CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ðỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm và ñặc ñiểm hộ kinh doanh a. Khái niệm hộ kinh doanh Khái niệm HKD xuất hiện lần ñầu tiên trong Nghị ñịnh số 88/2006/Nð- CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về ñăng ký kinh doanh (nay ñã ñược sửa ñổi, bổ sung một số ðiều trong Nghị ñịnh số 43/2010/Nð-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về ñăng ký doanh nghiệp) - HKD do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia ñình làm chủ, chỉ ñược ñăng ký kinh doanh tại một ñịa ñiểm, sử dụng không quá mười lao ñộng, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình ñối với hoạt ñộng kinh doanh.
- Hộ gia ñình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu ñộng, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải ñăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có ñiều kiện. Uỷ ban Nhân dân (UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy ñịnh mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi ñịa phương. - HKD có sử dụng thường xuyên hơn mười lao ñộng phải chuyển ñổi sang hoạt ñộng theo hình thức DN. ðặc ñiểm hộ kinh doanh HKD có những ñặc ñiểm nổi bật ảnh hưởng ñến hoạt ñộng cho vay của ngân hàng ñối với nhóm này như sau: - ðại diện của HKD: chủ hộ chính là ñại diện của HKD trong các giao dịch dân sự về lợi ích chung của hộ.
Tất cả thành viên trong gia ñình từ 18 8 tuổi (có năng lực trách nhiệm hành vi dân sự) trở lên ñều có thể làm chủ hộ. Chủ hộ có thể ủy quyền cho thành viên khác trong gia ñình (ñã ñủ 18 tuổi) làm ñại diện của hộ trong các giao dịch dân sự. - HKD không có tư cách pháp nhân: HKD do một cá nhân thành lập có bản chất là cá nhân kinh doanh, do ñó không thể là pháp nhân. Trường hợp do một hộ gia ñình kinh doanh thành lập thì HKD cũng không có tư cách pháp nhân.
- Tài sản chung của HKD: gồm các tài sản do các thành viên cùng nhau tạo lập nên hoặc ñược tặng, cho chung và các tài sản khác mà các thành viên thoả thuận là tài sản chung của hộ. - Trách nhiệm dân sự của HKD: HKD phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự do người ñại diện xác lập, thực hiện nhân danh HKD. Hộ chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản chung của hộ. Nếu tài sản chung của hộ không ñủ ñể thực hiện nghĩa vụ chung của hộ thì các thành viên phải chịu trách nhiệm liên ñới bằng tài sản riêng của mình.
- Quá trình kinh doanh chủ yếu dựa vào lao ñộng gia ñình: mỗi thành viên trong gia ñình vừa là chủ thể sản xuất, vừa là người lao ñộng trực tiếp. - Quy mô kinh doanh của các HKD nhỏ do bị khống chế bởi số lượng lao ñộng ñược sử dụng. - ðịa ñiểm kinh doanh: căn cứ theo Nghị ñịnh số 88/2006/Nð-CP, HKD chỉ ñược tiến hành kinh doanh tại một ñịa ñiểm, có nghĩa một HKD chỉ có thể có một cửa hàng hoặc một cơ sở sản xuất ñặt tại ñịa phương nhất ñịnh. - Năng suất lao ñộng trong kinh doanh hộ: thường không ổn ñịnh mà phụ thuộc vào thái ñộ lao ñộng của họ, trong khi ñó thái ñộ lao ñộng thường bị chi phối bởi tình cảm, ñạo ñức, truyền thống, và phong tục tập quán, lề thói v.
của từng ñịa phương. Song, bản chất cơ bản của họ luôn luôn gắn bó với ñồng ruộng, bản làng, quê hương, dòng tộc của họ. 9 - Chủ HKD chịu trách nhiệm vô hạn ñối với các khoản nợ của HKD: HKD không phải là một thực thể ñộc lập, tách biệt với chủ nhân của nó; thế nên về nguyên tắc, chủ HKD phải có trách nhiệm vô hạn ñối với các khoản nợ của hộ, có nghĩa là chủ HKD phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình kể cả những tài sản không ñưa vào kinh doanh. Khái niệm và ñặc ñiểm cho vay hộ kinh doanh a.
Khái niệm cho vay hộ kinh doanh Theo khoản 1 ðiều 3 Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng ñối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết ñịnh số 1627/Qð-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống ñốc NHNN Việt Nam, khái niệm cho vay ñược ñịnh nghĩa như sau: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo ñó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền ñể sử dụng vào mục ñích xác ñịnh trong một thời gian nhất ñịnh theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”. Như vậy, cho vay HKD của NHTM là hình thức cấp tín dụng, theo ñó NHTM giao hoặc cam kết giao cho HKD một khoản tiền ñể sử dụng vào mục ñích xác ñịnh trong một thời gian nhất ñịnh theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Khoảng thời gian nhất ñịnh ñược hiểu là thời hạn cho vay. Ngân hàng và HKD căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn, khả năng trả nợ của HKD, nguồn vốn vay của NHTM ñể thỏa thuận thời hạn cho vay.
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian ñược tính từ khi HKD bắt ñầu nhận vốn vay cho ñến thời ñiểm trả hết nợ gốc và lãi vay ñã ñược thỏa thuận trong hợp ñồng tín dụng giữa NHTM và HKD. ðặc ñiểm cho vay hộ kinh doanh - Về mục ñích vay vốn: mục ñích vay vốn của HKD khác với cho vay tiêu dùng nhưng khá giống cho vay DN. 10 - Số lượng khách hàng ñông, trải rộng về ñịa bàn hoạt ñộng, số lượng khoản vay nhiều nhưng quy mô từng khoản vay nhỏ. - Thông tin HKD thường không ñầy ñủ và khó ñánh giá mức ñộ tin cậy của nguồn thông tin.
- Khó khai thác lợi thế quy mô ñể tiết kiệm chi phí so với cho vay DN. - Rủi ro tín dụng trong cho vay HKD thường cao vì khó khăn trong hoạt ñộng kiểm tra giám sát sau khi cho vay. - Lãi suất cho vay thường cao hơn so với cho vay doanh nghiệp. Phân loại cho vay hộ kinh doanh a.
Căn cứ vào thời hạn tín dụng - Cho vay ngắn hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay ñến 12 tháng. ðược sử dụng ñể bù ñắp sự thiếu hụt vốn lưu ñộng trong quá trình sản xuất kinh doanh. ðặc ñiểm của loại hình tín dụng này là mức ñộ rủi ro thấp hơn so với cho vay trung dài hạn vì thời hạn hoàn vốn nhanh nên giảm ñược các rủi ro về lãi suất, lạm phát cũng như sự bất ổn của môi trường kinh tế vĩ mô. Do ñó, cho vay ngắn hạn thường có lãi suất thấp hơn so với cho vay trung và dài hạn.
- Cho vay trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 12 tháng ñến 60 tháng. ðược sử dụng ñể ñầu tư mua sắm tài sản cố ñịnh, cải tiến hoặc ñổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. Trong cho vay HKD thì NHTM chủ yếu cho vay ñể tài trợ cho việc ñầu tư vào máy móc thiết bị, ñầu tư trang thiết bị ban ñầu ñể ñưa vào sản xuất. ðây là nhu cầu vay vốn mà khi NHTM cho vay sẽ mang lại nhiều rủi ro cho ngân hàng, bởi vì hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của HKD thường nhỏ lẻ, vòng quay vốn ngắn, dòng tiền của HKD thường ra vào liên tục, không ổn ñịnh trong kinh doanh nên khi cho vay vốn trung hạn thì NHTM cần phải xác ñịnh chính xác dòng tiền ñể 11 xác ñịnh lịch trả nợ phù hợp cho khách hàng.
- Cho vay dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 60 tháng. ðược sử dụng ñể ñáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà xưởng, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn. Trong cho vay HKD thì cho vay dài hạn ít phát sinh vì trình ñộ và khả năng quản lý trong sản xuất kinh doanh với quy mô nhỏ và vừa nên việc ñầu tư tài sản với quy mô lớn, thời gian ñầu tư dài sẽ vượt ngoài tầm khả năng của HKD. Căn cứ vào hình thức bảo ñảm - Cho vay không có bảo ñảm bằng tài sản: Là hình thức cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố của HKD ñi vay.
Ngân hàng cấp tín dụng chủ yếu dựa trên cơ sở uy tín, nguồn trả nợ dự phòng dựa vào bản thân năng lực và triển vọng tài chính của HKD nên cho vay không có bảo ñảm còn ñược gọi là cho vay tín chấp. Cho vay tín chấp thường ñược áp dụng ñối với khách hàng truyển thống, duy trì quan hệ lâu dài và uy tín với ngân hàng, thực hiện việc trả nợ ñầy ñủ và ñúng hạn, có tình hình tài chính lành mạnh và phương án sản xuất kinh doanh khả thi. - Cho vay có bảo ñảm bằng tài sản: Là hình thức cho vay ñòi hỏi HKD phải có tài sản thế chấp, cầm cố của HKD ñi vay hoặc của bên thứ ba. Căn cứ vào phương thức cho vay Theo Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng ñối với khách hàng ban hành theo quyết ñịnh số 1627/2001/Qð-NHNNngày 31/12/2001 của Thống ñốc NHNN, ngân hàng tiến hành cho vay theo các phương thức sau: - Cho vay từng lần: mỗi lần vay, khách hàng và ngân hàng tiến hành thực hiện những thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp ñồng tín dụng.
Phương thức này thích hợp với những HKD có nhu cầu vốn không thường xuyên hoặc hoạt ñộng sản xuất kinh doanh có tính chất mùa vụ. - Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng và khách hàng xác ñịnh 12 và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất ñịnh. Hay nói cách khác ñây là hình thức cấp tín dụng trong ñó khách hàng ñược quyền rút vốn theo hạn mức tín dụng ñã ñược cấp trong một khoảng thời gian nhất ñịnh. Khách hàng chỉ phải lập 01 hồ sơ cho nhiều khoản vay trong một chu kì kinh doanh của mình.
Tổng doanh số cho vay trong thời gian cho vay có thể lớn hơn hạn mức tín dụng nếu khách hàng thường xuyên trả nợ. Phương thức vay này chỉ giới hạn dư nợ, không giới hạn doanh số vay do ñó thích hợp với những HKD có nhu cầu vốn thường xuyên, tốc ñộ luân chuyển vốn lưu ñộng nhanh và có uy tín.