Phân Tích Hoạt Động Tín Dụng Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Thị Xã Vĩnh Long

Tài liệu nghiên cứu Bản nháp, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường Đại Học Cần Thơ

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2007

88
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM TẠ

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Sự cần thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp luận

2.2. Hiệu quả tín dụng

2.2.1. Doanh số cho vay

2.2.2. Doanh số thu nợ

2.2.3. Dư nợ

2.2.4. Nợ quá hạn

2.2.5. Nợ xấu

2.3. Vốn huy động

2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng

2.4.1. Tỷ lệ dư nợ trên tổng vốn huy động

2.4.2. Hệ số thu nợ

2.4.3. Vòng quay vốn tín dụng

2.4.4. Tỷ lệ nợ xấu

2.4.5. Lợi nhuận trên tổng tài sản

2.4.6. Lợi nhuận trên thu nhập

2.4.7. Khả năng sử dụng tài sản

2.4.8. Tổng chi phí trên tổng tài sản

2.4.9. Tổng chi phí trên tổng thu nhập

2.5. Phương pháp nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỊ XÃ VĨNH LONG

3.1. Lịch sử hình thành

3.2. Cơ cấu tổ chức

3.3. Chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng

3.3.1. Chức năng của ngân hàng

3.3.2. Nhiệm vụ của ngân hàng

3.4. Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng

3.4.1. Huy động vốn

3.4.2. Thanh toán không dùng tiền mặt

3.4.3. Nghiệp vụ ngân quỹ

3.4.4. Nghiệp vụ tín dụng

3.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm

3.5.1. Tổng thu nhập và tổng chi phí

3.5.2. Mục tiêu kinh doanh năm 2007

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỊ XÃ VĨNH LONG

4.1. Phân tích tình hình huy động vốn

4.1.1. Tình hình nguồn vốn

4.1.2. Vốn huy động

4.1.3. Vốn điều chuyển

4.2. Phân tích hoạt động cho vay của ngân hàng qua 3 năm 2004-2006

4.2.1. Phân tích doanh số cho vay

4.2.2. Phân tích doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng

4.2.3. Phân tích doanh số cho vay theo thành phần kinh tế

4.3. Phân tích tình hình thu nợ

4.3.1. Phân tích tình hình thu nợ theo thời hạn tín dụng

4.3.2. Phân tích tình hình thu nợ theo thành phần kinh tế

4.4. Phân tích tình hình dư nợ

4.4.1. Phân tích tình hình dư nợ theo thời hạn tín dụng

4.4.2. Phân tích tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế

4.5. Phân tích tình hình nợ xấu

4.5.1. Phân tích tình hình nợ xấu theo nhóm nợ

4.5.2. Phân tích tình hình nợ xấu theo thời hạn tín dụng

4.5.3. Phân tích tình hình nợ xấu theo thành phần kinh tế

4.6. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

4.6.1. Đánh giá về hiệu quả tín dụng của ngân hàng

4.6.1.1. Dư nợ trên vốn huy động
4.6.1.2. Doanh số thu nợ trên doanh số cho vay
4.6.1.3. Vòng quay vốn tín dụng
4.6.1.4. Nợ xấu trên dư nợ

4.6.2. Đánh giá các chỉ tiêu về kết quả hoạt động của ngân hàng

4.6.2.1. Tổng thu nhập trên tổng tài sản
4.6.2.2. Chi phí trên tổng tài sản
4.6.2.3. Lợi nhuận trên tổng tài sản
4.6.2.4. Lợi nhuận trên thu nhập
4.6.2.5. Chi phí trên thu nhập

5. CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

5.1. Yếu tố khách quan

5.1.1. Sự phát triển của nền kinh tế

5.1.2. Ảnh hưởng của giá cả nông sản đối với hộ vay

5.2. Yếu tố chủ quan

5.2.1. Sự cạnh tranh lãi suất giữa các ngân hàng

5.2.2. Vai trò của cán bộ tín dụng

6. CHƯƠNG 6: MỘT SỐ GIẢI PHÁP

6.1. Ưu điểm và tồn tại

6.2. Những tồn tại

6.3. Giải pháp nâng cao hoạt động huy động vốn

6.4. Giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng

7. CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

7.1. Đối với ngân hàng

7.2. Đối với Tỉnh

DANH MỤC BIỂU BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Giới thiệu về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp Vĩnh Long

Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thị xã Vĩnh Long đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn cho các doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Ngân hàng không chỉ huy động vốn mà còn phân phối nguồn vốn này một cách hợp lý, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Theo số liệu, mức tăng vốn huy động bình quân giữa ba năm từ 2004 - 2006 đạt trên 14%, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của ngân hàng trong lĩnh vực này.

1.1. Tầm quan trọng của tín dụng ngân hàng trong phát triển kinh tế

Tín dụng ngân hàng là yếu tố then chốt giúp các doanh nghiệp và hộ sản xuất kinh doanh có nguồn vốn để đầu tư, mở rộng sản xuất. Ngân hàng Nông nghiệp Vĩnh Long đã thực hiện nhiều chương trình tín dụng ưu đãi nhằm hỗ trợ nông dân và doanh nghiệp nhỏ.

1.2. Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp Vĩnh Long

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thị xã Vĩnh Long được thành lập với mục tiêu hỗ trợ phát triển nông nghiệp và nông thôn. Ngân hàng đã có những bước tiến đáng kể trong việc cải thiện dịch vụ và mở rộng mạng lưới khách hàng.

II. Vấn đề và thách thức trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng

Mặc dù Ngân hàng Nông nghiệp Vĩnh Long đã đạt được nhiều thành tựu, nhưng vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Tình hình nợ xấu gia tăng và áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng khác là những vấn đề cần được giải quyết. Việc quản lý rủi ro tín dụng cũng là một thách thức lớn trong bối cảnh hiện nay.

2.1. Tình hình nợ xấu và ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng

Nợ xấu tại ngân hàng đang có xu hướng gia tăng, ảnh hưởng đến khả năng cho vay và lợi nhuận. Ngân hàng cần có các biện pháp quản lý nợ xấu hiệu quả để bảo vệ tài sản.

2.2. Áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt, đặc biệt là trong việc thu hút khách hàng. Ngân hàng Nông nghiệp Vĩnh Long cần cải thiện dịch vụ và lãi suất để giữ chân khách hàng.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng

Để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, Ngân hàng Nông nghiệp Vĩnh Long cần áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro và cải tiến quy trình cho vay. Việc đào tạo nhân viên và cải thiện công nghệ thông tin cũng là những yếu tố quan trọng.

3.1. Cải tiến quy trình cho vay và quản lý rủi ro

Quy trình cho vay cần được đơn giản hóa và minh bạch hơn để thu hút khách hàng. Đồng thời, ngân hàng cần áp dụng các công cụ quản lý rủi ro hiện đại để giảm thiểu nợ xấu.

3.2. Đào tạo nhân viên và nâng cao chất lượng dịch vụ

Đào tạo nhân viên về kỹ năng giao tiếp và kiến thức chuyên môn sẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ. Khách hàng sẽ cảm thấy hài lòng hơn khi được phục vụ tận tình và chuyên nghiệp.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về hoạt động tín dụng

Nghiên cứu cho thấy hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp Vĩnh Long đã có những bước tiến đáng kể trong việc hỗ trợ khách hàng. Các chương trình tín dụng ưu đãi đã giúp nhiều hộ nông dân cải thiện đời sống và phát triển sản xuất.

4.1. Kết quả từ các chương trình tín dụng ưu đãi

Các chương trình tín dụng ưu đãi đã giúp nhiều hộ nông dân tiếp cận vốn dễ dàng hơn, từ đó nâng cao năng suất và thu nhập. Điều này góp phần vào sự phát triển bền vững của nền nông nghiệp địa phương.

4.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng qua các năm

Hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng được đánh giá qua các chỉ tiêu như doanh số cho vay, tỷ lệ nợ xấu và lợi nhuận. Những năm gần đây, ngân hàng đã có sự cải thiện rõ rệt trong các chỉ tiêu này.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của hoạt động tín dụng

Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp Vĩnh Long có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai. Ngân hàng cần tiếp tục cải tiến dịch vụ và mở rộng các chương trình tín dụng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

5.1. Triển vọng phát triển hoạt động tín dụng

Với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu tín dụng sẽ ngày càng tăng. Ngân hàng cần chuẩn bị sẵn sàng để đáp ứng nhu cầu này một cách hiệu quả.

5.2. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng

Ngân hàng cần áp dụng các giải pháp như cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng dịch vụ và quản lý rủi ro để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trong tương lai.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1. Sự cần thiết của đề tài: Trong nền kinh tế thị trường, cung cấp tín dụng là chức năng cơ bản của ngân hàng. Đối với hầu hết các ngân hàng, dư nợ tín dụng thường chiếm hơn 1/2 tổng tài sản có và thu nhập từ tín dụng chiếm khoảng từ 1/2 đến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng. Những năm gần đây, nhu cầu về vốn của nền kinh tế là rất lớn thì ngân hàng ngày càng thể hiện vai trò vô cùng quan trọng của mình thông qua hai chức năng là: huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế và trong dân cư, sau đó phân phối lại nguồn vốn này cho tất cả các thành phần kinh tế có nhu cầu sản xuất kinh doanh một cách hợp lý để sử dụng vốn có hiệu quả.

Vĩnh Long, một tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, bên cạnh đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ, xuất nhập khẩu,.thì việc đẩy mạnh một nền nông nghiệp vững chắc là vấn đề hết sức quan trọng, nó là cơ sở cho sự phát triển của một nền kinh tế ổn định. Khi đó đời sống của người dân được nâng cao, xã hội càng tiến bộ, đất nước từng bước theo kịp với sự phát triển của toàn cầu. Để làm được điều đó thì ngoài các yếu tố cần thiết như: chủ trương chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước thì vai trò của các Ngân hàng, đặc biệt là Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn là hết sức to lớn. Nhằm thực hiện chức năng chung của các ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thị xã Vĩnh Long cũng không ngoài hai chức năng trên.

Với chức năng là huy động vốn và cho vay những năm qua ngân hàng đã giải quyết được nhiều vấn đề về nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể… tạo được ưu thế trên địa bàn tỉnh và được nhiều khách hàng tin cậy, tín nhiệm. Với kết quả như sau: Mức tăng vốn huy động bình quân giữa ba năm từ 2004 - 2006 là trên 14%. Đây là điều đáng mừng đối với ngân hàng, chứng tỏ qua các năm ngân GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 14 SVTH: Huỳnh Kim An LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long hàng đều có những biện pháp tích cực để nâng cao nguồn vốn huy động đáp ứng nhu cầu cho vay tốt hơn. Về kết quả hoạt động kinh doanh, lợi nhuận cũng tăng nhanh bình quân tăng 83% tổng thu nhập qua ba năm.

Tuy vậy, để biết rõ hơn về những mặt tốt đã đạt được cũng như những mặt còn tồn tại, chúng ta cần đi sâu vào nghiên cứu. Và đó chính là lý do để tôi chọn đề tài: “Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Thị xã Vĩnh Long” để nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình. Mục tiêu nghiên cứu: % Mục tiêu chung: Phân tích hiệu quả về tình hình huy động vốn và cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thị xã Vĩnh Long. % Mục tiêu cụ thể: (1) Đánh giá thực trạng về hoạt động kinh doanh tại ngân hàng những năm qua (2) Phân tích hiệu quả tín dụng tại ngân hàng qua ba năm từ 2004-2006 (3) Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thị xã Vĩnh Long.

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài sẽ phân tích sự thay đổi về hoạt động tín dụng của ngân hàng qua ba năm 2004 - 2006. Với dữ liệu ba năm về kết quả, có thể cung cấp cho chúng ta một bức tranh rõ nét về xu hướng biến động cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả. Từ đó việc đề xuất các giải pháp sẽ tốt hơn. Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu: Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài gồm có: - Nguyễn Thị Ngọc Thủy, Trường Đại học Dân lập Cửu Long (tháng 06 năm 2004), “Phân tích hoạt động tín dụng và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Thị xã Vĩnh Long”.

Trong đề tài này tác giả đã đánh giá: Hoạt động tín dụng tại ngân hàng đạt kết quả khá tốt từ năm 2002-2004, khách hàng đến vay vốn ngày càng nhiều, song song đó là sự tăng lên về lãi suất của các kỳ hạn tiền gửi đã thu hút lượng đông đảo khách hàng đến giao dịch với ngân hàng. Ngân hàng đã bắt đầu mở GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 15 SVTH: Huỳnh Kim An LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long rộng cho vay đến các thành phần kinh tế khác nhau, tăng khoản cho vay trung và dài hạn. - Nguyễn Thị Ngọc Hân, Trường Đại học Dân lập Cửu Long ( tháng 06 năm 2005), “Phân tích tình hình cho vay và huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Thị xã Vĩnh Long”. Tác giả đã dựa vào sự linh hoạt của công tác huy động vốn với nhiều mức lãi suất khác nhau mà chi nhánh đã thu hút được tiền gửi của dân cư và các tổ chức kinh tế ngày một tăng.

Vốn huy động luôn tăng qua các năm. Còn đối với công tác cấp tín dụng thì mức dư nợ năm sau luôn tăng so với năm trước. Từ đó cho thấy ngân hàng đã có nhiều biện pháp tích cực trong công tác huy động vốn cũng như cho vay. GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 16 SVTH: Huỳnh Kim An LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.

PHƯƠNG PHÁP LUẬN: 2. Hiệu quả tín dụng: Hiệu quả tín dụng được định nghĩa là hoạt động kinh doanh tiền tệ của ngân hàng đạt kết quả tốt về gia tăng doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ được duy trì ở mức tăng trưởng và ổn định, trong đó nợ quá hạn, nợ xấu chiếm một tỷ lệ chấp nhận được, đảm bảo thu nhập, lợi nhuận, giữ thế đứng vững trong khi cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng. Doanh số cho vay: Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa trong một thời gian nhất định [2, tr. Doanh số thu nợ: Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó [2, tr.

Dư nợ: Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu được vào một thời điểm nhất định. Để xác định được dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ [2, tr. Nợ quá hạn: Nợ quá hạn: Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả năng trả nợ cho Ngân hàng mà không có lý do chính đáng. Khi đó Ngân hàng chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản nợ quá hạn.

Nợ quá hạn được tính từ nhóm 2 đến nhóm 5 [2, tr. Nợ xấu: Nợ xấu là những khoản nợ được tính từ nhóm 3 trở lên. Đây là những khoản nợ có thể gây rủi ro cho ngân hàng [2, tr. GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 17 SVTH: Huỳnh Kim An LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long 2.

Vốn huy động: Vốn huy động: Là nguồn vốn chủ yếu chiếm tỷ trọng rất lớn trong các ngân hàng, gồm: + Vốn tiền gửi: từ các tổ chức kinh tế, vốn nhàn rỗi của dân cư. + Vốn huy động qua các chứng từ có giá: kỳ phiếu, trái phiếu. + Vốn vay: từ Ngân hàng Trung Ương, các tổ chức tín dụng khác [2, tr. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng: Để đánh giá hoạt động tín dụng, các chỉ tiêu thường được sử dụng bao gồm: Dư nợ/vốn huy động Hệ số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng Tỷ lệ nợ xấu Lợi nhuận/tổng tài sản Lợi nhuận/thu nhập Khả năng sử dụng tài sản Chi phí/tổng tài sản Chi phí/tổng thu nhập Phần dưới đây sẽ trình bày cách tính các chỉ tiêu và ý nghĩa của từng chỉ tiêu: 2.

Tỷ lệ dư nợ trên tổng vốn huy động: Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng, cho biết ngân hàng cho vay được bao nhiêu trong tổng vốn huy động. Tỷ lệ này càng cao cho thấy vốn huy động ít trong khi đó nhu cầu vay vốn càng tăng [2, tr. Chỉ tiêu này được tính như sau: Tổng dư nợ Dư nợ/tổng vốn huy động = x 100% Tổng vốn huy động 2. Hệ số thu nợ: Hệ số thu nợ đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu hồi nợ của Ngân hàng, nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định.

Hệ số này càng cao được đánh giá càng tốt [2, tr. GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 18 SVTH: Huỳnh Kim An LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long Cách tính chỉ tiêu trên: Doanh số thu nợ Hệ số thu nợ = Doanh số cho vay 2. Vòng quay vốn tín dụng Công thức: Doanh số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng = Dư nợ bình quân Trong đó: Dư nợ bình quân = (Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ)/ 2 Chỉ tiêu trên có ý nghĩa đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng, phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm. Nếu số vòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của Ngân hàng quay càng nhanh, đạt hiệu quả cao [2, tr.

Tỷ lệ nợ xấu: Tỷ lệ nợ xấu được tính bằng công thức: Dư nợ xấu Tỷ lệ nợ xấu = x 100% Tổng dư nợ Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh tình hình kinh doanh, mức độ rủi ro cho vay cũng như hiệu quả tín dụng của Ngân hàng. Tỷ lệ này càng cao thể hiện chất lượng tín dụng càng kém và ngược lại [2, tr. Lợi nhuận trên Tổng tài sản: Chỉ tiêu này cho thấy chất lượng của công tác quản lý tài sản của Ngân hàng. Hệ số này càng cao thì tính sinh lời của tài sản càng lớn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ