MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài Trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, cùng với sự phát triển không ngừng của các thành phần kinh tế, đời sống của người dân ngày càng được cải thiện, dân trí được nâng cao, sự phát triển này kéo theo nhu cầu sử dụng điện năng ngày càng gia tăng. Năng lượng, đặt biệt là ngành điện năng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, để đảm bảo cung cấp điện ổn định, liên tục là vấn đế gây khó khăn cho Ngành điện, trước thực trạng sự cố lưới điện diễn ra rất nhiều với nhiều nguyên nhân chủ quan, khách quan,. Trong đó có nhiều nguyên nhân chúng ta có thể phân tích từ các phần mềm chuyên dụng để từ đó ngăn chặn các sự cố trên cáp dẫn điện 24kV. Từ nhiều năm qua, Ngành điện luôn quan tâm phấn đấu giảm sự cố lưới điện, nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, một trong các nguyên nhân gây sự cố gây khó khăn cho Công ty Điện lực Tây Ninh nói riêng và các Công ty Điện lực trong toàn EVN nói chung là sự cố phóng điện cáp bọc 24kV và mối nối nóng đỏ.
Ngành điện đã áp dụng nhiều giải pháp để ngăn chặn sự cố trên, tuy nhiên đó chỉ là các giải pháp tạm thời chưa nghiên cứu sâu để tìm rõ nguyên nhân cốt lõi của sự việc. Phương pháp mô phỏng để tính toán, phân tích một cách chi tiết hơn được đưa ra, đó là lý do Tôi chọn đề tài “Phân tích điện trường và quá trình nhiệt trong kết cấu cách điện của cáp bọc 24kV”.2 Mục tiêu đề tài Xây dựng mô hình tính toán trên phần mềm COMSOL để phân tích nhiệt độ của cáp bọc 24kV khi xét yếu tố môi trường bên ngoài (gió) và tính toán điện trường của cáp bọc 24kV khi lớp cách điện bị khuyết tật. Sau khi thực hiện phân tích mô phỏng, đề tài sẽ đánh giá, lựa chọn cũng như đưa ra các giải pháp để ngăn chặn sự cố cáp bọc 24kV. HV: Võ Thành Sơn 1 Luận văn tốt nghiệp CBHD: TS.
Nguyễn Nhật Nam 1.3 Nội dung đề tài Tìm hiểu tổng quan về phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) trong trường điện từ. Xây dựng mô hình tính toán trường nhiệt, khả năng mang dòng của đường dây trên không và mô hình tính toán trường điện. Thiết lập bài toán mô phỏng ảnh hưởng nhiệt độ lên cáp bọc 24kV trên phần mềm COMSOL. Thiết lập bài toán mô phỏng tính toán điện trường trong cáp bọc 24kV khi lớp cách điện bị khuyết tật.
Từ kết quả mô phỏng so sánh với các bài báo đã được công bố để xét độ tin cậy của đề tài.4 Phạm vi nghiên cứu Luận văn sẽ nghiên cứu về một phần lưới điện phân phối 22kV trên Công ty Điện lực Tây Ninh, địa chỉ số 607 Cách Mạng Tháng 8, Phường 3, Thành Phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.5 Phương pháp nghiên cứu Phương pháp phân tích: Tổng hợp lý thuyết từ các tài liệu liên quan đến tính toán, xây dựng mô hình mô phỏng, tổng hợp các dữ liệu đó để làm cơ sở để nghiên cứu. Phương pháp mô hình hóa: Sử dụng phần mềm COMSOL để tính toán, mô phỏng cáp bọc 24kV, từ đó làm cơ sở tính toán trường điện và quá trình nhiệt trong quá trình vận hành. Phương pháp thu thập dữ liệu: Lấy thông tin về sự cố trên lưới điện phân phối 22kV của Công ty Điện lực Tây Ninh để tiến hành phân tích. HV: Võ Thành Sơn 2 Luận văn tốt nghiệp CBHD: TS.
Nguyễn Nhật Nam 1.6 Ý nghĩa thực tiễn Qua kết quả tính toán, phân tích, mô phỏng đưa ra các giải pháp để áp dụng thực tế trên lưới điện phân phối 22kV. Lựa chọn chủng loại cáp đúng tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi lắp đặt trên lưới điện 22kV để đảm báo các yêu cầu vận hành lâu dài. HV: Võ Thành Sơn 3 Luận văn tốt nghiệp CBHD: TS. Nguyễn Nhật Nam CHƯƠNG 2 :TỔNG QUAN VỀ CÁP BỌC TRUNG THẾ 24KV 2.1 Cáp bọc trung thế 24kV Cáp bọc trung thế 24kV là cáp dùng để truyền tải, phân phối điện trên khộng được lắp đặt trên cột điện.
Cấp điện áp là 24 kV nếu ghi đầy đủ theo tiêu chuẩn Việt Nam 5935-2:2013 là 12/20(24) kV hoặc 12,7/20(24) kV” trong đó: - 12(12,7) kV là khả năng chịu điện áp pha; - 20 kV là khả năng chịu điện áp dây; - 24 kV là mức điện áp cao nhất mà cáp có thể chịu được khi có sự dao động điện áp trong quá trình vận hành. Nhiệt độ làm việc dài hạn cho phép đối với cáp là 900C, nhiệt độ cực đại cho phép là khi ngắn mạch là 2500C với thời gian không quá 5 giây. Cấu trúc từ trong ra ngoài, gồm: Ruột dẫn điện/ màn chắn ruột dẫn/lớp cách điện/ vỏ bọc bên ngoài là một cấu trúc liên tục và có tính bắt buộc đối với cáp có cấp điện áp từ 12 kV trở lên. Lớp cách điện của cáp bọc trung thế 24kV là XLPE hoặc cao su EPR nhưng XLPE là thông dụng nhất, vỏ bọc ngoài của cáp thông thường là PVC nhưng cũng có khi là HDPE.1:Cấu trúc của cáp bọc trung thế 24kV HV: Võ Thành Sơn 4 Luận văn tốt nghiệp CBHD: TS.
Nguyễn Nhật Nam 2.2 Các chủng loại cáp bọc trung thế 24kV Bao gồm cáp trung thế treo không vỏ, cáp trung thế treo không vỏ có màn chắn ruột dẫn, cáp trung thế treo có màn chắn ruột dẫn có vỏ. Tiêu chuẩn áp dụng theo TCVN 5935-1995/IEC 502. - Vật liệu ruột dẫn: Sợi đồng cứng, sợi nhôm cứng hoặc sợi nhôm cứng kết hợp sợi thép. - Cấu tạo ruột dẫn: Ruột dẫn xoắn đồng tâm, không ép chặt.
- Chống thấm ruột dẫn: Cáp có chống thấm ruột dẫn.2: Cáp trung thế treo không vỏ Hình 2.3: Cáp trung thế treo có màn chắn ruột dẫn, không vỏ HV: Võ Thành Sơn 5 Luận văn tốt nghiệp CBHD: TS. Nguyễn Nhật Nam Hình 2.4: Cáp trung thế treo có màn chắn ruột dẫn, có vỏ 2.3 Các công trình cáp bọc Kiểu 1 : Cáp đi trên không, lắp trên cột điện BTLT 12, BTLT 14m.5: Cáp bọc trung thế 24kV đi trên trụ điện Kiểu 2 : Cáp lắp đặt tại các thiết bị Recloser, LBS. HV: Võ Thành Sơn 6 Luận văn tốt nghiệp CBHD: TS. Nguyễn Nhật Nam Hình 2.6: Cáp bọc trung thế 24kV lắp đặt tại các thiết bị Kiểu 3 : Cáp tại các lộ ra của trạm biến áp 110kV.7: Cáp bọc trung thế 24kV lắp tại các lộ ra của TBA 110kV 2.4 Các kiểu lắp đặt cáp bọc trên trụ Kiểu 1: Sử dụng sứ cách điện 24kV để đở dây cáp bọc khi đi trên trụ HV: Võ Thành Sơn 7 Luận văn tốt nghiệp CBHD: TS.
Nguyễn Nhật Nam Hình 2.8: Sử dụng sứ cách điện để đỡ dây Kiểu 2: Sử dụng giáp níu và sứ cách điện để dừng dây trên trụ Hình 2.9: Sử dụng giáp níu để dừng dây Trong đề tài này, em chọn phân tích điện trường và quá trình nhiệt trong trường hợp sử dụng sứ cách điện để đỡ dây cáp bọc 24kV đi trên trụ. HV: Võ Thành Sơn 8 Luận văn tốt nghiệp CBHD: TS. Nguyễn Nhật Nam CHƯƠNG 3 :PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH PHẦN TỬ HỮU HẠN FEM 3. Nguyên lý cơ bản của phương pháp phần tử hữu hạn Theo [7] phương pháp phần tử hữu hạn được bắt nguồn từ yêu cầu giải các bài toán phức tạp về lý thuyết đàn hồi, phân tích các kết cấu trong xây dựng và kỹ thuật hàng không.
Nó được phát triển bởi Alexander Hrennikoff (1941) và Richard courant (1943). Dựa trên cơ sở của courant một số nhà nghiên cứu đã phát triển một số phương pháp để giải bài toán ellipic, đặc biệt là các phương pháp Rayleigh, Ritz và Galerkin. Ưu điểm: Khả năng giải quyết với bất kỳ hình học nào và tính chất của miền khảo sát mà không cần thay đổi công thức hay mã máy tính, nó tạo nên một sự biểu diễn rõ ràng về các hàm cần tìm tại mọi nơi trong miền khảo sát, vì vậy nó được áp dụng rộng rãi trong kỹ thuật với độ ổn định và tính hội tụ cao. Khuyết điểm: Khi so sánh với phương pháp sai phân hữu hạn (FDTD) là không đưa ra được các công thức hiện dùng cho việc cập nhật trường trong mô phỏng miền thời gian.
Thay vào đó hệ phương trình tuyến tính phải được giải thay cho việc cập nhật trường nên đòi hỏi thời gian tính toán và bộ nhớ máy tính hơn. Khi áp dụng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) để giải một hệ phương trình vi phân bất kỳ, tiến hành theo 4 bước sau: 1. Chia miền thời gian thành số hữu hạn miền con hoặc phần tử, 2. Xây dựng các phương trình cho một phần tử (miền con) tiêu biểu, 3.
Lắp ghép tất cả các phần tử trong miền lời giải, 4. Giải hệ phương trình ma trận. Các phương pháp cơ bản trong phần tử hữu hạn Bài toán giá trị biên tổng quát được định nghĩa bằng phương trình vi phân trong miền D theo [7] như sau: Lf g (3.1) HV: Võ Thành Sơn 9 Luận văn tốt nghiệp CBHD: TS. Nguyễn Nhật Nam Trong đó: L: là toán tử vi phân g: là hàm lực hay hàm nguồn kích thích.
f: là hàm cần tìm Trong trường điện từ phương trình vi phân có dạng từ đơn giản như phương trình Poisson, Laplace đến các dạng phức tạp như phương trình sóng vô hướng, sóng vector, Maxwell. Điều kiện biên cũng được phân loại từ đơn giản như điều kiện Dirichlet và Neurmann đến các điều kiện biên bức xạ và trở kháng phức tạp.1 Phương pháp Rayleigh-Ritz Theo [7] là một phương pháp biến phân, trong đó bài toán giá trị biên được thiết lập trong các thành phần của biểu thức biến phân được gọi là phiếm hàm. Cực tiểu hóa phiếm hàm chúng ta được phương trình vi phân với các điều kiện biên đã cho. Giải phương trình này sẽ thu được lời giải xấp xỉ của bài toán.
Trước hết, định nghĩa một tích nội như sau: f , v f .2) D Ở đây dấu * là chỉ liên hợp phức. Với định nghĩa này, chúng ta thấy rằng nếu toán tử L là tự liên hợp thì Lf , v f , Lv (3.3) Và theo đó Lf , v 00 ff 00 (3.4) Lời giải phương trình (3.1) bằng việc cực tiểu hóa phiếm hàm theo hàm f HV: Võ Thành Sơn 10 Luận văn tốt nghiệp CBHD: TS. Nguyễn Nhật Nam 1 1 1 F ( f ) L( f ), f f , g g , f (3.5) 2 2 2 Ở đây f là một hàm thử, nó là lời giải gần đúng của phương trình (3.1), tức là Lf g (3.