phần mở đầu và phần kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu và thuật ngữ viết tắt, tài liệu tham khảo và phụ lục. Cụ thể nhƣ sau: Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về thẻ và phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ thẻ của ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Thực trạng phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ thẻ tại ngân hàng VCBĐắk Lắk. Chƣơng 3: Giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ thẻ tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng – chi nhánh Đắk Lắk. Tổng quan tài liệu nghiên cứu: Để góp phần tìm ra giải pháp để kinh doanh dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Ngoại thƣơng Chi nhánh Đắk Lắk, tác giả đã tích cực tìm hiểu, tiến hành thu thập thông tin, tham khảo các công trình, luận văn khoa học có nội dung tƣơng tự đã đƣợc công nhận để tiến hành nghiên cứu nhằm tìm ra nền tảng cho quá trình hình thành luận văn: Luan van 4 [1] Trần Công Sơn (2013), Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại Chi nhánh ngân hàng Đầu tƣ và phát triển Gia Lai, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh.
Trong đề tài này, ở Chƣơng 1 tác giả Trần Công Sơn đã phần nào hệ thống hóa đƣợc các vấn đề cơ bản về tình hình phát triển dịch vụ thẻ, nêu ra đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng đến tình hình kinh doanh thẻ. Trên cơ sở đánh giá thực trạng và khả năng phát triển dịch vụ thẻ ở Gia Lai. Tuy nhiên, bên cạnh nội dung trên đề tài còn có những hạn chế còn tồn tại sau: Chƣa làm rõ về mặt lý luận, chƣa làm rõ nội dung phát triển dịch vụ thẻ và kiểm soát rủi ro trong quá trình phát triển dịch vụ thẻ. Ở Chƣơng 2, phần quy mô hoạt động dịch vụ thẻ tại chi nhánh chƣa rõ ràng, chƣa chia thành nhiều phần cho hợp lí mà tác giả lại gộp chung các số liệu, bảng biểu làm cho luận văn không có tính sáng tạo.
Từ cơ sở lý luận và nội dung của Chƣơng 2, tác giả cũng cho thấy những thành tựu, hạn chế trong tình hình kinh doanh dịch vụ thẻ của Chi nhánh ngân hàng Đầu tƣ và phát triển Gia Lai từ năm 2009 đến năm 2012 và chỉ ra những nguyên nhân cơ bản đó là: thói quen dùng tiền mặt đang còn của ngƣời dân, tâm lí e ngại trả phí, sợ rủi ro khi sử dụng thẻ, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trên địa bàn.và một số nguyên nhân chủ quan nhƣ: chƣa khai thác toàn diện thị phần thẻ, tính chủ động của chi nhánh chƣa cao, công tác phát triển mạng lƣới chƣa đồng đều. Sau cùng, đề tài cũng đƣa ra đƣợc những giải pháp nhằm phát triển tình hình kinh doanh dịch vụ thẻ nhƣ: tăng cƣờng tính chủ động, xây dựng cơ chế quản lý theo từng sản phẩm dịch vụ, tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách. - [2] Nguyễn Thị Thu Thảo (2013), Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Kỹ Thƣơng Việt Nam, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh. Luan van 5 Tác giả đã hệ thống một cách khái quát cơ sở lý luận, cũng nêu đầy đủ các vấn đề cơ bản nhƣ : đặc điểm, phân loại thẻ, vai trò của chủ thẻ, ngân hàng hay nơi cấp phát thẻ.đối tƣợng đƣợc là thẻ, các bƣớc làm thẻ.
Tiếp đó, tác giả đi tìm hiểu mục tiêu và nội dung phát triển dịch vụ thẻ, đƣa ra những nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển dịch vụ thẻ. Qua việc phân tích thực trạng, tác giả cũng đánh giá đƣợc thành công cũng nhƣ tìm ra đƣợc nguyên nhân của các hạn chế đối với dịch vụ thẻ tại địa bàn. Từ đó, tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện dịch vụ thẻ nhƣ: hoàn thiện công nghệ, kỹ thuật phục vụ kinh doanh thẻ, xây dựng chiến lƣợc kinh doanh thẻ theo đúng hƣớng thị trƣờng, nâng cao tiện ích về thẻ, đẩy mạnh việc mở tài khoản cá nhân, đa dạng hóa chủng loại thẻ phát hành, mở rộng mạng lƣới chấp nhận thẻ. - [3] Nguyễn Hoàng Minh Tuấn (2012), Nâng cao dịch vụ thẻ ATM tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần ngoại thƣơng chi nhánh Cần Thơ, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh.
Trong luận văn này, tác giả cũng trình bày những vấn đề lý luận cơ bản nhất về phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng thƣơng mại cũng nhƣ các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển dịch vụ thẻ. Tác giả đã phân tích rõ nội dung phát triển dịch vụ thẻ của NHTM bao gồm những vấn đè nhƣ: vốn đầu tƣ, nhân lực, công nghệ thông tin, maketing dịch vụ thẻ.Điều đáng nói ở đây là luận văn đã vận dụng rất tốt phần nội dung này để phân tích chất lƣợng hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ tại Chi nhánh Cần thơ.Ngoài ra , tác giả cũng đƣa ra các đề xuất giải pháp tối ƣu, nhằm hoàn thiện bộ máy kinh doanh của NHTM. Có những giải pháp đƣợc lặp đi lặp lại nhƣng cũng có cái mới lạ, có ý nghĩa trên địa bàn tỉnh, có tính thực tiễn và có khả năng áp dụng vào thực tế phù hợp với chiến lƣợc phát triển của tỉnh trong thời gian tới. Luan van 6 Trên đây là những đề tài có nội dung khá sát với các vấn đề mà học viên sẽ nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp.
Do đó, các nội dung về cơ sở lý luận đến các giả pháp đều rất hữu ích để học viên tham khảo nhằm xây dựng nên cơ sở lý luận và thực trạng của địa bàn đƣợc nghiên cứu. Luan van 7 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THẺ VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. TỔNG QUAN VỀ THẺ VÀ DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Khái niệm, phân loại thẻ của Ngân hàng thƣơng mại a.
Khái niệm về thẻ Thẻ Ngân hàng (bank card) là một phƣơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt do Ngân hàng và các tổ chức tài chính phát hành và cung cấp cho Khách hàng (gọi là chủ thẻ) sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ trong phạm vi số dƣ của mình ở tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng đƣợc cấp theo hợp đồng đã kí kết giữa ngân hàng phát hành thẻ và chủ thẻ. Do đặc điểm dùng thẻ để thanh toán là chính nên thẻ Ngân hàng còn đƣợc gọi là thẻ thanh toán. Theo quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ Ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 371/1999/QĐ/NHNN ngày 19/10/1999 thì thẻ Ngân hàng là công cụ thanh toán do Ngân hàng phát hành cấp cho Khách hàng sử dụng đã kí kết giữa Ngân hàng và chủ thẻ. Thẻ ngân hàng ra đời từ nhu cầu thanh toán và phát triển dựa trên nền tảng công nghệ cũng nhƣ chiến lƣợc thay thế tiền mặt trong lƣu thông.
Thực tế cho thấy, thẻ ngân hàng là một phát triển tất yếu trong lĩnh vực tài chính ngân hàng đồng thời đã và đang phản ánh đầy đủ những tiến bộ khoa học kỹ thuật và văn minh xã hội. Tiếp thu và ứng dụng những thành tựu của thế giới về khoa học kỹ thuật, nhất là về công nghệ thông tin , hệ thống thẻ ngày càng hoàn thiện. Phân loại thẻ Phân loại theo công nghệ sản xuất - Thẻ khắc chữ nổi: dựa trên công nghệ khắc chữ nổi, tấm thẻ đầu tiên đƣợc sản xuất theo công nghệ này. Hiện nay ngƣời ta không còn sử dụng loại thẻ này nữa vì kỹ thuật quá thô sơ dễ bị giả mạo.
- Thẻ bằng từ: dựa trên kỹ thuật tƣ tín với hai băng từ chứa thông tin đằng sau mặt thẻ. Thẻ này đã đƣợc sử dụng phổ biến trong 20 năm qua, nhƣng đã bộc lộ một số nhƣợc điểm: do thông tin ghi trên thẻ không tự mã hóa đƣợc. thẻ chỉ mang thông tin cố định, không gian chứa dữ liệu ít , không áp dụng đƣợc kỹ thuật mã hóa, bảo mật thông tin. - Thẻ thông minh: đây là hệ thống mới nhất của thẻ, dựa trên kỹ thuật xử lý tin học, gắn vào thẻ một “ chip “ điện tử có cấu trúc nhƣ một máy tính hoàn hảo.
Phân loại theo tính chất thẻ - Thẻ tín dụng (Credit card): là loại thẻ đƣợc sử dụng phổ biến nhất theo đó ngƣời chủ thẻ đƣợc sử dụng một hạn mức tín dụng nhất định. Chủ thẻ đƣợc phép chi tiêu trong hạn mức tín dụng đã thỏa thuận. - Thẻ ghi nợ (Debit card): là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn với tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ. Thẻ này không có hạn mức tín dụng.
- Thẻ rút tiền mặt (Cash card): là hình thức phát triển đầu tiên của thẻ ghi nợ, cho phép chủ thẻ tiếp cận trực tiếp với tài khoản tại Ngân hàng thông qua các máy rút tiền tự động ATM. Chủ thẻ có thẻ thực hiện các giao dịch khác nhau tại máy rút tiền tự động, bao gồm: xem số dƣ tài khoản, chuyển khoản, rút tiền, xem các thông tin quảng cáo…Hệ thống ATM hiện đại còn cho phép chủ thẻ gửi tiền vào tài khoản của mình thông qua các máy ATM và tự mình thực hiện các dịch vụ Ngân hàng khác. Luan van 9 Phân loại theo chủ thể phát hành - Thẻ do ngân hàng phát hành: là loại thẻ giúp cho khách hàng sử dụng linh động tài khoản của mình tại Ngân hàng, hoặc sử dụng một số tiền do Ngân hàng cấp tín dụng, loại thẻ này hiện nay đƣợc sử dụng khá phổ biến , nó không chỉ lƣu hành trong một quốc gia mà còn có thể lƣu hành trên toàn cầu ( nhƣ thẻ VISA, MASTER.) - Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành: đó có thể là loại thẻ du lịch, giải trí của các tập đoàn kinh doanh lớn nhƣ Diners Club, Amex…hoặc cũng có thể là thẻ do các Công ty xăng dầu, các cửa hiệu lớn phát hành. Phân loại theo phạm vi thanh toán - Thẻ nội địa: là thẻ đƣợc sử dụng trong phạm vi quốc gia, chủ yếu cho mục đích tiêu dùng, do vậy đồng tiền sử dụng trong giao dịch mua bán hàng hóa hay rút tiền phải là đồng bản tiền nƣớc đó.
- Thẻ quốc tế: là loại thẻ do các tổ chức quốc tế phát hành, sử dụng các loại ngoại tệ mạnh để thanh toán, thẻ đƣợc chấp nhận trên phạm vi toàn cầu. Phân loại theo hạn mức tín dụng - Thẻ vàng (Gold card): thẻ đƣợc phát hành cho những đối tƣợng uy tín, có khả năng tài chính lành mạnh, có nhu cầu chi tiêu lớn. Hạn mức tín dụng của thẻ này lớn.