CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA GIÁ VÀNG VÀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 1.1 Tổng quan về giá vàng 1.1 Vàng Vàng với vai trò ban đầu được sử dụng như hàng hóa trao đổi ngang giá. Cùng với lịch sử, vàng được nhiều quốc gia trên thế giới chọn làm vật đảm bảo cho giá trị tài sản của mình. Vàng tiền tệ được coi như là một loại ngoại tệ và là tài sản dự trữ quốc tế vì những đặc điểm sau: Vàng là kim loại quý Vàng là kim loại quý trong ngành trang sức, điêu khắc và trang trí kể từ khi được xuất hiện trong lịch sử. Vàng là hàng hóa đặc biệt Với tính chất ưu việt và được công nhận rộng rãi, vàng đã trở thành một vật chất đặc biệt mang hình thái hàng hóa – tiền tệ.
Khi đóng vai trò là tiền thì vàng đã có đầy đủ các chức năng của tiền tệ nói chung và cho đến ngày nay chưa có loại tiền nào có chức năng đầy đủ như thế, bao gồm: chức năng phương tiện thanh toán, thước đo giá trị và phương tiện tích trữ. Vàng khi được sử dụng để thanh toán hay tích trữ thay cho tiền thì nó không còn là vàng nữa mà đóng vai trò như tiền tệ, chịu sự chi phối của cung cầu về tiền tệ. Vàng là dự trữ quốc gia Các quốc gia, ngân hàng và quỹ đầu tư trên toàn thế giới tăng cường giữ vàng trong danh mục đầu tư của mình để tránh nguy cơ giảm giá trị tài sản do lạm phát và phá giá tiền tệ trong điều kiện suy thoái toàn cầu kinh tế như hiện nay.2 Cơ chế hình thành giá vàng Giá vàng được hình thành trên cơ sở cung cầu. Bất cứ sự thay đổi nào trong nguồn cung và nhu cầu vàng sẽ dẫn đến sự thay đổi trong giá vàng.
Cầu vàng Nhu cầu tiêu thụ vàng phân bố rộng rãi trên phạm vi toàn cầu. Sự khác biệt giữa các nền văn hóa, kinh tế, xã hội khác nhau tạo nên mức độ nhu cầu khác nhau trên các thị trường. Nhu cầu vàng thể hiện qua 3 hình thức. Nhu cầu vàng trang sức 4 Nhu cầu sử dụng vàng làm đồ trang sức chiếm phần lớn trong nhu cầu tiêu thụ vàng toàn cầu.
Trong đó, Ấn Độ và Trung Quốc tiêu thụ nhiều vàng trang sức nhất, xuất phát từ những yếu tố văn hóa truyền thống tín ngưỡng, những yếu tố này không liên quan trực tiếp đến xu hướng kinh tế thế giới. Nhu cầu đầu tư Những năm gần đây, nhu cầu vàng cho đầu tư tăng trưởng mạnh mẽ trong cơ cấu nhu cầu tiêu thụ vàng. Hàng loạt yếu tố thúc đẩy các nhà đầu tư tổ chức và tư nhân tìm kiếm các khoản đầu tư vàng. Trong số những yếu tố quyết định, một yếu tố xuyên suốt và tất cả đều có gốc rễ từ đó là khả năng kháng cự sự bất ổn và giúp chống lại các nguy cơ tiềm ẩn của nền kinh tế.
Nhu cầu sử dụng trong công nghệ, công nghiệp Việc sử dụng vàng trong các ngành điện tử, công nghiệp, y tế và nha khoa. Ngày nay, vàng được ứng dụng nhiều nhờ thuộc tính tương thích sinh học, khả năng chống vi khuẩn và chống ăn mòn. Cung vàng Vàng được cung cấp chủ yếu thông qua các hình thức sau: Khai thác mỏ Vàng được khai thác khắp các mỏ hầu hết các châu lục trừ Đại Tây Dương do hoạt động khai thác bị cấm. Hàng trăm mỏ vàng hoạt động toàn cầu với quy mô đa dạng.
Nhìn chung khai thác vàng từ các mỏ khá ổn định, sản lượng khai khoáng tương đối ít dao động. Tuy nhiên, nguồn cung vàng đôi khi bị gián đoạn do các cuộc đình công ngừng sản xuất ở Nam Phi. Tái chế vàng Trong khi sản lượng vàng khai thác từ các mỏ là tương đối ít dao động, vàng tái chế giúp đảm bảo nguồn cung thương mại dễ dàng hơn khi cần thiết, góp phần ổn định giá vàng. Ngân hàng trung ương các nước Ngân hàng trung ương và các tổ chức đa quốc gia (như Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế) hiện giữ một tỷ lệ lớn tổng lượng vàng dự trữ toàn cầu làm tài sản dự trữ.
Mặc dù một số các ngân hàng trung ương đã tăng lượng dự trữ vàng trong những năm đây, nhưng đây cũng chính là nguồn cung cấp lượng vàng lớn ra thị trường.3 Các nhân tố đến ảnh hưởng giá vàng Giá vàng thế giới chịu ảnh hưởng của các yếu tố: Quyết định của các ngân hàng Trung ương Quyết định tăng/giảm lãi suất hay xu hướng thay đổi dự trữ bằng vàng hay USD của các NHTW các nước lớn giữ một vai trò quan trọng trong ảnh hưởng đối với giá vàng. Giá trị đồng USD Trong điều kiện kinh tế bình thường, giá trị đồng USD có tương quan tỷ lệ nghịch với giá vàng, nhưng khi nền kinh tế khủng hoảng thì giá vàng và giá trị USD có tương quan cùng chiều với nhau, vì cả 2 đều được xem là hầm trú ẩn an tòan nhất. Khi xem xét giá trị đồng USD, người ta thường đánh giá thông qua những quyết định thay đổi lãi suất và cung tiền của FED công bố qua các kỳ họp của FOMC cũng như những yếu tố được xem là chỉ báo phản ánh sức mạnh hay suy yếu của nền kinh tế Mỹ : - Tin bảng lương phi nông nghiệp - Tin tỷ lệ thất nghiệp - Tin lạm phát - Tình trạng thị trường nhà ở - Thị trường tín dụng - Thị trường vốn - Tin niềm tin tiêu dùng Sức khỏe của các nền kinh tế lớn Tình hình kinh tế của các cường quốc, đặc biệt là Mỹ, khu vực đồng tiền chung Châu Âu hay Trung Quốc có ảnh hưởng lớn đến giá vàng thế giới. Các nước này có nền kinh tế thị trường và một nền tài chính phát triển mạnh, khi nền kinh tế của các nước này biến động, sẽ ảnh hưởng đến kinh tế của các quốc gia khác.
Lạm phát Giá vàng thường tỷ lệ thuận với sự gia tăng của lạm phát. Vàng là công cụ tài chính hữu hiệu để phòng ngừa lạm phát. Thông thường để đối phó với tình trạng lạm phát tăng cao, thị trường có khuynh hướng mua vàng với kỳ vọng giá trị tài sản sẽ không bị giảm sút. Các quỹ đầu tư, đầu cơ cũng mua vàng với mục tiêu là sử dụng vàng như 6 một phần tài sản đảm bảo giá trị quỹ trong trường hợp lạm phát cao hay kinh tế suy thoái, giá chứng khoán sụt giảm….
Giá dầu Giá vàng thường theo sát giá dầu quốc tế như biểu hiện của lạm phát toàn cầu. Cung và cầu vàng vật chất Nhu cầu vàng cho tích trữ, làm nữ trang, dùng trong công nghiệp…ngày một tăng làm giá vàng tăng theo. Điều này thể hiện rõ nét trong chu kỳ kinh doanh vàng đặc biệt của một số nước như mùa cưới hỏi ở Ấn Độ, dịp tết ở Trung Quốc…Lượng cầu tăng làm giá vàng tăng và ngược lại. Hiện tại Úc, Trung Quốc, Châu Phi là những nơi sản xuất vàng chủ yếu của thế giới.
Bất ổn chính trị Khủng hoảng chính trị, khủng hoảng kinh tế, chiến tranh, khủng bố, thiên tai…là các yếu tố tác động mạnh tới giá vàng. Vàng là nơi trú ẩn an toàn khi có bất ổn xảy ra. Các mức giá tâm lý và kĩ thuật Các mức giá tâm lý và kỹ thuật ảnh hưởng lớn đến hành động mua và bán trên thị trường vàng. Các yếu tố khác Tác động của hoạt động đầu cơ vàng.
Thị trường chứng khoán. Nhận định của các nhân vật nổi tiếng có ảnh hưởng trên thị trường tài chính quốc tế.4 Vàng hóa và nguyên nhân dẫn đến vàng hóa 1.1 Khái niệm vàng hóa Vàng hóa là việc sử dụng vàng như phương tiện thanh toán trong nền kinh tế. Vàng hóa chỉ xuất hiện khi nào vàng trở thành một phương tiện thanh toán, định giá mua bán, trao đổi với các hàng hóa khác. Việc người dân mua vàng để tích trữ, như công cụ tiết kiệm, để phòng ngừa lạm phát không được coi là vàng hoá.
Để đo lường mức độ USD hóa nền kinh tế người ta thường sử dụng chỉ số tổng tiền gửi bằng ngoại tệ so với tổng phương tiện thanh toán. Hiện tại chưa có chỉ số nào đo lường mức độ vàng hóa, chỉ có thể xét mức độ vàng hóa theo các chức năng tiền tệ mà vàng đã thay thế hay lấn át đồng nội tệ: 7 Thứ nhất, thanh toán hàng hóa, dịch vụ: vàng được chấp nhận rộng rãi và thanh toán không hạn chế một cách khá dễ dàng, đặc biệt cho các giao dịch lớn. Thứ hai, định giá hàng hóa lớn: vàng có vai trò định giá trong các giao dịch hàng hóa lớn.2 Nguyên nhân dẫn đến vàng hóa Đồng nội tệ bị mất giá do áp lực lạm phát cùng với nền kinh tế có vị thế yếu trên trường quốc tế đã làm suy giảm niềm tin và nhu cầu đối với đồng nội tệ, vàng được sử dụng như phương tiện thanh toán, định giá tài sản. Khi đó vàng được sử dụng như một đồng tiền, chèn lấn các chức năng tiền tệ của đồng nội tệ và đây là điều vô cùng nguy hiểm.
Nếu vàng có vai trò như nội tệ, nghĩa là bất cứ ai giữ vàng cũng có vai trò như NHNN, muốn rút ra hoặc đưa vào trong lưu thông đều không thể kiểm soát. Thị trường sẽ hỗn loạn và đồng tiền thực tế bị giết chết.5 Vai trò của vàng trong họat động kinh tế Việt Nam là quốc gia tiêu thụ vàng với số lượng lớn, điểm đặc biệt ở Việt Nam đó là vàng vừa được dùng như một loại tiền, vừa như một phương tiện cất giữ, vàng được sử dụng rộng rãi cho mục đích đầu tư và thậm chí là phương thức thanh toán thay thế tiền mặt trong những giao dịch lớn. Trong những năm gần đây, vàng còn được sử dụng như một biện pháp chống lại lạm phát và suy thoái kinh tế. Thứ nhất, vàng là một phương tiện tích lũy đáng tin cậy.
Nguyên nhân khiến nhu cầu vàng tại Việt Nam ở mức cao là từ yếu tố văn hóa, nhu cầu vàng còn trở thành tâm lý và thói quen của người dân. Phần lớn người dân Việt Nam giữ vàng miếng và trang sức bằng vàng tại nhà, chỉ một lượng vàng nhỏ được gửi tại ngân hàng. Thứ hai, vàng đóng vai trò phương tiện cất trữ nhằm mục đích bảo toàn giá trị tài sản trước những biến động kinh tế, tài chính tiền tệ. Không chỉ cá nhân, các doanh nghiệp mà Ngân hàng Trung ương các nước cũng coi vàng là một phần quan trọng trong tài sản của họ.