Chương 1: Giới thiệu chung về tuyến mê tro số 1 Bến Thành-Suối Tiên Chương 2: Các hệ số sử dụng khi thiết kế đường sắt đô thị Chương 3: Hệ số động lực áp dụng trong tuyến metro số 1 Bến Thành – Suối Tiên Kết luận và kiến nghị xi 1. Chương1:Giới thiệu chung 1.1 Giới thiệu về tuyến Metro số 1 Bến Thành – Suối Tiên Dự án Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành - Suối Tiên là tuyến số 1 trong hệ thống 6 tuyến tàu điện ngầm (mêtro) của Tp.Hồ Chí Minh, bao gồm: Tuyến số 1: Bến Thành - Suối Tiên. Tuyến số 2: Bến xe Tây Ninh - Trường Chinh - Tham Lương - Cách mạng tháng Tám - Bến Thành - Thủ Thiêm. Tuyến số 3: Quốc lộ 13 - Bến xe miền Đông - Xô Viết Nghệ Tĩnh - Nguyễn Thị Minh Khai - Trần Phú - Hùng Vương - Hồng Bàng - Cây Gõ.
Tuyến số 4: cầu Bến Cát - đường Thống Nhất - đường 26/3 - Nguyễn Oanh - Nguyễn Kiệm - Phan Đình Phùng - Hai Bà Trưng - Bến Thành - Nguyễn Thái Học - Khánh Hội - Lê Văn Lương – Nguyễn Văn Linh. Tuyến số 5: Bến xe cần Giuộc mới - Quốc lộ 50 - Tùng Thiên Vương - Lý Thường Kiệt - Hoàng Văn Thụ - Phan Đăng Lưu - Bạch Đằng - Điện Biên Phủ - cầu Sài Gòn. Tuyến số 6: Bà Quẹo - Au Cơ - Luỹ Bán Bích - Tân Hoá - vòng xoay Phú Lâm. Thông tin chung Tuyến Me trô số 1 Bến Thành - Suối Tiên: Hướng tuyến: Bến Thành – Lê Lợi – Nguyễn Siêu – Ngô Văn Năm – Tôn Đức Thắng – Ba Son – Nguyễn Hữu Cảnh – Văn Thánh – Điện Biên Phủ – cầu Sài Gòn – xa lộ Hà Nội và kết thúc tại Depot Long Bình.
Tuyến tổng chiều dài: khoảng 19,7 km , bao gồm: Phần đường sắt ngầm: Km 0-240 đến Km 2+346,18; dài 2586,18 m. Phần đi trên cầu: Km 2+346,18 đến Km 19+452,09; dài 17105,91 m Nhà ga: 14 ga (3 ga ngầm và 11 ga trên cao). Depot đặt tại phường Long Bình, quận 9 với diện tích 20 ha. 1 Các công trình cầu trong báo cáo này gồm 4 loại: - Cầu trên cao, (hay cầu cạn) là các nhịp ngắn, khối lượng chiếm chủ yếu trong các công trình cầu - Cầu vượt, bao gồm các cầu vượt đường ôtô, vượt các chướng ngại, có khẩu độ lớn, hoặc có kết cấu đặc biệt.
- Cầu vượt sông. - Ga trên cao được xếp vào hạng mục cầu, vì ga trên cao là cầu trên cao được mở rộng. Tuyến Mê trô số 1 Bến Thành – Suối Tiên Hình 1.1: Tuyến Mê trô số 1 Bến Thành – Suối Tiên 2 1.1 Điều kiện tự nhiên: 1.1 Đặc điểm khí hậu Nằm trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, điều kiện khí tượng thuỷ văn trong khu vực mang các nét đặc trưng khí hậu vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, hàng năm có hai mùa rõ rệt là mùa khô mùa mưa; khí hậu có tính ổn định cao, sự thay đổi giữa các năm nhỏ, hầu như không có bão lụt hoặc chỉ bị ảnh hưởng nhẹ, không đáng kể. a) Nhiệt độ: Nhiệt độ không khí ít thay đổi giữa các tháng trong năm, biên độ dao động khoảng từ 10 - 15°c, nhiệt độ trung bình hằng năm là 27°c.
b) Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí rất cao, vào các tháng mùa mưa độ ẩm không khí lên đến mức bão hòa 100%, vào các tháng mùa khô độ ẩm giảm. c) Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi hằng năm tương đối lớn, lượng bốc hơi lớn trong các tháng mùa khô, bình quân trong các tháng nắng: 5-6 mm/ ngày. d) Chế độ mưa: - Lượng mưa vào mùa mưa chiếm 95% lượng mưa cả năm. - Lượng mưa vào mùa khô chiếm 5% lượng mưa cả năm.
- Số ngày mưa trung bình năm: 154 ngày. - Số ngày mưa trung bình tháng: 22 ngày (mùa mưa từ tháng tư đến tháng 11). Lượng mưa bình quân năm: 1979 mm. - Cường độ mưa: được thống kê với chuỗi số liệu từ 1953 đến 1989, một biểu đồ mưa được xây dựng cho khu vực thành phố Hồ Chí Minh biểu thị mối tương quan giữa cường độ mưa và thời gian mưa theo các tần suất khác nhau.
Biểu đồ này được sử dụng đưa vào tính toán. e) Bức xạ mặt trời: 3 Lượng bức xạ mặt trời trong năm phụ thuộc vào số giờ nắng trung bình, cực đại, cực tiểu; số giờ nắng trung bình tăng lên trong các tháng ở mùa khô từ 222,7 giờ đến 272 giờ (tháng 12 đến tháng 3), vào mùa mưa số giờ nắng trung bình giảm từ 195,4 (tháng 5) xuống 162 giờ (tháng 9). số giờ nắng trung bình cả năm 2488,9 giờ. f) Gió bão: Vùng duyên hải Việt Nam có hai mùa gió chính Đông Bắc và Tây Nam với tốc độ trung bình 5 - 10m/s; Khu vực thành phố Hồ Chí Minh - Vũng Tàu rất ít chịu ảnh hưởng của gió bão, nếu có cũng chỉ là bão cuối mùa, tốc độ gió thường không lớn, tốc độ gió lớn nhất đo được 36m/s vào các năm 1972 theo hướng Đông.
Theo báo cáo kết quả tổng hợp qua các năm của các thời kỳ, khu vực thành phố Hồ Chí Minh - Vũng Tàu tồn tại 3 hệ thống gió chính như - Hướng Tây Nam: tần suất 63%, xuất hiện từ tháng 7 - 1 0 , tốc độ gió trung bình từ 4 - 8m/s, tốc độ lớn nhất 28m/s. - Hướng Đông Nam: tần suất 30%, xuất hiện từ tháng 2 - 6 , tốc độ gió trung bình từ 1 - 12m/s, tốc độ lớn nhất 24m/s. - Hướng Đông Bắc: tần suất thấp nhất chiếm 7%, thời gian xuất hiện từ tháng 11 năm trước đến tháng 6 năm sau, tốc độ gió trung bình từ 1 - 8m/s, tốc độ lớn nhất 24m/s. Chu kỳ xuất hiện gió có tốc độ trên 20m/s rất lớn: - Tốc độ V = 25m/s khoảng 10 năm 1 lần.
- Tốc độ V = 28m/s khoảng 25 năm 1 lần. - Tốc độ V = 33m/s khoảng 50 năm 1 lần. Theo các số liệu của Đài khí tượng thủy văn thành phố Hồ Chí Minh, trong thời kỳ 1929 - 1983 đã ghi nhận được cả thảy 6 cơn bão đi qua khuvực Vũng Tàu- thành phố Hồ Chí Minh, tốc độ gió cực đại không quá 30m/s.Theo tính toán, tốc độ gió với tần suất 1% là 38m/s. 4 Nói chung, khí tượng thời tiết không ảnh hưởng đến việc thi công công trình, tuy nhiên nên hạn chế thi công trong mùa mưa các hạng mục cần tránh mưa.2 Điều kiện thuỷ văn Thành phổ Hồ Chí Minh nằm ở hạ lưu sông Sài Gòn-Đồng Nai; sông Sài Gòn bắt nguồn từ tỉnh Tây Ninh, chảy xuôi đến hợp lưu với sông Đồng Nai tại phía Nam Cát Lái (Đèn Đỏ); sông Đồng Nai là sông lớn thứ hai tại miền Nam Việt Nam về lưu lượng cũng như chiều dài.
Sông Đồng Nai bắt nguồn từ cao nguyên Trung Nam Bộ, nhập vào sông La Ngà trước khi đổ vào hồ chứa Trị An, tại hạ nguồn hồ chứa, sông nhận nước từ Sông Bé và chảy xuôi vào sông Sài Gòn để tạo thành sông Nhà Bè. Diện tích và chiều dài của các sông chính trong lưu vực được ghi trong bảng dưới đây: Phác họa các sông chính Bảng 1.1: Thông số cơ bản của các song chính Tên sông Diện tích lưu vực (km2) Chiều dài (km) Đồng Nai 14.650 350 Theo hồ sơ thu thập được từ Trung tâm khí tượng thủy văn phía Nam, mực nước lớn nhất giao động với chu kỳ thủy triều cho 1 ngày và đêm, từ 13 đến 28 tháng 6, 1993 là. H triều lớn nhất = 2. Tại Trạm Phú An trên sông Sài Gòn (106°42’ vĩ độ Bắc khoảng 350m thượng lưu của địa điểm hầm Thủ Thiêm).
Mực nước cũng bị ảnh hưởng của các biến động khí hậu theo mùa: mùa mưa (từ tháng 6 đến tháng 12), sau đó là mùa khô. Chênh lệch mực nước 5 khoảng 75cm giữa tháng 10 (cả hai tháng đều là tháng mưa lớn nhất) và tháng Ba- tháng Tư (các tháng khô nhất). Trong mùa khô, do lưu lượng thấp, ảnh hưởng độ mặn của sông tương đối quan trọng: Lưu lượng của sông tuỳ thuộc phần lớn vào mực nước mưa trong lưu vực; lượng mưa trung bình hàng năm trong khu vực khoảng 1548 mm, thấp nhất trong miền duyên hải (1200mm) và tăng dần trong vùng Đông Bắc( 1600- 2000mm). Kiểu lưu lượng sông trong lưu vực Đồng Nai - Sài Gòn được xác định như sau: - Lưu lượng của sông phụ thuộc phần lớn vào mực nước mưa.
Mực nước rất thấp trong mùa khô, đặc biệt vào cuối mùa khô (tháng 3- tháng 4) và cao trong mùa mưa, nhất là vào tháng 8 và tháng 9. - Việc vận hành của hồ chứa Trị An và Dầu Tiếng ảnh hưởng lớn đến lưu lượng của sông. Đặc tính của dòng chảy sông tại hạ lưu sẽ thay đổi. - Căn cứ vào mực nước hàng năm cao nhất/thấp nhất do Trung tâm khí tượng thủy văn miền Nam cung cấp, đặc tính mực nước theo các tần số khác nhau tại trạm phú An được trình bày trong bảng sau đây: Bảng 1.2: Mực nước tối đa/tối thiểu hàng năm Hcao nhất Hthấp nhất P(%) Tần suất (năm) Ghi chú (cm) (cm) 1 100 155 -254 2 50 150 -252 4 25 146 -250 Cột mốc sử dụng 5 20 144 -249 10 10 139 -245 là côt mốc Quốc 15 7 137 -243 gia 20 5 134 -240 25 4 133 -238 50 2 128 -228 - Hồ sơ về mực nước, lưu lượng và lưu tốc tại trạm Phú An từ 22/2/1995 đến 03 tháng 3/1995 được tóm tắt trong bảng dưới đây: Bảng 1.3: Tóm tắt hồ sơ mực nước tại trạm Phú An 6 Mực nước (m) H cao nhất 135 (triều cường) H thấp nhất -1.282 Lưu lượng (m3/giây) Q thấp nhất -3.594 Q Trung bình 21,9 Tốc độ dòng chảy V cao nhất 1.72 - Tốc độ dòng chảy quan trắc vào tháng 4/1994 tại trạm Phú An được trình bày trong bảng sau đây: Bảng 1.4:Tốc độ luồng vào tháng 4/1994 tại trạm Phú An Tốc độ dòng chảy V triều cường 2.3 Điều kiện địa hình Đoạn đầu tuyến (quận 1, quận Bình Thạnh) có địa hình bằng phẳng, cao độ trung bình 1,5m, sau khi vượt sông Sài Gòn tuyến bắt đầu lên cao dần: Thảo Điền (1,6m), Rạch Chiếc (2,1m), Bình Thái (8,5m) , Thủ Đức (21,5m), Chợ Nhỏ (31,1m), khu công nghệ cao (10,5m), Suối Tiên (16,7m).
Như vậy địa hình tuyến đoạn từ cầu Sài Gòn đến Suối Tiên thuộc vùng đồi thấp, độ dốc thiên nhiên trung bình là 15 ‰÷35 ‰; 1.