Chương I Quy định về Phân loại nợ. trích lập và sử dụng dự phòng để xử lí rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD - ban hành theo QÐ 493/2005QĐ - NHNN ngày 22/05/2005 của Thống đốc NHNN). Khái quát về hoạt động dịch vụ của Ngân hàng thương mại Các NHTM ở nước ta thường có các dịch vụ sau: Dịch vụ kinh doanh ngoại tỆ Dịch vụ bảo lãnh Dịch vụ thanh toán Dich vu chuyén tiên: thanh toán séc. chuyển thư tín dụng.
Dịch vụ thương mại quốc tế: tín dụng chứng từ. tín dụng xuất nhập khẩu. Dịch vụ tư vẫn Dịch vụ ủy thác Dich vu ngan hang khae /2/ 1. Két qua kinh doanh của Ngân hàng 1.
Doanh thu €j nước ta các Ngân hàng thương mại có các khoản doanh thu sau: GVHD: Th.S Bùi Cao Nhẫn (CO SVTH: Dương Thị Bích Tuyển Phân tích hiệu quả hoại động KD tại Ngắn hàng Sacombank chỉ nhánh Vĩnh Long =.ẦÖŠễòờờớờớơœŒœœyngaaaranaannnggnnuunnnasnäẳẵäšặợnnanaazơyơờơờớngm Thu về từ hoạt động kinh doanh: thu lãi cho vay, thu lãi tiền gửi; thu lãi hun vốn, mua cô phân: thu về kinh doanh vàng bạc. đá quý: thu vẻ từ kinh doanh ngoại tệ: thu về từ đầu tư chứng khoán; thu về từ dịch vụ ngân hàng. Thu khác về hoạt động kinh doanh: thanh lý tài sản. tài sản thừa chờ xử lí trong kinh doanh.
các khoản tiền phạt theo quy chế. Chi phi Chi phí của Ngân hang thương mại ở nước ta hiện nay là: Chỉ phí về hoạt động kinh doanh: chỉ trả lãi tiền gửi: chỉ trả lãi tiền vay: trả lãi phát hành kì phiếu. trái phiếu; chỉ phí về hoạt động kinh doanh vàng bạc đá quý; chi phí về kinh doanh ngoại tệ: chỉ phí về mua bán chứng khoán; chi phí khác về hoạt động kinh doanh. Chỉ nộp thuế: thuế môn bài.
thuế doanh thu. thuế nhà đất. Chi phi cho nhân viên: chỉ lương, bảo hiểm y tế. các khoản trợ cấp.
Chi phí hành chánh chung: khâu hao tài sản cô định: chi phí sửa chữa và bảo dưỡng tài sản: chỉ về văn phòng phẩm: chỉ phí điện thoại thông tin liên lạc: chi phi tư vấn: chi phí thuê văn phòng: chí phí quảng cáo. tiếp thi: chi phí tiếp tân. Lợi nhuận Lợi nhuận hay khả năng sinh lời là thước đo cuối cùng trong quá trình đánh giá hoạt động kinh doanh của một ngân hàng. Đồng thời cũng là thước đo khả năng tạo ra giá trị cho các cô đông tạo vốn kinh doanh bố sung và duy trì hay cải tiến uy tín cho ngân hàng.
Ngoài ra lợi nhuận cũng là thước đo lượng hóa năng lực của khâu quản trị điều hành trong mối tương quan với số lượng và chất lượng của tài sản có. tài sản nợ của ngân hàng. Lợi nhuận có thế hữu hình như: tiền. và vô hình như uy tín của ngân hàng đối với khách hàng hoặc phần trăm thị phần ngân hàng chiếm được.
Theo lí thuyết về lợi nhuận của Kinh tế học Vĩ mô thì: Lợi nhuận ròng = Tổng doanh thu - Tổng chỉ phí Kê toán ngân hàng hạch toán theo Nghị định của Hội đồng Bộ Trường so 25/HDBT ngày 18/03/1989 Bạn hành điều lệ tô chức Kế toán Nhà nude ve Nien do kế toán tính theo năm đương lịch. từ ngày 1 thang 1 đến hết ngày 31/12 hàng năm. Môi trường hoạt động của tô chức Các yếu tố môi trường có phân tác động không nhỏ tới hoạt động của doanh nghiệp. tác động đó có thê theo hướng có lợi hoặc ngược lại.
Đây là yêu GVHD: Th.S Bùi Cao Nhẫn — 10 SVTH: Dương Thị Bích Tuyền Phân tích hiệu qua hoạt động KD tại Ngân hàng Sacombank chỉ nhánh Vinh Long ————————ẽ. SESS tố khách quan nên dù hoạt động trong lĩnh vực nào. các nhà quản trị doanh nghiệp cũng cân quan tâm đến sự ảnh hưởng của môi trường đến hoạt động của tổ chức. Nếu ảnh hưởng có lợi thì gọi là cơ hội.
bất lợi thì øỌI là nguy cơ (hoặc dc doạ). Tuy nhiên nhận diện được những nguy cơ và cơ hội từ việc phân tích môi trường sẽ giúp cho các nhà quản trị có những biện pháp hữu hiệu để quản trị các bất trắc của môi trường. tránh né và hạn chế ảnh hưởng bất lợi. cũng như những chiến lược và chiến thuật hiệu quả đề năm bắt cơ hội.
Các yếu tố môi trường bao gồm: môi trường bên ngoài và môi trường bên trong. Môi trường bên ngoài gồm: Môi trường vĩ mô. môi trường vị mô. Môi trường vĩ mô Các yếu tổ môi trường vĩ mô gồm: nhóm các yếu tổ môi trường kinh tế.
nhóm các yếu tô môi trường xã hội. nhóm các yếu tổ môi trường chính phủ. yếu tổ công nghệ và yếu tố tự nhiên: các nhóm yếu tô này có quan hệ với nhau gây ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Vi vay khi noi dén qua trinh san xuât kinh doanh.
các nhà Marketing phai dự báo chính xác các yêu tô môi trường vĩ mô. đê có thể đê ra một chiến lược phù hợp giúp doanh nghiệp tôn tại và phát triền. a) Môi trường kinh tế Trạng thái của môi trường kinh tế cho thay sự lành mạnh. thịnh vượng của một nền kinh tế.
là bức tranh toàn cảnh sức khỏe của một đất nước. những nhà đầu tư. những công ty có thể đưa ra những đánh giá. nhận định khái quát về môi trường đầu tư.
khả năng sinh lợi. quy mô thị trường. Những ảnh hướng từ nên kinh tế của một đất nước dến một công ty là khá sâu sắc. nó có thể làm thay đối khá năng tạo ra giá trị và thu nhập của công ty.
Bốn nhân tô quan trọng cần phải theo dõi khi đề cập đến nẻn kinh tế chính là: ty lệ tăng trưởng của nên kinh tế. tỷ suất hồi đoái và tỷ lệ lạm phát. Thông qua 4 nhân tố này mỗi công ty có thể đưa ra những ý kiến sơ lược về quy mô thị trường. sức mua của khách hàng và khả năng sinh lời trên đồng vốn đầu tư.
GVHD: ThSBuiCaoNhan ST — SVTH: Dương Thị Bích Tuyển Phân tích hiệu qua hoạt động KD tại Ngân hàng Sacombank chỉ nhánh lĩnh Long CO CC SỐ b) Môi trường văn hóa xã hội Thông qua môi trường này. chúng ta có thể biết các giá trị văn hóa và thái độ xã hội của nguời dân. Mỗi một môi trường đều có thể là cơ hội nhưng cũng có thể là đe dọa cho bất cứ công ty nào. Đây là những nhân tố vô hình nhưng lại có vai trò to lớn.
nhất là nó ảnh hưởng đến tâm lý cũng như hành vi mua của khách hàng. Đặc biệt là tính bên vững của những giá trị văn hóa cốt lõi và các yếu tổ văn hóa đặc thù sẽ ảnh hưởng rất lớn đến các quyết định Marketing. cho nên các nhân viên làm Marketing phải quan tâm nhiều đến yếu tổ văn hóa đề phục vụ khách hàng tốt hơn. ` ©) Môi trường chính trị - pháp luật Các nhân tô chính trị- pháp luật cũng có những tác động lớn đến các cơ hội và đe dọa từ môi trường.
Điều chủ yếu trong phân đoạn này chính là sự tương tác. hỗ trợ đến từ hai phía. cá chính phủ- những người làm luật và các công (y- những người thực hiện luật. Luật pháp hay chính sách kinh doanh nào của chính phủ đều bắt nguồn từ thực tiễn cuộc sống.
khi môi truờng thay đôi. cạnh tranh và các hình thức kinh doanh ngày càng đa dạng. thì đòi hỏi chính phủ cũng phải thường xuyên đưa ra. điều chỉnh những nội dung để có thê phù hợp với môi trường.
Bên cạnh đó những công ty cần phải phân tích. theo dõi những sự biến đôi đó. như luật chống độc quyên. luật bảo hộ thương mại.
luật cạnh tranh. luật đăng ký bản quyền. để có những sự thay đổi kịp thời. d) Môi trường công nghệ Chính những thay trong môi trường công nghệ đã dưa thế giới đổi bước sang những trang sử mới.
Đặc biệt trong môi trường kinh doanh như ngày nay. có thể dẫn chứng ra như: công nghệ Internet không dây đã xóa bỏ những khoảng cách giữa các công ty cho dù họ ở nơi nảo trên thể giới. Phân đoạn này còn đề cập đến các thể chế. các hoạt động liên quan đến việc sáng tạo ra các kiến thức mới.
chuyển dịch các sự kiện đó vào các vật liệu mới. Cũng chính từ môi trường công nghệ đã tạo cơ hội cho những công ty ra đời sau có địp được cạnh tranh và giành thị phản. hạ thấp chiều cao của rào cản nhập cuộc và có thê định hình lại câu trúc ngành tận gôc rề. e) Môi trường nhân khâu học Phân đoạn nhân khẩu học liên quan đên dân sô.
câu trúc tuôi. phân bô địa lý. cộng đồng các dân tộc và phân phôi thu nhập. Những nhân tô này tác động sâu sắc đến mỗi một công ty.
bao gôm cả de doa va cơ hội.S Bùi Cao Nhẫn. 12 SVTH: Dương Thị Bich Tuyển Phan tích hiệu qua hoạt động Ñ]) tại Ngán hàng Sacombank chỉ nhánh Vĩnh Long Có thê dân chứng một ví dụ như: Nêu dân sô nước đó đang già đi. thì đó là cơ hội cho những loại hình kinh doanh chăm sóc sức khóc. ăn uông và nghĩ dưỡng nhưng lại đc dọa các công ty trong tình hình thiêu nguôn lao động tre.
f) Môi trường tự nhiên Môi trường tự nhiên chính là nêu rõ thực trạng về nguồn nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất. không phải đất nước nào cũng được ban tặng những nguồn tài nguyên đáng giá. thể giới cũng đang chứng kiến sự cạn kiệt và suy giảm dan nguyên liệu. nhất là sự ô nhiễm môi trường và trái đất đang nóng lên.
Rất nhiều nhà khoa học đã và đang tìm ra những nguồn nguyên liệu mới và sạch đề cải thiện tình hình. Điều này đặt ra cho những công ty phải đối mặt với những tổ chức. công chúng về vấn đề môi trường khi tung ra một sản phẩm. đặc biệt là san phẩm mới.
g) Moi trưởng quốc tê Ngày nay. hầu như ranh giới giữa các quốc gia ngày cảng bị thu hẹp. Mỗi một công ty đều ấp ủ những sứ mệnh chinh phục toàn cầu. Dịch chuyển vào thị trường quốc tế mở ra một tiềm năng và tâm với cho các doanh nghiệp.
Họ có thể khai thác những lợi thế về chi phí nhân công. từ các quốc gia khác để làm giảm chỉ phí cho đầu ra sản phẩm. họ phải đối mặt với sự khác biệt về văn hóa. chính trị- pháp luật của mỗi nước.
điều đó ảnh hưởng mạnh đến mẫu mã.của sản phẩm và các hoạt động truyền thông. khi tham gia vao thị trường toàn cầu. họ cần phải có sự cân nhặc và tiễn hành nghiên cứu kỹ lưỡng. Môi trường vi mô Các công ty đối thủ cạnh tranh.
những người cung ứng. khách hàng.