CHƯƠNG 1: CO SO LY THUYET VE TANG TRUONG KINH TE, LAI SUAT VA THI TRUONG CHUNG KHOAN Quo ecccccessessessssssessessvessesssssvessesssssvessessvessesuessesssessessesseass 5 1. Giới thiệu về tăng trưởng kinh tẾ. Giới thiệu về lãi suất. Khái niệm lãi suất .--- ¿+ kSkeEE 2E EEE112115111111111111E1111 11111111 rxe.
Tình hình lãi suất tại TP. Vai trò của lãi suất đến thị trường chứng khoán. Thị trường chứng khoán TP.----2-¿£©+++2+++EE+++EE+++tExverxxerrxrrrrrreee 21 1. Khái niệm thị trường chứng khoán.
Các chỉ tiêu đo lường sự phat trién thi trường chứng khoán. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, lãi suất và thị trường chứng khoán. 23 KẾT LUẬN CHƯƠNG].______ 28 CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU.2¿2¿©++2+++EE+++EEE+etExrerxrrrrsreee 28 2. Quy trình nghiÊn CỨU.- - - ¿+ 1S 121 19121 1 1111 HH TH TH HH TH TH nh ky 28 2.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu và xây dựng các biến số. Phương pháp nghiÊn CỨU.- ¿+ + + E4 91 1E E111 12111 11T HH ngư 31 KÉT LUẬN CHƯƠNG 2 33 CHƯƠNG 3: KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU.--2-2¿©2E£2EE2EE2EE2EE2EE22E22E2Excrex 32 3. Kiểm định tính đừng. Lựa chọn độ trễ tối ưu.---¿- Sẻ %+Ek£EE9EE£EEEEEEE115111111211111111111 1111111.
Các kiểm định mô hình VAlR.--2- 2+ SkSEESEE9EEEEEE2E17111112111171E11 1111 xe, 35 3. Kết quả nghiên cứu.----:- 2¿©2++2+++2E+++2EE+EEEE+S2EEEE2EEE711271112711 2711271. Phân tích phản ứng đẩy.---22:©22+22++2EEE2EEEEE2EEE2E12211 271x221 EEcrrrrerrvee 38 3.2 Phân tích phân rã phương sa. ¿6 <1 111 HH TH TH gi, 41 KÉT LUẬN CHƯƠNG3__ 48 CHƯƠNG 4: KẾT LUẬẬN.
-- ¿se se eEkEEE19E111111111111 11 T1 111 11 T1 T1 11 11 g1 T1 1111 11g11 g1 1g 44 FLC lo na. Nhóm giải pháp đến từ phía cung.----¿-2¿22++22++2CExrErxxrtrkrrrrkrrrrrrerrvee 44 KETLUANCHUONG4 ss eee 48 DANH SÁCH CÁC BẢNG STT TEN BANG TRANG Bang 1.1 | Téng san pham trén dia ban TP.HCM nam 2020 11 Bang 1.2 | So sánh 2 loại tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm 15 Bang 2.1 | Mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu 30 Bang 3.1 Két qua kiểm định ADE các chuỗi dữ liệu mô hình VAR.2 | Lựa chọn độ trễ tối ưu 35 Bang 3.3 | Kiểm định tính tự tương quan phần dư 36 Bảng 3.4 | Kiểm định nhân quả Granger của mô hình 37 Bang 3.5 | Kết quả phân rã phương sai của VNINDEX 41 DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỎ STT TÊN SƠ ĐÒ TRANG Sơ đồ 2.1 Quy trình nghiên cứu 29 DANH SÁCH CÁC BIÊU ĐỎ STT TÊN HÌNH TRANG fo Tăng trưởng GDP của Việt Nam trong giai đoạn Biéu dé 1 8 2011-2020. Biéu dé 2 | Tăng trưởng GDP năm 2020. 9 Biểu đồ 3 | Chi sé tiêu dùng trong năm 2020.
12 La Tăng trưởng tiền gửi các NHTM trong giai đoạn Biéu dé 4 18 2013-tháng 6/2019 La Mức giảm lãi suất điều hành trong năm 2020 của Biểu đồ 5 19 các nước. sa Phản ứng đây của D(VNINDEX) đối với cú sốc Biểu đồ 6 38 của D(GDP) ca Phản ứng đây của D(VNINDEX) đối với cú sốc Biéu đồ 7 39 của D(EXPT) ¬ Phản ứng đây của D(VNINDEX) đối với cú sốc Biéu dé 8 40 cua INT DANH MỤC TỪ VIET TAT Từ viết tắt Nội dung 1 |CPI Chi sé gid tiéu ding (Consumer price index) 2 |CSTT Chính sách tiền tệ 3 |DNNN Doanh nghiệp nhà nước 4 |ETF Quỹ hoán đổi danh mục 5 |GDP Tổng sản phâm quốc nội 6 | GNP Téng san pham quéc dan 7 |GRDP Tổng sản phẩm trên địa bàn § |HOSE hoặc Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh HSX 9 |HOSTC Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh 10 | NHNN Ngân hàng nhà nước 11 | NHTW: Ngân hàng trung ương 12 | NSNN Ngân sách nhà nước 13 | PPF Đường giới hạn khả năng sản xuất 14 | TCTD Tổ chức tín dụng 15 | TFP Năng suất nhân tố tong hop 16 | TMCP Thuong mai cé phan 17 | TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh 18 | TTCK Thị trường chứng khoán 19 |VCB Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) 20 | Vn-Index Chỉ số giá cỗ phiếu trong một thời gian nhất định của các công ty niêm yết tại HOSE. 21 | VNAIIShare | Chỉ số bao gồm tất cả các cô phiếu niêm yết trên HOSE đáp ứng các yêu cầu sàng lọc về tư cách, tỷ lệ tự do chuyển nhượng và thanh khoản. 22|VNFIN Chỉ số ngành tài chính 23 | VNIT Chỉ số ngành công nghệ thông tin 24 | VNMAT Chi số ngành nguyên vật liệu BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TPHCM THÔNG TIN KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU CỦA ĐÈ TÀI 1.
Thông tin chung: - Tên đẻ tài: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA TOC DO TANG TRUONG KINH TE, LAI SUAT VA THI TRUONG CHUNG KHOAN TP.HCM - Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Đoàn Phụng Vĩ Mã số SV: 17125144 - Lớp: 17125CL4B Khoa: Dao tao Chất lượng cao - Thành viên đề tài: Stt Ho va tén MSSV Lớp Khoa 1 Võ Đông Dung 17125011 17125CL2A DT CLC 2 | Nguyén Thi Tra Giang 17125019 17125CL2A DT CLC 3 | Nguyễn Thị Từ Vy 17125146 17125CL2A DT CLC - Người hướng dẫn: ThS. Võ Thị Xuân Hạnh 2. Mục tiêu đề tài: Nghiên cứu nhằm làm rõ mối quan hệ của tăng trưởng kinh tế, lãi suất và TTCK TP.HCM trong những năm qua. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động của TTCK gắn với tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong thời gian tới.
Tính mới và sáng tạo: Đưa ra những điểm mới trong mỗi quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, lãi suất và thị trường chứng khoản tại TP. Kết quả nghiên cứu: Đưa ra các cơ sở cho việc đề xuất giải pháp và các giải pháp cụ thê nhằm thúc đây sự phát triên TTCK gắn kết với tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam. Thứ nhất, đối với nhóm giải pháp từ phía cung bao gồm công ty phát hành cô phiếu, công ty chứng khoán và quỹ đầu tư chú trọng: Quản trị tốt doanh nghiệp, Khuyến khích nhà đầu tư nội địa tham gia hơn nữa vào thị trường bằng đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, nâng cao năng lực tài chính, hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin, và chất lượng ngũ nhân sự. Thứ hai, đối với nhóm giải pháp từ phía cầu bao gồm các nhà đầu tư cá nhân và tổ chức: Tự trang bị cho mình những kiến thức về chứng khoán và TTCK, biết cách phân tích và đánh giá các diễn biến vĩ mô ảnh hưởng đến thị trường và đầu tư theo hướng dai han hơn là nhìn ngắn hạn theo hướng đầu cơ lướt sóng; nhà đầu tư tổ chức ngoài cần có kế hoạch và chiến lược đầu tư cụ thé dài hạn, gia tang quan tri rui ro cho danh mục đầu tư của mình, tránh đầu tư mạo hiểm đồng thời gia tăng tham gia quản trị doanh nghiệp dé giá trị danh mục gia tăng trong tương lai.
5, Đóng góp về mặt giáo dục và đào tạo, kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài: Ứng dụng của đề tài đã góp phần tích cực vào phân tích được mối quan hệ giữa lãi suất, tốc độ tăng trưởng kinh tế và thị trường chứng khoán TP. Công bố khoa học của SV từ kết quả nghiên cứu của đề tài (gñi rõ tên tạp chí nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu có): Ngày tháng năm SV chịu trách nhiệm chính thực hiện đề tài (kí, họ và tên) 11 12 LOI MO ĐẦU 1. Ly do chon dé tai TP.HCM nằm trong nhóm các thành phó phát triển của Việt Nam. Có thê nói TTCK là một kênh huy động vốn đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế thị trường, tạo điều kiện cho Nhà nước, doanh nghiệp và các cá nhân có khả năng huy động nguồn vốn với chỉ phí hợp lý và giá trị lớn để phục vụ cho mục đích phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh.
Từ đầu năm 2008 đến nay, nền kinh tế Việt Nam nói chung và thị trường chứng khoán nói riêng đã có những biến động lớn. Các động thái tăng trưởng kinh tế, lãi suất liên tục phải xoay quanh nền kinh tế cũng đã có những tác động không nhỏ đến sự phát triển của TTCK Việt Nam nói chung và TTCK TP. Từ những năm 90, đã có rất nhiều bài nghiên cứu đánh giá mối quan hệ của tăng trưởng kinh tế và sự phát triển của thị trường chứng khoán. Trong đó phần lớn các nghiên cứu này đều khẳng định vai trò của TTCK đối với tăng trưởng kinh tế.
Ngoài ra, cũng tồn tại một vài nghiên cứu cho rằng không có mối quan hệ trong tăng trưởng kinh tế và TTCK cả về nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm. Các nghiên cứu dành phần lớn ở nhóm các nước đặc biệt là các quốc gia đã phát triển, sử dụng dữ liệu xuyên quốc gia để so sánh các nhóm nước với nhau về mỗi quan hệ này, ít có nghiên cứu về một quốc gia cụ thé. Đề tìm hiểu những nhân tổ chủ yếu nào đã tác động mạnh đến thị trường chứng khoán Việt Nam, có rất nhiều đề tài nghiên cứu được thực hiện trong từng giai đoạn nhất định với các cách tiếp cận khác nhau. Hầu hết các nghiên cứu bước đầu đã giúp cho nhà hoạch định chính sách và các nhà đầu tư có thể dự báo những thay đổi của giá cô phiếu của thị trường khi các nhân tố thay đổi.
Tuy nhiên, theo nhận định của một số nhà nghiên cứu van cho rang su tang trưởng của TTCK TP.HCM như một làn sóng lớn, được mong đợi để phát triển ôn định nhưng cần sự điều chỉnh kịp thời để tránh sụp đồ. Từ những lý do đó, Nhóm muốn hiểu rõ thêm “Mối quan hệ tác động qua lại giữa tăng trưởng kinh tế, lãi suất và sự phát triển của thị trường chứng khoán TP. Mục tiêu của để tài này là làm rõ hơn mức độ tác động của thay đổi tình hình kinh tế, lãi suất đến TTCK TP.HCM, từ đó đề xuất các giải pháp định hướng cho sự phát trién của thị trường và đưa ra một số gợi ý cho các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu nhằm làm rõ mối quan hệ của tăng trưởng kinh tế, lãi suất và TTCK TP.HCM trong những năm qua.
Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động của TTCK gắn với tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong thời gian tới. Bài nghiên cứu có bốn mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau: Thứ nhất, xác định được mối quan hệ của tăng trưởng kinh tế, lãi suất đến thị trường chứng khoán. Đây là mối quan hệ một chiều, hai chiều hay là nhân quả. Thứ hai, làm rõ mức độ tác động của các yếu tố trong tăng trưởng kinh tế, lãi suất và thị trường chứng khoán TP HCM.
Bài nghiên cứu đánh giá yếu tố nào có tác động lớn đến mối quan hệ này và đối với thị trường chứng khoán.