Chương 1 đã khải quất được Tổng quan chung về dự án, dự án đầu tr xây dmg và các mô hình quản lý dự án trên thể giới hiện nay. Tiếp theo ở chương 2 luận văn sẽ phân tích những ưu, nhược điểm của mô hình các Ban Quan lý dự an, vai trd của các Ban quản lý dự ấn tới việc quản lý chit lượng thi công xây dựng công tình và đề xuất ác giải pháp phủ hợp trong việc quân lý chất lượng th công xây dựng công trinh xây dựng H CHƯƠNG 2: PHAN 'H NHỮNG UU, NHƯỢC DIEM CUA MO HÌNH CÁC BAN QLDA VA ĐÈ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÙ HỢP TRONG QUẦN LY CHAT LƯỢNG THỊ CÔNG XÂY DỰNG 2.1, Những vin đ cơ bản về bảo đảm chất lượng trong thi công xây dựng công trình Để chit lượng công trình xây dựng được đảm bảo thì cin đảm bảo chất lượng công trình từ bước khảo sát, thiết kế, lựa chọn nhả thầu thi công, quá tình thi công, cđến khi bản giao đưa công trinh đưa vào sử dụng và bảo hành công trình. Trong Tuân văn này, tác giá luận văn chỉ nêu những vin dé cơ bản vé bảo đảm chất lượng trong thi công xây dựng công tinh, “Theo Nghĩ định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ quy định về việc quản lý chất lượng công trinh xây dựng và Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ xây dựng quy định chỉ ti một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dung theo Nghị định 15/2013/NĐ.CP ngày 06/02/2013 thì quá tình thi công xây dựng công trình sẽ đảm bảo chất lượng khi mà cả Chủ đầu tư (đại diện là Ban Quản lý dự án), Nhà thẫu thi công, đơn vị Giám sắt và các đơn vi có liên quan tuân thủ đúng trình tự thực hiện và quản lý chat lượng thi công xây dựng công. trình như sau: - Lựa chọn nhà thu thi công xây dựng công tinh ~ Lập và phê duyệt biện pháp thi công.
~ Kiểm tra điều kiện khỏi công xây dựng công tình và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thắm quyền theo quy định trước khi khởi công, - TỔ chức thi công xây đựng công trình và giám sắt, nghiệm thu tong quả trình th công xây dựng. ~ Kiểm định chất lượng công trình, hạng mục công trình theo quy định. = Cơ quan quan lý nhà nước có thâm quyền kiểm tra công tắc nghiệm tha hạng mmục công trình hoặc công trình xây dựng hoàn thành trước khi đưa vio sử dụng. Nghiệm thu hạng mục công trình hoặc công trinh hoàn thành để đưa vào sử dung.
- Lập hỗ sơ hoàn thành công trình xây dựng, lưu trừ hỗ sơ của công trình theo. Kế hoạch và biện pháp kiếm soát chất lcgng công trình trong giai đoạn thi công xây dựng Trước khi thì công xây dựng, chủ đầu tư và các nhà thầu thi công xây dựng phải thống nhất các nội dung về hệ thing quan lý chất lượng của chủ đầu tư và của nhà thầu; kế hoạch và biện pháp kiểm soát chất lượng trên cơ sở chỉ dẫn kỹ thuật và sắc đề xuất của nhà thầu, bao gồm: = Sơ đồ tổ chức, danh sách các bộ phận, cá nhân của chủ đầu tư vả các nha thầu chiu trách nhiệm quản lý chất lượng công tình theo quy định của hợp đồng xây dựng; quyền và nghĩa vụ của các chủ thể này trong công ác quả lý chất lượng sông trình ~ Mục tiêu và chính sich đảm bảo chất lượng = Kế hoạch tổ chức thí ngh và kiểm định chất lượng; quan tric, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế va chi dẫn kỹ thuật - Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật tư, vật liệu, cầu kiện, sản phẩm xây cdựng, thiết bị công trinh và thiết bị công nghệ được sử dụng, kip đặt vào công trình ~ Quy tình kiểm tra, giảm sit thi công xây dựng, giám sắt chễ tạo và lắp đặt thiết bị: xác định công việc xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận sông trình xây dựng cần nghiệm thu: các quy định vé căn cử nghiệm thu, thẳnh phan tham gia nghiệm thu, biểu mẫu các biên bản nghiệm thu. - Biện phip đảm bio an toàn lao động. bảo vé môi trường, phòng chẳng cháy, nỗ tong thi công xây dựng - Quy trinh lập và quản lý các hd so, tài liệu cổ liên quan trong quá trình thi công xây dựng; hình thức và nội dung nhật ký thi công xây dựng công tình: các biểu mẫu kiểm tra; quy trình và hình thức báo cáo nội bộ, bảo cáo chủ đầu tư; trình.
tự, thủ tue phát hành và xử lý các văn bản thông báo ý kiến của các bên và quy trình giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công xây dựng. + Thỏa thuận về ngôn ngữ thể hiện ti các văn bản, tà liệu, hồ sơ cỏ liên quan trong thi công xây dựng. Khi chủ đầu tư hoặc nhà thầu là người nước ngoài thì ngôn ngữ được sử dụng trong các văn bản, ải liệu, hồ sơ là tiếng Việt Nam và tiếng Anh, 16 - Các nội dung khác có liên quan theo quy định của hợp đồng thi công xây dựng. Quản lý chất lượng vật liệu sân phẩm xây dung, thiết bị lắp đặt ào công tình vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ (gọi chung là sản phẩm) phải được kiểm soát chất lượng theo yêu cầu của quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công nh, yêu cầu thiết kế, quy định của hợp đồng xây dựng và các tà liệu có liên quan Chủ đầu t, bên mua sản phẩm có trách nhiệm tổ chức kiểm tra và chấp thuận nguồn của sản phẩm trước khi sử dụng, lắp đặt vào công trình xây dựng.
- Hình thức kiểm soát chấ lượng sản phẩm được quy định như sau Đối với các sản phẩm được sản xuất công nghiệp và đã là hằng hóa trên thị trường: Chủ đầu tr và bên mua sản phẩm kiểm tra xuất xứ, nhần mác hing hóa, công bổ sự phủ hợp v8 chất lượng của nhà sản xuất, chứng nhận hợp quy, chứng nhận hợp chuẩn (nếu cẳn) theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa, Luật Thương mại và các quy định pháp luật khác có liên quan. Chủ đầu tr hoặc bên mua có thể tiến hành kiểm tra cơ sở sản xuất hing hóa hoặc yêu cầu thi nghiệm kiếm chúng. kiểm định chit lượng hing bóa khi cin thiết theo thỏa thuận trong hợp a 1g. Cơ sở sản xuất, cũng ứng hàng hóa, sin phim có trích nhiệm cung cấp các chứng chỉ, chứng nhận va các giấy tờ khác có liên quan theo quy định cho bên mua.
nhằm chứng minh xuất xử hing hỗa và chit lượng hing héa: Đối với các sản phẩm được sin xuất, chế tạo riêng cho công trình xây dựng theo yêu cầu của thiết kế: Trường hop sản phẩm được sin xuất, chế tạ ti các cơ sở sản xuất công nghiệp thì chủ đầu tư hoặc bên mua kiểm tra chất lượng như quy định kết hợp với việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất trong quá trình sản xuất. Trường, hợp sản phẩm được sản xuất, chế tạo trực tgp tai công trường, chủ đầu tư hoặc tổng thầu tổ chức kiểm tra giám sát công tác sản xuất, chế tạo như các công việc xây. dmg khá theo quy định: Đối với các vật liêu xây dựng được khai thác tại mỏ: Chủ đầu tư và nhà thầu. cũng ứng vật liệu tổ chức điều ra khảo sắt chit lượng và trữ lượng của mồ theo yêu HÀ cầu của thiết kế, quy chun và các tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan; kiém tra định kỳ, đột xuất trong quá trình khai thác, Các bên có liên quan phải thực hiện thí nghiệm, kiểm định chất lượng sin phẩm theo yêu cầu của thiết kế, quy chuẳn và tiêu chun kỹ thuật áp dụng cho công tinh, 2.3, Nhật hy thi công xây dựng công trình và bản vẽ hoàn công - Nhà thầu thi công xây dựng có nhiệm vụ lập số nhật ký thi công xây dựng công trình; số nay phải được đánh số trang, đóng dấu giáp lai của nha thầu thi công xây dựng và có xác nhận của chủ đầu tr.
Số nhật kỹ thi công xây dựng công trinh có thể được lập cho từng hang mục công trình hoặc công trình xây dựng. - Nhà thầu thi công xây đựng, người giám sắt thi công xây đựng của chủ đầu tư trong trường hợp chủ đầu tư trực tiếp giảm sit thi công xây dựng công trình hoặc. người gi sát của nhà thầu giám si thi công xây dựng trong trường hợp chủ đầu tư thuê tổ chức tư vẫn giảm sắt (giám sắt thi công xây dựng của chủ đầu tw) phải thực hiện thường xuyên việc ghi chép nhật ky thi công xây dựng công trình, bao zim các thông tin Diễn biến điều kiện thi công (nhiệt độ, thời tiết và các thông tin liên quan), tỉnh hình thi công, nghiệm thu các công việc xây dựng hằng ngày trên công trường: mô tả chỉ tết các sự cổ, hư hỏng và các vin đỀ phát sinh khác trong quá trnh thi công xây dựng công trình; Các kiến nghị và nhũng ÿ kiến chỉ đạo giải quyết các vấn để phát sinh cia các bên có liên quan - Nhà thầu th công xây đơng cỏ trách nhiệm lập bản về hoàn công bộ phận công tình, hạng mục công trình và công tinh xây dựng do mình thi công. Các bộ phận bị che khuất của công trình phải được lập bản vẽ hoàn công hoặc được đo đạc xác định thước thực tẾ trước khi iễn hành công việc tếp theo 2.
Chế độ giảm sắt thì công xây dg công tinh và giảm sắt tác giả của nhà thầu thất xây đụng công trình ~ Moi công tình xây đựng trong quá tình thi công phải được thự hiện chế độ giám sát. Khuyến khích việc thực hiện chế độ giám sát đối với thi công xây dựng. 18 nhà ở riêng lẻ ~ Chủ đầu tư xây dựng công trình thuê tư vấn giám sát hoặc tự thực hiện giám. sit khi cổ đủ điều kiện năng lực hoạt động giám sit thi công xây dựng công tỉnh, Người thực hiện việc giám sit thi công xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề giám sit thi công xây đựng phủ hợp với công việc xây dưng.