Chương 1. Giới thiệu Giới thiệu một cách cơ bản bối cảnh nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu của luận văn. Trên cơ sở đó xác định câu hỏi nghiên cứu cần phải trả lời, cũng như cấu trúc của luận văn để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu trên. Tổng quan Dự án và Phương pháp luận Mô tả các thông tin cơ bản của dự án cũng như thực trạng xử lý bùn thải từ các NMN Thủ Đức.
Ước lượng khối lượng bùn thải trong tương lai. Trình bày khung phân tích cho luận văn. Phân tích tài chính, 3 Tiến hành xác định các lợi ích và chi phí trên quan điểm tài chính của dự án. Lập dòng ngân lưu và tiến hành phân tích độ nhạy, rủi ro.
Xác định đơn giá xử lý bùn. Phân tích kinh tế Tiến hành xác định các lợi ích và chi phí trên quan điểm nền kinh tế của dự án. Lập dòng ngân lưu và tiến hành phân tích rủi ro, phân tích độ nhạy. Xác định đơn giá xử lý bùn kinh tế.
Phân tích và đánh giá tính khả thi của đơn giá vừa xác định được. Kết luận và Khuyến nghị chính sách. Trên cơ sở các kết quả đã phân tích, luận văn đưa ra các đề xuất chính sách, hỗ trợ cho các quyết định về triển khai dự án của Chủ đầu tư. 4 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN DỰ ÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN Chương 2 mô tả các thông tin cơ bản của dự án cũng như thực trạng xử lý bùn thải từ các NMN Thủ Đức.
Khung phân tích áp dụng cho luận văn cũng được đề cập trong chương này. Giới thiệu dự án 2. Các thông tin cơ bản của dự án Chủ đầu tư dự án: SAWACO là chủ đầu tư của dự án. SAWACO hiện cung cấp nước sạch cho hơn 7 triệu người dân của Tp.HCM, với 4 nhà máy hiện hữu và các nhà máy nước sắp được xây dựng và kết nối vào hệ thống.
Vị trí triển khai dự án: Khu Xử lý bùn sẽ được xây dựng trên một khu đất trống được UBND Tp.HCM bàn giao cho các NMN Thủ Đức phục vụ cho Dự án. Khu đất này cách NMN khoảng 400m về hướng Đông Bắc (Hình 2. Sơ đồ vị trí Khu Xử lý bùn Nguồn: Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn, Tổ chức Thương mại và Phát triển Hoa Kỳ (2011), Báo cáo Nghiên cứu Khả thi cho Khu Xử lý bùn từ các Nhà máy Xử lý nước. Các hạng mục, cấu phần chính của dự án: dự án gồm 2 cấu phần chính, khu chứa bùn (bể điều hoà, bể lắng trong, các trạm bơm) và trung tâm xử lý bùn (bể chứa, bể cô đặc trọng lực, thiết bị tách nước).
5 Công nghệ của dự án: Bùn thải phát sinh từ bể lắng và bể lọc của các NMN sẽ được thu gom về bể điều hoà để đi đến các khâu xử lý tiếp theo với mục tiêu là loại bỏ lượng nước dư thừa trong bùn. Công nghệ được chọn bao gồm 2 quy trình diễn ra nối tiếp nhau là cô đặc trọng lực và lọc ép băng chuyền. Bể cô đặc trọng lực vận hành giống bể lắng, tại đây bùn lắng xuống đáy do trọng lực và nước được tách chảy ra máng tràn. Bùn có thể được cô đặc từ nồng độ chất rắn 3% lên đến 30%.
Bùn sau cô đặc được đưa tới máy lọc ép băng chuyền, và được tháo nước liên tục khi bị ép dưới áp lực của các bánh lăn. Bánh bùn được tách nước có thể đạt nồng độ chất rắn từ 60% - 80%. Mô hình công nghệ dự án thể hiện như Hình 2. Mô hình công nghệ của dự án Nguồn: Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn, Tổ chức Thương mại và Phát triển Hoa Kỳ (2011), Báo cáo Nghiên cứu Khả thi cho Khu Xử lý bùn từ các Nhà máy Xử lý nước.
Chi phí đầu tư: Chi phí đầu tư theo giá năm 2011 cho dự án là 27. Tổng chi phí đầu tư 27.691 USD Chi phí xây dựng 8.000 USD Chi phí thiết bị 12.000 USD Chi phí tư vấn 2.300 USD Dự phòng phí 4.391 USD 6 Tiến độ triển khai dự án: Dự án Khu Xử lý bùn sẽ được phân kỳ thực hiện trong hai giai đoạn: * Phân kỳ thứ nhất, từ tháng 01/2014 đến tháng 01/2018: Xây dựng các khu chức năng xử lý bùn cho NMN Thủ Đức giai đoạn 1, 2, 3&4. Xử lý một lượng bùn với tổng khối lượng khoảng 98.089 kg bùn khô/ngày. * Phân kỳ thứ hai, từ tháng 01/2022 đến tháng 01/2025: Xây dựng các khu chức năng xử lý bùn cho NMN Thủ Đức giai đoạn 5, xử lý thêm một lượng bùn khoảng 19.275 kg bùn khô/ngày.
Phạm vi dự án Khu Xử lý bùn được triển khai nhằm xử lý bùn thải từ hai NMN hiện hữu là NMN Thủ Đức (giai đoạn 1), NMN BOO Thủ Đức (giai đoạn 2) và cho các giai đoạn mở rộng, nâng cấp các NMN sau đó (giai đoạn 3, 4, 5). Phạm vi của dự án hiện tại chỉ dừng đến công đoạn loại bỏ nước khỏi bùn thải, các phương án tận dụng hoặc thải bỏ bánh bùn sau khi loại nước sẽ được đề cập ở các nghiên cứu sau. Nhà máy nước Thủ Đức NMN Thủ Đức thuộc quyền quản lý của SAWACO, được đầu tư xây dựng vào năm 1974. Năm 1995, công suất của NMN được nâng lên 650.000 m3/ngày, và đến năm 2004 được Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) tài trợ cho dự án cải tạo, nâng cấp tăng công suất lên 750.000 m3/ngày như hiện nay.
Vị trí: NMN Thủ Đức đặt tại phường Linh Trung, Thủ Đức, cách trung tâm Tp.HCM khoảng 16 km về hướng Đông Bắc. Nguồn nước thô: Nguồn nước thô được lấy từ sông Đồng Nai, từ trạm bơm Hoá An trên sông Đồng Nai, cách NMN khoảng 12 km. Hệ thống xử lý bùn hiện hữu: Các bể lắng hiện hữu của NMN Thủ Đức có đáy bằng và không có thiết bị cào bùn. Thông thường, bùn lắng sẽ được xả bỏ khi lớp bùn cao cách mặt nước khoảng 2m, chảy vào một cửa cống và từ đó chảy ra ngoài khu vực Nhà máy, tới một nhánh của Suối Cái, cuối cùng chảy tới khu vực hạ nguồn sông Đồng Nai, tại Quận 9, Tp.
Nhà máy nước BOO Thủ Đức Khởi công xây dựng vào năm 2006 và bắt đầu vận hành từ ngày 30/4/2009 với công suất thiết kế 300. NMN BOO Thủ Đức thuộc quản lý của liên doanh gồm 6 Nhà đầu tư: Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật Tp.HCM, Tổng Công ty Xây dựng số 1, Quỹ Đầu tư Phát triển Đô thị Tp.HCM, Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh, Công ty Cổ phần Phát triển Nhà Thủ Đức và Công ty Cổ phần Nước và Môi trường. Vị trí: NMN BOO Thủ Đức nằm giáp với NMN Thủ Đức về hướng Bắc, thuộc địa phận phường Linh Trung, quận Thủ Đức. Nguồn nước thô: nước thô được bơm từ sông Đồng Nai, tại trạm bơm Hoá An, cách NMN khoảng 12 km.
Hệ thống xử lý bùn hiện hữu: Các bể lắng của NMN BOO Thủ Đức được trang bị hệ thống cào bùn tự động nên cách 3 giờ, bùn thải sẽ được tự động thải bỏ ra mương dẫn về bể lưu trữ bùn. Tại bể lưu trữ bùn có bố trí 2 hệ thống bơm chìm với các sensor tự động, sẽ tự động bơm bùn vào đường ống xả vào cùng cửa cống đổ ra Suối Cái của NMN Thủ Đức. Các dự án mở rộng NMN Thủ Đức Theo Dự thảo Quy hoạch Tổng thể Hệ thống Cấp nước của Tp.HCM đến năm 2025, Dự án NMN Thủ Đức sẽ được mở rộng trong năm 2012, còn gọi là giai đoạn 3; và năm 2016 hay còn gọi là giai đoạn 4. Mỗi giai đoạn mở rộng sẽ tăng công suất cấp nước thêm 300.
Đến năm 2022, NMN Thủ Đức tiến hành mở rộng giai đoạn 5, tăng công suất thêm 300. Quy mô công suất cấp nước của các NMN Thủ Đức sau các giai đoạn mở rộng được thể hiện ở Bảng 2. Công suất cấp nước của các NMN Thủ Đức, m3/ngày Nhà máy nước Hiện nay 2018 2025 NMN giai đoạn 1 (NMN Thủ Đức) 750.000 NMN giai đoạn 2 (BOO Thủ Đức) 300.000 NMN giai đoạn 3 300.000 NMN giai đoạn 4 300.000 NMN giai đoạn 5 300.000 Nguồn: UBND Tp.HCM, Quy hoạch tổng thể hệ thống cấp nước Tp.HCM đến năm 2025 (2011) 8 Theo như Bảng 2.1, đến năm 2025, công suất cấp nước của các NMN Thủ Đức xấp xỉ gấp 2 lần so với công suất cấp nước hiện nay. Về công nghệ xử lý, các giai đoạn 3,4,5 đều sử dụng công nghệ giống với công nghệ đang được áp dụng tại NMN BOO Thủ Đức.
Mục tiêu của dự án Dự án Khu xử lý bùn được đề xuất với hoạt động trực tiếp là xử lý và thải bỏ bùn thải từ các NMN Thủ Đức một cách hiệu quả và kinh tế nhất, giúp cải thiện điều kiện sức khoẻ cộng đồng và vệ sinh môi trường đô thị của Tp.HCM và lưu vực sông Đồng Nai. Cấu trúc dự án Dự án Khu Xử lý bùn từ các NMN Thủ Đức là một dự án thành phần trong tổng thể Dự án Khu Xử lý bùn từ các Nhà máy Xử lý nước, xử lý bùn cho 3 trong số các nhà máy cấp nước cho SAWACO là: các NMN Thủ Đức, NMN Tân Hiệp và NMN Kênh Đông. Về cơ chế quản lý dự án, UBND Tp.HCM giao cho SAWACO trực tiếp chịu trách nhiệm đề xuất, triển khai và vận hành dự án. Về cơ chế huy động vốn cho dự án, SAWACO tìm kiếm các nguồn tài trợ từ vốn ODA, dự định sẽ vay 90% từ nguồn vốn ODA; 10% còn lại sẽ được tài trợ từ nguồn vốn vay của Chính phủ.
Ngày 15/03/2012, SAWACO đã ký bản ghi nhớ với công ty Balteau BAM của Bỉ để công ty này làm đơn vị trung gian đứng ra làm thủ tục vay vốn ODA từ Chính phủ Bỉ tài trợ cho phần thiết bị của dự án Khu Xử lý bùn từ các Nhà máy Xử lý nước. Và hiện nay, SAWACO đang tiếp tục thực hiện các thủ tục để xin vay phần vốn còn lại từ ADB. (Nguồn: http://cafef.vn/2012031609047690ca33/gan-50-trieu-do-la-xu-ly-bun-cac-nha-may-nuoc.chn , truy cập ngày 20/04/2012). Khung phân tích Dự án sẽ được phân tích và đánh giá trên cả khía cạnh tài chính và kinh tế 2.
Phân tích tài chính Trên khía cạnh tài chính, sử dụng khung phân tích lợi ích và chi phí tài chính để đề xuất đơn giá xử lý bùn, đảm bảo tính khả thi về tài chính của dự án. Cụ thể, đơn giá đề xuất dựa trên căn cứ đảm bảo NPV tài chính của dự án dương, các NMN chấp nhận trả mức phí này và mức 9 tăng thêm của giá nước sạch do chi phí xử lý bùn sẽ vẫn đảm bảo trong khả năng chi trả của người tiêu dùng.