Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động cấp tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò cung ứng nguồn vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng trong nền kinh tế. Theo thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đến năm 2020, khoảng 70% người trưởng thành tại Việt Nam đã có tài khoản ngân hàng, song gần một nửa trong số đó chưa tiếp cận được với các dịch vụ tín dụng chính thức; đồng thời hơn 70% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn còn gặp nhiều hạn chế khi tiếp cận dịch vụ ngân hàng hiện đại. Báo cáo nghiên cứu của Mambu (tháng 5/2021) cũng ghi nhận sự chuyển dịch mạnh mẽ của công nghệ ngân hàng số và ứng dụng di động trong việc thúc đẩy tài chính toàn diện.
Tại tỉnh An Giang, giai đoạn 2019 – 2021 ghi nhận nhiều biến động do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19. Bước sang năm 2022, địa phương tập trung triển khai các giải pháp phục hồi kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo chiều sâu, đầu tư hạ tầng giao thông, thương mại, du lịch và dịch vụ. Bối cảnh này thúc đẩy nhu cầu về vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và tiêu dùng của khách hàng cá nhân. Nhằm đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại một đơn vị ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn, tác giả Trương Văn Lợi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Phân tích hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh An Giang – Phòng giao dịch Châu Đốc".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank - EIB) – Chi nhánh An Giang – Phòng giao dịch Châu Đốc; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tiếp cận nguồn vốn và giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.
- Mục tiêu cụ thể 1: Phân tích thực trạng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại EIB Châu Đốc giai đoạn 2019 – 2021 theo các tiêu chí phân loại.
- Mục tiêu cụ thể 2: Phân tích các chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu hiệu quả tín dụng cá nhân tại đơn vị trong giai đoạn nghiên cứu.
- Mục tiêu cụ thể 3: Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh An Giang – Phòng giao dịch Châu Đốc.
- Phạm vi không gian: Phòng giao dịch Châu Đốc (số 56-58-60 Nguyễn Văn Thoại, phường Châu Phú A, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang; chuyển đổi từ địa chỉ cũ số 73 Lê Lợi, phường Châu Phú B theo văn bản số 394/ANG-TTGSNH ngày 19/06/2014 của NHNN Chi nhánh tỉnh An Giang).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong 3 năm liên tiếp từ năm 2019 đến năm 2021 và các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng phân tích dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các văn bản điều hành nội bộ của Eximbank:
- Luật Các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010: Cung cấp cơ sở pháp lý về khái niệm NHTM (Khoản 3 Điều 4), hoạt động cấp tín dụng (Khoản 14 Điều 4), nghiệp vụ chiết khấu (Khoản 19 Điều 4), tái chiết khấu (Khoản 20 Điều 4) và bảo lãnh ngân hàng (Khoản 18 Điều 4).
- Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc NHNN: Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, bao gồm khái niệm cho vay (Điều 2), phân loại kỳ hạn cho vay ngắn/trung/dài hạn (Điều 10), thỏa thuận kỳ hạn trả nợ gốc và lãi (Điều 18), cùng các phương thức cho vay như cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức, cho vay theo hạn mức dự phòng, cho vay thấu chi, cho vay lưu vụ, cho vay hợp vốn, cho vay quay vòng, cho vay tuần hoàn (Điều 27).
- Thông tư số 19/2016/TT-NHNN: Quy định về hoạt động thẻ ngân hàng và hạn mức phát hành thẻ tín dụng.
- Thông tư số 02/2017/TT-NHNN: Quy định về hoạt động bao thanh toán trong nước và bao thanh toán quốc tế của TCTD.
- Thông tư số 41/2016/TT-NHNN: Quy định về tỷ lệ an toàn vốn và quản trị rủi ro tín dụng, rủi ro tín dụng đối tác.
- Văn bản nội bộ của Eximbank: Quyết định số 7402 ngày 12/10/2021 về quy chế cho vay khách hàng cá nhân; Thông báo số 573/2022/EIB/TB-TGĐ ngày 27/01/2022 của Tổng Giám đốc Eximbank về chính sách lãi suất và hạn mức tín dụng cá nhân; các giáo trình đào tạo chuyên ngành (Lý thuyết tài chính tiền tệ của ThS. Đặng Thị Việt Đức và ThS. Phan Anh Tuấn; Nghiệp vụ ngân hàng thương mại của Trường Đại học An Giang).
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng được tác giả thiết lập bằng các công thức toán tài chính:
- Vòng quay vốn tín dụng:
$$\text{Vòng quay vốn tín dụng} = \frac{\text{Doanh số thu nợ trong kỳ}}{\text{Dư nợ bình quân trong kỳ}}$$
- Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn:
$$\text{Dư nợ / Tổng nguồn vốn (%)} = \frac{\text{Dư nợ KHCN}}{\text{Tổng nguồn vốn huy động}} \times 100$$
- Hệ số thu nợ:
$$\text{Hệ số thu nợ (%)} = \frac{\text{Doanh số thu nợ KHCN}}{\text{Doanh số cho vay KHCN}} \times 100$$
- Tỷ lệ nợ quá hạn:
$$\text{Tỷ lệ nợ quá hạn (%)} = \frac{\text{Nợ quá hạn KHCN}}{\text{Tổng dư nợ KHCN}} \times 100$$
- Tỷ lệ nợ xấu:
$$\text{Tỷ lệ nợ xấu (%)} = \frac{\text{Tổng nợ xấu KHCN}}{\text{Tổng dư nợ KHCN}} \times 100$$
Phương pháp nghiên cứu được triển khai thực tế bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng định kỳ giai đoạn 2019 – 2021 do bộ phận Bán lẻ và bộ phận Kế toán của EIB Châu Đốc cung cấp.
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả tính số trung bình cộng ($\bar{X} = \frac{1}{n}\sum_{i=1}^{n} X_i$); phương pháp so sánh số tuyệt đối ($\Delta X = X_1 - X_0$) để xác định độ lớn tăng giảm; phương pháp so sánh số tương đối ($\Delta X = \frac{X_1}{X_0} \times 100%$) để đo lường tốc độ tăng trưởng; kết hợp phương pháp phân tích - tổng hợp để đánh giá xu hướng biến động.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
Chương 1 thiết lập khung đề cương nghiên cứu, trình bày lý do chọn đề tài dựa trên vai trò cung cấp vốn của hệ thống ngân hàng và thực trạng tiếp cận tài chính cá nhân tại địa bàn nông thôn, đô thị tỉnh An Giang. Nội dung chương công bố hệ thống 1 mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, xác định rõ đối tượng nghiên cứu là hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại PGD Châu Đốc trong giai đoạn 2019 – 2021, đồng thời làm rõ ý nghĩa thực tiễn đối với đơn vị thực tập, khách hàng vay vốn và sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và các hoạt động cốt lõi: huy động vốn, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, ngoại hối. Tác giả phân tích các chức năng kinh tế của tín dụng (tập trung và phân phối lại vốn, tiết kiệm tiền mặt, giám đốc kinh tế), vai trò của tín dụng và khái niệm rủi ro tín dụng theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN.
Chương này mô tả quy trình tín dụng tiêu chuẩn gồm 9 bước:
- Thiết lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng;
- Phân tích tín dụng;
- Quyết định và ký hợp đồng tín dụng;
- Giải ngân;
- Giám sát tín dụng;
- Thanh lý hợp đồng tín dụng;
- Thu nợ;
- Tái xét hợp đồng tín dụng;
- Thanh lý và lưu trữ hồ sơ.
Bên cạnh đó, chương 2 làm rõ các hình thức cho vay KHCN (vay sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng, cho vay thấu chi, cho vay từng lần, cho vay hạn mức, cho vay trả góp); phân tích các nhân tố ảnh hưởng từ phía ngân hàng (chính sách tín dụng, quy trình, kiểm soát nội bộ, năng lực cán bộ), từ phía khách hàng (năng lực, tính trung thực, tài sản đảm bảo) và nhân tố môi trường (kinh tế, pháp luật, tự nhiên, xã hội).
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH AN GIANG – PHÒNG GIAO DỊCH CHÂU ĐỐC
Chương 3 giới thiệu lịch sử phát triển của Eximbank (thành lập ngày 24/05/1989 theo Quyết định 140/CT, chính thức hoạt động từ 17/01/1990; đến năm 2021 có mạng lưới 207 điểm giao dịch tại 22 tỉnh, thành phố và quan hệ đại lý với 869 ngân hàng tại 84 quốc gia).
Tại PGD Châu Đốc, cơ cấu nhân sự gồm 12 nhân viên: 1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc, Phòng Dịch vụ khách hàng (2 nhân viên ngân quỹ, 2 giao dịch viên, 1 chuyên viên tư vấn), Phòng Kinh doanh (4 chuyên viên quan hệ khách hàng, 1 nhân viên hỗ trợ tín dụng). Hạn mức phê duyệt tín dụng trực tiếp tại PGD là 2 tỷ đồng; các khoản vay vượt hạn mức phải trình Chi nhánh An Giang phê duyệt.
Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp của EIB Châu Đốc giai đoạn 2019 – 2021:
- Thu nhập: Năm 2020 giảm 35% (-8.040 triệu đồng) so với năm 2019; năm 2021 tiếp tục giảm 26% (-3.953 triệu đồng) so với năm 2020.
- Chi phí: Năm 2020 giảm 11% (-734 triệu đồng) so với năm 2019; năm 2021 giảm 17% (-1.025 triệu đồng) so với năm 2020.
- Lợi nhuận trước thuế: Năm 2020 giảm 45% (-7.306 triệu đồng) so với năm 2019; năm 2021 đạt 6.060 triệu đồng (giảm 33% tương đương 2.927 triệu đồng so với 2020, giảm 48,3% so với kế hoạch đầu năm).
- Kế hoạch năm 2022: Mục tiêu tổng tài sản đạt 370 tỷ đồng (tăng 12,2%); huy động vốn đạt 355 tỷ đồng (tăng 9,6%); dư nợ tín dụng đạt 334 tỷ đồng (tăng 13,5%); lợi nhuận sau thuế đạt trên 13 tỷ đồng (tăng 214%).
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH AN GIANG – PHÒNG GIAO DỊCH CHÂU ĐỐC
Chương 4 tập trung phân tích thực trạng tín dụng cá nhân của PGD theo các lát cắt: theo tài sản đảm bảo (TSĐB), theo thời gian tín dụng (ngắn hạn, trung - dài hạn) và theo sản phẩm (cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng):
- Khái quát nguồn vốn huy động: Năm 2020 vốn huy động đạt 452.287 triệu đồng, giảm 19,29% (-108.138 triệu đồng) so với năm 2019; năm 2021 vốn huy động đạt 433.000 triệu đồng (thời điểm cuối năm ghi nhận 323.626 triệu đồng), giảm 5,63% (-19.287 triệu đồng) so với năm 2020.
- Doanh số cho vay KHCN: Năm 2019 đạt 718.800 triệu đồng; năm 2020 tăng 19,8% (+142.200 triệu đồng) đạt 861.000 triệu đồng nhờ nhu cầu vay tiêu dùng và kinh doanh phục hồi; năm 2021 giảm 18,46% (-158.800 triệu đồng) do ảnh hưởng của các đợt bùng phát dịch COVID-19 làm suy giảm nhu cầu tín dụng.
- Doanh số thu nợ KHCN: Năm 2019 đạt 112.700 triệu đồng; năm 2020 tăng mạnh 51,64% (+58.200 triệu đồng) đạt 170.900 triệu đồng nhờ công tác đôn đốc thu hồi nợ hiệu quả; năm 2021 giảm nhẹ 1,58% (-2.700 triệu đồng) xuống còn 168.200 triệu đồng do khách hàng gặp khó khăn dòng tiền và đề nghị gia hạn thời hạn trả nợ.
- Dư nợ cho vay KHCN: Năm 2019 đạt 231.300 triệu đồng; năm 2020 tăng 10,82% (+25.000 triệu đồng) lên mức 256.300 triệu đồng; năm 2021 tiếp tục tăng trưởng dương 1,28% (tổng dư nợ toàn PGD đạt 294.600 triệu đồng).
- Nợ quá hạn và nợ xấu: Năm 2020, nợ quá hạn tăng đột biến 9.346,43% (+261.700 triệu đồng) và nợ xấu tăng 377,78% (+2.400 triệu đồng) do tác động trực tiếp của giãn cách xã hội làm gián đoạn nguồn thu của khách hàng. Sang năm 2021, ngân hàng triển khai tái cơ cấu nợ và xử lý rủi ro quyết liệt, kéo giảm nợ quá hạn 97,43% (-257.200 triệu đồng).
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Chương 5 đúc kết các phát hiện nghiên cứu và đưa ra hệ thống khuyến nghị thực tế nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay khách hàng cá nhân đối với hai cấp quản lý: Phòng giao dịch EIB Châu Đốc / Chi nhánh An Giang và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Kết quả và đóng góp
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính và hoạt động cho vay KHCN (2019 – 2021)
| Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
So sánh 2020/2019 (%) |
So sánh 2021/2020 (%) |
| Thu nhập PGD |
Triệu đồng |
— |
Giảm 8.040 |
Giảm 3.953 |
-35,00 |
-26,00 |
| Chi phí PGD |
Triệu đồng |
— |
Giảm 734 |
Giảm 1.025 |
-11,00 |
-17,00 |
| Lợi nhuận trước thuế PGD |
Triệu đồng |
— |
Giảm 7.306 |
6.060 |
-45,00 |
-33,00 |
| Tổng vốn huy động |
Triệu đồng |
560.425 |
452.287 |
433.000 |
-19,29 |
-5,63 |
| Doanh số cho vay KHCN |
Triệu đồng |
718.800 |
861.000 |
702.200 |
+19,80 |
-18,46 |
| Doanh số thu nợ KHCN |
Triệu đồng |
112.700 |
170.900 |
168.200 |
+51,64 |
-1,58 |
| Dư nợ cho vay KHCN |
Triệu đồng |
231.300 |
256.300 |
259.600 |
+10,82 |
+1,28 |
| Nợ quá hạn KHCN biến động |
Triệu đồng |
— |
Tăng 261.700 |
Giảm 257.200 |
+9.346,43 |
-97,43 |
| Nợ xấu KHCN biến động |
Triệu đồng |
— |
Tăng 2.400 |
— |
+377,78 |
— |
(Nguồn: Trích xuất từ Báo cáo tài chính và Báo cáo tín dụng PGD Châu Đốc giai đoạn 2019 – 2021)
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
Khóa luận xây dựng các nhóm giải pháp xuất phát từ kết quả phân tích thực trạng:
- Đối với EIB PGD Châu Đốc và Chi nhánh An Giang:
- Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng cá nhân, kiểm soát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn vay và tính pháp lý của tài sản bảo đảm là bất động sản.
- Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng; tổ chức đào tạo kỹ năng phát hiện dấu hiệu gian lận hồ sơ.
- Tăng cường hoạt động tiếp thị, đa dạng hóa gói sản phẩm cho vay tiêu dùng và sản xuất kinh doanh phù hợp với đặc thù kinh tế biên giới và dịch vụ du lịch tại thành phố Châu Đốc.
- Kiến nghị Hội sở và Chi nhánh xem xét linh hoạt nâng hạn mức phán quyết tín dụng cho PGD (hiện tại ở mức 2 tỷ đồng) đối với các khách hàng có lịch sử tín dụng tốt nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
- Tiếp tục duy trì các chính sách hỗ trợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm lãi vay cho các khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh.
- Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng quốc gia (CIC), tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại tra cứu dữ liệu khách hàng nhanh chóng, chính xác.
Đóng góp của đề tài
Tác giả đã cung cấp bức tranh chi tiết, số liệu thực tế về hoạt động tín dụng bán lẻ tại một phòng giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn biên giới Tây Nam giai đoạn khủng hoảng COVID-19. Công trình chỉ rõ mức độ nhạy cảm của danh mục cho vay cá nhân trước các cú sốc kinh tế và kiểm chứng hiệu quả của chính sách tái cơ cấu, xử lý nợ trong năm 2021.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi dữ liệu phân tích giới hạn trong 3 năm (2019 – 2021) tại một phòng giao dịch trực thuộc (PGD Châu Đốc) với quy mô nhân sự 12 người và hạn mức phê duyệt 2 tỷ đồng, chưa bao quát toàn bộ Chi nhánh An Giang hay toàn hệ thống Eximbank.
- Nghiên cứu chủ yếu dựa vào phương pháp thống kê mô tả và so sánh số liệu thứ cấp từ báo cáo nội bộ; chưa triển khai điều tra xã hội học định lượng về mức độ hài lòng hoặc hành vi vay vốn của khách hàng cá nhân.
- Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang toàn bộ hệ thống các PGD trực thuộc Chi nhánh An Giang hoặc so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các NHTM khác trên cùng địa bàn.
- Ứng dụng mô hình kinh tế lượng (hồi quy logit/probit) để lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến xác suất vỡ nợ hoặc rủi ro tín dụng của khách hàng cá nhân trong giai đoạn bình thường mới.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo phương pháp phân tích báo cáo tín dụng thực tế, cách tính toán hệ thống chỉ tiêu (vòng quay vốn, tỷ lệ dư nợ/nguồn vốn, hệ số thu nợ, nợ quá hạn, nợ xấu) và cách xây dựng đề tài thực tập tốt nghiệp tại ngân hàng thương mại.
- Cán bộ tín dụng và quản lý chi nhánh ngân hàng: Tham khảo quy trình 9 bước, bài học kinh nghiệm về quản trị rủi ro nợ quá hạn khi xảy ra biến cố vĩ mô bất khả kháng, cũng như các đề xuất hoàn thiện thủ tục cấp tín dụng bán lẻ tại các PGD cấp huyện/thành phố trực thuộc tỉnh.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại EIB Châu Đốc theo những tiêu chí phân loại cụ thể nào?
Tác giả phân tích dữ liệu doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn và nợ xấu theo 3 tiêu chí chính: (1) Theo hình thức tài sản bảo đảm (có TSĐB và không có TSĐB); (2) Theo thời gian tín dụng (ngắn hạn, trung và dài hạn); (3) Theo sản phẩm cho vay (cho vay sản xuất kinh doanh và cho vay tiêu dùng).
2. Quy trình cấp tín dụng được tác giả hệ thống hóa gồm những bước nào?
Khóa luận hệ thống quy trình tín dụng gồm 9 bước: (1) Thiết lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng; (2) Phân tích tín dụng; (3) Quyết định và ký hợp đồng tín dụng; (4) Giải ngân; (5) Giám sát tín dụng; (6) Thanh lý hợp đồng tín dụng; (7) Thu nợ; (8) Tái xét hợp đồng tín dụng; (9) Thanh lý hợp đồng tín dụng và giải chấp tài sản.
3. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự biến động mạnh của nợ quá hạn tại EIB Châu Đốc giai đoạn 2020 – 2021?
Năm 2020, nợ quá hạn tăng đột biến 9.346,43% do dịch COVID-19 ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân. Sang năm 2021, PGD đã kiểm soát và kéo giảm nợ quá hạn 97,43% nhờ tăng cường rà soát, cơ cấu lại nợ và nâng cao hiệu quả công tác thu hồi nợ.
4. Hạn mức phê duyệt cho vay độc lập tại Phòng giao dịch Châu Đốc là bao nhiêu và tác giả chỉ ra điểm nghẽn gì?
Hạn mức phê duyệt cho vay tối đa tại PGD Châu Đốc là 2 tỷ đồng. Các khoản tín dụng có giá trị trên 2 tỷ đồng phải chuyển hồ sơ lên Chi nhánh An Giang để phê duyệt, gây kéo dài thời gian xử lý và ảnh hưởng đến tính cạnh tranh trong việc thu hút khách hàng.
5. Cơ cấu nhân sự tại EIB Phòng giao dịch Châu Đốc được bố trí như thế nào?
PGD Châu Đốc có tổng cộng 12 nhân sự, bao gồm: 1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc, Phòng Dịch vụ khách hàng gồm 5 nhân sự (2 nhân viên ngân quỹ, 2 giao dịch viên, 1 chuyên viên tư vấn) và Phòng Kinh doanh gồm 5 nhân sự (4 chuyên viên quan hệ khách hàng, 1 nhân viên hỗ trợ tín dụng).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trương Văn Lợi đã hoàn thành việc phân tích thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh An Giang – Phòng giao dịch Châu Đốc giai đoạn 2019 – 2021. Đề tài cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết về nguồn vốn, doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ và biến động nợ quá hạn trong bối cảnh đại dịch COVID-19. Các giải pháp đề xuất gắn liền với đặc điểm địa bàn thành phố Châu Đốc, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị tín dụng bán lẻ tại đơn vị và là tài liệu học thuật hữu ích cho sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng.