO. ch cài Trang 58 4.7 Phân tích nhân tổ khám phá (EEA).--- << sec ccssss c2 Trang 59 4.8 MG hình SEM. HH HH HH HH HH nh He Trang 61 4.1 Phân tích nhân tố khang định (CFA) .2 Phân tích mô hình SEM.9 Kiếm định bootsfrap.---- c2 12121 SH v ch ưên Trang 69 CHƯƠNG 5: DE XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN ATLD THEO KET QUÁ PHAN TÍCH. - --- ⁄ << E cE {<3 c3 S3 se Trang 71 5.1 Các giải pháp cải thiện sự ảnh hưởng của các nhóm nguyên nhân ONT äặäẽiÝỶÝỶÝi.1 Giải pháp cải thiện nhận thức công nhân.2 Giải pháp cải thiện tổ chức và quản lý.3 Giải pháp cải thiện điều kiện và thiết bị.4 Giải pháp cải thiện thực thi pháp luật.5 Giải pháp cải thiện văn bản pháp luật.2 Mức độ hiệu quả của các giải pháp .1 Kiểm định thang đo .- cv si Trang 76 5.2 Xếp hạng mức độ hiệu quả của các nhóm nguyên nhân TNLD theo giá tri Mean.-ccc n n ng ng HH ng nh nh xa Trang 76 CHƯƠNG 6: KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ.2 Kiến nghị các nghiên cứu trong tương lai .<: Trang 79 CÔNG TRÌNH DA CÔNG BỎ.- 225cc ca Trang 81 TÀI LIEU THAM KHAO.
<< --- << << c<< << c<<2 Trang 82 GVHD: PGS. TS Lưu Trường Văn HVTH: Bùi Kiến Tín Luận văn thạc sỹ I1 PHAN PHU LUC. se Trang 88 Phụ lục Ï. Trang 88 Phụ lục 2.--- ceeeeceeesceeneseeusseeeseeenees Trang 94 Phụ lục Ổ.
CĐ QQQQ n HH ng ng sa Trang Ø7 Phụ lục 4. c eens ceeesseeneseensseenseeenees Trang 99 Phụ lục Š.-- QC QQQ Đ n ng HH HH ng,Trang 100 Phụ lục 6.CQ Q0 Đ n9 ng HH HH HH ky. Trang 104 Phụ lục 7. c2 ng n ĐH HH HH Hy ky.
Trang 108 PHAN LY LICH TRÍCH NGANG. << << <<< <s«° Trang 109 GVHD: PGS. TS Lưu Trường Văn HVTH: Bùi Kiến Tín Luận văn thạc sỹ 12 DANH MỤC HÌNH VE Hình | Tình hình TNLD những năm gần đây (nguồn: thuvienphapluat.1 Mô hình SEM, Path, CEA.2 Các mô hình quan hệ trong SEM (nguồn: caohockinhte.3 Mô hình thuyết Domino (nguôn: Internef).4 Mô hình đa nguyên nhân của Petersen (nguôn: Hosseinian & Torghabeh “000. ee Trang 22 Hình 2.5 Mô hình ARCTM (nguồn: Abdelhamid & Everett 2000).6 Mô hình tai nạn nhân quả (nguồn: Mitropoulos; Abdelhamid & Howell, 20050.1 Quy trình nghiÊn cứu.2 Quy trình thiết kế bảng câu hỏi khảo sát.1 Lược đồ cấu trúc chương 4.cc-cccscsS c2Trang 48 Hình 4.2 Kết quả khảo sát.-cc S221 S911 Ỳ nhànTrang 49 Hình 4.3 Kinh nghiệm trong ngành xây dựng.4 Kinh nghiệm trong quan lý an toàn.5 Phần lớn loại dự án.6 Vai tro trong các dự áắn.
che Trang 53 Hình 4/7. Quy mồ trung bình dự án.8 Nguồn vốn trong các dự án. ca Trang 55 Hình 4.9 Loại mẫu đạt yêu cau có trả lời phần B. Mô hình CFA ban đầu.-c-c c2 c2 ss eensTrang 62 Hình 4.
Mô hình CFA cuối cùng (đã chuẩn hóa). -- Trang 63 GVHD: PGS. TS Lưu Trường Văn HVTH: Bùi Kiến Tín Luận văn thạc sỹ 13 Hình 4.12 Mô hình lý thuyết giữa các biến tiềm an (dé xuất).13 Mô hình lý thuyết giữa các biến tiềm ân (đã chuẩn hóa). Mô hình SEM cuối cùng.15 Mô hình thể hiện sự ảnh hưởng của các nhóm nguyên nhân ON Or Trang 67 GVHD: PGS.
TS Luu Trường Van HVTH: Bui Kién Tin Luận văn thạc sỹ 14 DANH MỤC BANG BIEU Bang 2.1 Tổng hop các nghiên cứu về nguyên nhân TNLĐ trong ngành xây 400050 -‹.2 Nhóm nguyên nhân TNLD quan trọng. Trang 34 Bang 3 Các nguyên nhân TNLD quan trọng.1 Kết quả khảo sát.cc- c2 2222111211211 1 ren Trang 48 Bang 4.2 Kinh nghiệm trong ngành xây dựng.3 Kinh nghiệm trong quản lý an toàn.4 Phần lớn loại dự án.:---ccc c2 2n 2n 2n n1 nh ng se Trang 51 Bang 4.5 Vai trò trong các dự án.6 Quy mô trung bình dự án.7 Nguồn vốn trong các dự án.-c--ccccc 2c: Trang 54 Bảng 4.8 Loại mẫu đạt yêu cau có trả lời phan B.9 Xếp hạng các nguyên nhân tai nạn lao động theo giá trị Mean.10 Độ tin cậy của thang đo.c cà ằ Trang 58 Bảng 4.11 Nhân t6 mới sau khi EFA.12 Sai lệch trọng số hồi qui đã chuẩn hóa .13 Sai lệch hệ số tương quan đã chuẩn hóa .1 Kiểm định thang đo .2 Xếp hạng mức độ hiệu quả của các nhóm nguyên nhân TNLĐ theo giá trị Mean.QQQQQ ng nh Trang 76 Bang 5.3 Các nghiên cứu đồng quan điểm.----<--<< 5<: Trang 77 GVHD: PGS. TS Lưu Trường Văn HVTH: Bùi Kiến Tín Luận văn thạc sỹ 15 CHUONG 1: ĐẶT VAN DE 1.1 Giới thiệu chung Theo thống kê của Bộ Lao Động — Thương Binh và Xã Hội, trong những năm gan đây tình hình tai nạn lao động (TNLĐ) nước ta đang có chiều hướng tăng lên cả vệ sô vụ và sô lượng người bị TNLD. ø Số vụ tai nạn Số người bi tai nạn 2010 2011 2012 Hình 1 Tinh hình TNLD những năm gan đây (nguồn: thuvienphapluat.vn) TNLD gia tăng trong những năm gan đây là do chưa được các bên tham gia quan tâm đúng mức và luôn đặt sau vấn đề lợi nhuận, nhưng ngược lại càng làm tăng chi phí khắc phục hậu quả của TNLD.
Chỉ riêng trong năm 2012 (chi phí tiền thuốc, mai táng, tiền bồi thường cho gia đình người chết và những người bị thương.) là 82,6 tỷ đồng, thiệt hại về tài sản là 11 ty đồng, tổng số ngày nghỉ (kế cả nghỉ chế độ) do TNLD là 85.683 ngày (nguồn: thuvienphapluat. Tình hình TNLĐ trong ngành xây dựng luôn đứng hàng đầu trong số các vụ TNLD nói chung (Nguyễn Đăng Phi Vũ 2011). Theo Đỗ Thị Xuân Lan & Luu Trường Văn (2002) thì công việc xây dựng là công việc hết sức nguy hiểm và xây dựng là ngành công nghiệp có nguy cơ xảy ra TNLĐ cao do các đặc điểm và điều kiện lao động tương đối khó khăn và không 6n định: GVHD: PGS. TS Lưu Trường Văn HVTH: Bùi Kiến Tín Luận văn thạc sỹ 16 - Tiến hành chủ yếu ngoài trời.
- Có nhiều công việc nặng nhọc. - Quá trình thi công phức tạp. - Môi trường độc hại. - Công nhân chưa được đào tạo có hệ thống.2 Xác định vấn đề nghiên cứu Ngành công nghiệp xây dựng được cho là ngành có nhiều rủi ro và tai nạn, nhiều nỗ lực để cải thiện mức độ an toàn được tiễn hành nhưng hiệu quả đem lại rất thấp do nhiều van dé.
Một số nghiên cứu trước chỉ dừng lại ở việc xếp hạng các nguyên nhân TNLĐ, hoặc xem xét sự ảnh hưởng đơn lẻ của từng nhóm nguyên nhân TNLD chứ chưa xem xét sự ảnh hưởng các nhóm nguyên nhân TNLD một cách đồng thời trong một mô hình duy nhất. Do đó việc xác định các nguyên nhân chưa thật sự chính xác và bao quát hết nên các biện pháp phòng ngừa trở nên rời rạc mang lại hiệu quả kém. Nghiên cứu này tiễn hành xem xét sự ảnh hưởng các nguyên nhân TNLĐ đồng thời trong một mô hình, qua đó đánh giá mức độ ảnh hưởng từng nhóm nguyên nhân TNLD trong ngành xây dựng. Cuối cùng là phân tích và đưa ra các biện pháp phòng ngừa hiệu quả hơn.3 Mục tiêu nghiên cứu - Nhận dạng và xếp hạng các nguyên nhân TNLĐ.
- Xây dựng mô hình thé hiện sự ảnh hưởng đồng thời các nhóm nguyên nhân TLND. - Dé xuât các giải pháp cải thiện sự ảnh hưởng cua các nhóm nguyên nhân TNLD.4 Pham vi nghiên cứu GVHD: PGS. TS Lưu Trường Văn HVTH: Bùi Kiến Tín Luận văn thạc sỹ 17 - Th i gian nghiên cứu: nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 01 năm 2014 đến tháng 06 năm 2014. - Dia iém nghiên cứu: nghiên cứu chủ yêu thực hiện trên địa bàn Thành phố Hỗ Chí Minh, Việt Nam.
- Đối wong nghiên cứu: các nhóm nguyên nhân TNLD trong ngành xây dựng. - Đối wong khảo sát: ban quản lý an toàn, chỉ huy trưởng công trường, giám sát công trường, kỹ sư công trường, nhà thầu đang làm việc tại các công trình có quy mô lớn trên địa bàn Thành pho H6 Chí Minh. - Quan iém phân tích: đứng trên quan điềm của nhà quan lý ATLĐ. - Giới hạn nghiên cứu: nghiên cứu thực hiện chủ yếu trong phạm vi ngành xây dựng dân dụng.5 Đóng góp cua nghiên cứu 1.1 Đóng góp về mặt học thuật Mô hình SEM ứng dụng rất nhiễu trong các ngành kinh tế, quan trị, marketing nhưng trong ngành quản lý xây dựng thì còn đang rất hạn chế, nghiên cứu này như một cách tiếp cận ứng dụng mô hình SEM dé phân tích sự ảnh hưởng của các nhóm nguyên nhân TNLD trong ngành xây dựng.