Chuyên đề thực tập sử dụng một số phương pháp thống kê phân tích diện tích năng suất sản lượng một số cây lương thực có hạt tỉnh hưng yên thời kỳ 20042009

Chuyên đề thực tập phân tích diện tích, năng suất, sản lượng cây lương thực có hạt tại Hưng Yên giai đoạn 2004-2009 bằng phương pháp thống kê hiệu quả.

Trường đại học

Khoa Thống Kê

Chuyên ngành

Thống Kê Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề thực tập

2009

66
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: VAI TRÒ SẢN XUẤT CÂY LƯƠNG THỰC CÓ HẠT ĐỐI VỚI KINH TẾ TỈNH HƯNG YÊN

1.1. Đặc điểm tự nhiên và tình hình kinh tế chính trị tỉnh Hưng Yên ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

1.1.1. Đặc điểm tự nhiên

1.1.2. Tình hình kinh tế chính trị

1.2. Các loại cây lương thực có hạt ở tỉnh Hưng Yên

1.2.1. Cây Lúa

1.2.2. Cây Ngô

1.3. Vai trò cây lương thực có hạt trong nông nghiệp và vai trò nông nghiệp trong nền kinh tế Hưng Yên

1.3.1. Vai trò cây lương thực có hạt trong nông nghiệp

1.3.2. Vai trò nông nghiệp trong nền kinh tế Hưng Yên

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG MỘT SỐ CÂY LƯƠNG THỰC CÓ HẠT

2.1. Phân tích biến động diện tích gieo trồng qua các năm của tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2004-2009

2.1.1. Biến động cơ cấu diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt

2.1.2. Biến động diện tích gieo trồng lúa

2.1.2.1. Biến động diện tích gieo trồng lúa qua thời gian
2.1.2.2. Biến động diện tích gieo trồng lúa theo mùa vụ
2.1.2.3. Biến động diện tích gieo trồng lúa theo huyện, thành phố
2.1.2.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến diện tích gieo trồng lúa

2.1.3. Phân tích biến động diện tích gieo trồng ngô

2.1.3.1. Biến động diện tích gieo trồng ngô theo thời gian
2.1.3.2. Biến động diện tích gieo trồng ngô theo huyện, thành phố

2.2. Phân tích biến động năng suất các loại cây lương thực có hạt tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2004-2009

2.2.1. Phân tích biến động năng suất lúa

2.2.1.1. Biến động năng suất lúa theo thời gian
2.2.1.2. Biến động năng suất lúa theo mùa vụ
2.2.1.3. Biến động năng suất lúa theo huyện, thành phố
2.2.1.4. Các nhân tố thâm canh ảnh hưởng đến năng suất lúa

2.2.2. Phân tích biến động năng suất ngô

2.2.2.1. Biến động năng suất ngô theo thời gian
2.2.2.2. Biến động năng suất ngô theo huyện, thành phố
2.2.2.3. Các nhân tố thâm canh ảnh hưởng đến năng suất ngô

2.3. Phân tích biến động sản lượng một số cây lương thực có hạt tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2004-2009

2.3.1. Biến động cơ cấu sản lượng cây lương thực có hạt

2.3.2. Phân tích biến động sản lượng lúa thời kỳ 2004-2009

2.3.2.1. Biến động sản lượng lúa theo thời gian
2.3.2.2. Biến động sản lượng lúa theo mùa vụ
2.3.2.3. Biến động sản lượng lúa theo huyện, thành phố
2.3.2.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sản lượng lúa

2.3.3. Phân tích biến động sản lượng ngô thời kỳ 2004-2009

2.3.3.1. Biến động sản lượng ngô theo thời gian
2.3.3.2. Biến động sản lượng ngô theo huyện, thành phố
2.3.3.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến biến động sản lượng ngô

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP

3.1. Một số kiến nghị

3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản lượng cây lương thực có hạt

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Phân tích diện tích

Phân tích diện tích gieo trồng cây lương thực tại tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2004-2009 cho thấy sự biến động đáng kể. Diện tích trồng lúa giảm từ 44.540,78 ha năm 2004 xuống còn khoảng 42.000 ha năm 2009. Nguyên nhân chính là do quá trình đô thị hóa và chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Diện tích gieo trồng ngô cũng có xu hướng giảm, từ 6.000 ha năm 2004 xuống còn 5.200 ha năm 2009. Các yếu tố như kỹ thuật canh tác, quản lý đất đai, và chính sách nông nghiệp đã ảnh hưởng trực tiếp đến diện tích gieo trồng.

1.1. Biến động diện tích gieo trồng lúa

Diện tích gieo trồng lúa tại Hưng Yên giảm dần qua các năm. Năm 2004, diện tích trồng lúa chiếm 75,55% đất nông nghiệp, nhưng đến năm 2009, tỷ lệ này giảm xuống còn 70%. Sự biến động này chủ yếu do chuyển đổi đất nông nghiệp sang mục đích khác như xây dựng công nghiệp và đô thị. Các huyện như Khoái ChâuYên Mỹ có diện tích giảm mạnh nhất.

1.2. Biến động diện tích gieo trồng ngô

Diện tích gieo trồng ngô cũng giảm từ 6.000 ha năm 2004 xuống còn 5.200 ha năm 2009. Nguyên nhân chính là do hiệu quả sản xuất thấp và thị trường nông sản không ổn định. Các huyện như Ân ThiPhù Cừ có diện tích giảm đáng kể, trong khi Kim Động duy trì ổn định hơn.

II. Năng suất sản lượng

Năng suất sản lượng cây lương thực tại Hưng Yên giai đoạn 2004-2009 có sự cải thiện đáng kể. Năng suất lúa tăng từ 4,5 tấn/ha năm 2004 lên 5,2 tấn/ha năm 2009. Ngô cũng tăng từ 3,8 tấn/ha lên 4,5 tấn/ha. Sự cải thiện này nhờ áp dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến và chính sách nông nghiệp hỗ trợ. Tuy nhiên, hiệu quả sản xuất vẫn chưa đạt mức tối ưu do hạn chế về quản lý đất đaithị trường nông sản.

2.1. Biến động năng suất lúa

Năng suất lúa tăng đều qua các năm, từ 4,5 tấn/ha năm 2004 lên 5,2 tấn/ha năm 2009. Các yếu tố như giống cây trồng, kỹ thuật thâm canh, và hệ thống tưới tiêu đã đóng góp lớn vào sự tăng trưởng này. Các huyện như Văn GiangMỹ Hào có năng suất cao nhất.

2.2. Biến động năng suất ngô

Năng suất ngô cũng tăng từ 3,8 tấn/ha năm 2004 lên 4,5 tấn/ha năm 2009. Sự cải thiện này nhờ áp dụng giống ngô laikỹ thuật canh tác hiện đại. Tuy nhiên, hiệu quả sản xuất vẫn thấp do thị trường nông sản không ổn định.

III. Cây lương thực chủ lực

Cây lương thực chủ lực tại Hưng Yên giai đoạn 2004-2009 là lúa và ngô. Lúa chiếm 70% diện tích gieo trồng, trong khi ngô chiếm 20%. Các cây trồng này đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệpphát triển nông thôn. Tuy nhiên, hiệu quả sản xuất vẫn còn hạn chế do kỹ thuật canh tác lạc hậu và thị trường nông sản không ổn định.

3.1. Vai trò của lúa

Lúa là cây lương thực chính tại Hưng Yên, chiếm 70% diện tích gieo trồng. Lúa không chỉ đảm bảo an ninh lương thực mà còn là nguồn thu nhập chính của người dân. Tuy nhiên, năng suấthiệu quả sản xuất vẫn cần được cải thiện.

3.2. Vai trò của ngô

Ngô là cây lương thực quan trọng thứ hai tại Hưng Yên, chiếm 20% diện tích gieo trồng. Ngô được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu công nghiệp. Tuy nhiên, thị trường nông sản không ổn định đã ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Vai trò sản xuất cây lương thực có hạt đối với kinh tế tỉnh Hưng Yên Nguyễn Thị Thúy Nhung 3 Thống Kê Kinh Doanh 48 Chuyên dé thực tập Khoa thống kê Chương II: Phân tích biến động diện tích, năng suất, sản lượng một số cây lương thực có hạt tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2004-2009 Chương III: Một số kién nghị và giải pháp Trong điều kiện kiến thức sự hiểu biết chưa sâu sắc, vì vậy bài viết chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và nhận xét không đầy đủ. Rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô giáo dé em có thé làm tốt hơn vào những lần sau. Em xin chân thành cảm ơn GS.TS Phạm Ngọc Kiểm đã hướng dẫn tận tình và các cô chú ở Cục thống kê Hưng Yên đã giúp đỡ em hoàn thành dé tài này. Nguyễn Thị Thúy Nhung 4 Thống Kê Kinh Doanh 48 Chuyên dé thực tập Khoa thống kê CHUONG I: VAI TRO SAN XUẤT CÂY LUONG THUC CÓ HAT DOI VỚI KINH TE TINH HUNG YEN 1.

Đặc điểm tự nhiên va tình hình kinh tế chính trị của Hung Yên ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp nói chung và cây lương thực có hạt nói riêng 1. Đặc điểm tự nhiên Hưng Yên là một tỉnh mới được tái lập từ ngày 1/1/1997 sau gần 30 năm hợp nhất với Hải Dương. Là một tỉnh thuần nông thuộc đồng bằng sông Hồng, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ ( Hà Nội — Hưng Yên — Hải Dương — Hải Phòng — Quang Ninh ), là tỉnh duy nhất ở đồng bằng sông Hồng không có cả biển lẫn núi, tiếp giáp với 5 tỉnh là : Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Nam, Thái Bình. Toàn tỉnh có 10 đơn vị hành chính gồm thành phố Hưng Yên và 9 huyện ( Ân Thi, Phù Cừ, Tiên Lữ, Kim Động, Khoái Châu, Yên Mỹ, Văn Lâm, Văn Giang, Mỹ Hào), với tổng diện tích là 923,45 km” và dân số trung bình là 1.134 người, đạt mật độ dân số trung bình 1.264 người/km.

Trên địa bàn Hưng Yên có các hệ thống các tuyến giao thông quan trọng gồm: quốc lộ 5, đường 39A, 39B và đường sắt Hà Nội — Hai Phòng, nối Hưng Yên với các tỉnh phía Bắc, đặc biệt là Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng và Quảng Ninh. Có hệ thống sông Hồng, sông Luộc tạo thành mạng lươi giao thông khá thuận lợi cho giao lưu hàng hóa và đi lại. Đặc biệt những năm gần đây cầu Yên Lệnh, cầu Vĩnh Tuy, cầu Thanh Trì đã đi vào hoạt động tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu giữa quốc lộ 1 với quốc lộ 5 được dễ dàng. Về khí hậu và thời tiết: Cũng như các tỉnh khác thuộc vùng đồng bằng sông Hong, Hưng Yên chịu sự ảnh hưởng của khí hau nhiệt đới gió mùa, nóng ầm, nhiều nang va có mùa đông lạnh.

Trong thời ky đầu của mùa đông khí hậu tương đối khô, nửa cuối thì âm ướt; mùa hạ nóng ầm, nhiều mưa. Lượng mưa trung bình 1.650 mm, nhưng lượng mưa phân bố không đều trong năm. Mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) tập trung tới 70% lượng mưa cả năm, gây úng lụt ảnh hưởng xấu đến sản xuất. Mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau) lạnh và thường có mưa phùn, thích hợp cho gieo trồng nhiều cây ngắn hạncó giá trị kinh tế, nên vụ đông trở thành vụ sản xuất chính.

Điều kiện đất đai và khí hậu thời tiết như vậy rất thuận lợi cho trồng trọt và chăn nuôi nhiều loại cây con có nguồn gốc á nhiệt đới và ôn đới, nhất là các cây rau, mau, thưc phẩm. cho phép Hưng Yên phát triển một nền nông nghiệp da dạng và phong phú. Nguyễn Thị Thúy Nhung 5 Thống Kê Kinh Doanh 48 Chuyên dé thực tập Khoa thống kê Về tài nguyên đất: đất nông nghiệp, đặc biệt là đất trồng lúa và cây công nghiệp ngắn ngày khá phong phú là yếu tố quan trọng cho phát triển. Theo số liệu thống kê, đất dùng vào nông nghiệp của tỉnh hiện có 58.992,25 ha trong đó đất trồng lúa 44.540,78 ha chiếm 75,55% đất nông nghiệp.

Quỹ đất nông nghiệp Hưng Yên còn nhiều tiềm năng dé khai thác, đặc biệt là tăng vụ, cũng còn nhiều ao, hồ, sông cụt chưa được sử dụng. Đất cây lâu năm, đất vườn có khả năng trồng nhiều cây có giá trị kinh tế cao như nhãn, vải, táo, cây cảnh, cây dược liệu. cung cấp cho thị trường trong nước dang có xu thé tăng nhanh và xuất khẩu. Dat nông nghiệp phong phú , xong đất xây dựng công nghiệp và đô thị hạn chế do phải lấy nhiều vào đất nông nghiệp, trong quá trình phát triển công nghiệp không thé tránh khỏi lấy vào đất nông nghiệp, song cần hết sức tiết kiệm đất trên cơ sở phát triển công nghiệp sạch, vừa chiếm ít diện tích, vừa không gây ô nhiễm môi nhiễm , ảnh hưởng đến vùng nông nghiệp.

Tài nguyên nước ngọt phong phú là thuận lợi lớn cho phát triển, nằm trong hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, là hai hệ thống sông lớn nhất miền Bac nên Hung Yên có nguồn nước ngọt rất déi dào. Nguồn nước ngọt hết sức phong phú của hệ thong sông Hồng, sông Luộc ( riêng sông Hồng lưu lượng dòng chảy 6.400 m”/s,chiếm gần 15% tổng lượng nước sông cả nước) và các sông khác trong nội đồng là điều kiện rat thuận lợi không chỉ cho sản xuất nông nghiệp mà còn cho cả sinh hoạt, công nghiệp và giao thông đường thủy. Tuy nhiên , do Hưng Yên nằm ở vùng hạ lưu các hệ thống sông chính, nguồn nươc phát sinh tại chỗ ít hơn nhiều so với nguồn nước phát sinh tại chỗ nên việc khai thác sử dụng cũng có một số hạn chế nhất định. Do khó khống chế được lượng nước chảy qua nên về mùa cạn việc khai thác sử dụng nước gặp khó khăn.

Tình hình kinh tế chính trị Trong xu thế đổi mới chung của cả nước, những năm gan đây nền kinh tế xã hội tỉnh Hưng Yên đã thu được một số kết quả nhất định, đặc biệt từ ngày tái lập tỉnh đến nay nền kinh tế có sự chuyền biến rõ rệt. Như tốc độ tăng trưởng kinh tế thời kỳ 1992 — 1996 đạt 9,7% / năm, nhưng đến năm 1997 là 13,6%, thời ky 2000 — 2009 đạt 12,72% / năm. Co cấu kinh tế đang chuyền dich theo hướng tích cực. Ty trong nông nghiệp trong GDP giảm mạnh từ 40,99% năm 2000 xuống còn 31,92% năm 2004 và 26,55% năm 2009, ngược lại công nghiệp tăng từ 30,5% năm 2000 lên 36,95% năm 2004 và 43,5% năm 2009, dịch vụ tăng từ 28.

Tuy nhiên tỉnh Hưng Yên vẫn thuộc tỉnh phát triển chậm trong vùng. Về sản xuất nông nghiệp phát triển tương đối toàn diện và hiện nay đang trong thời kỳ hiện đai hóa nông nghiệp, công nghiệp hóa nông thôn bước đầu đã thu được Nguyễn Thị Thúy Nhung 6 Thống Kê Kinh Doanh 48 Chuyên dé thực tập Khoa thống kê một số kết quả nhất định. Sản xuất công nghiệp tăng nhanh, từng bước đang được đầu tư mở rộng đến nay đã xuất hiện một số khu công nghiệp như: phố nối A, phố nối B.Các ngành dịch vụ phát triển đa dạng đạt tốc độ tăng trưởng cao, xuất khẩu tăng mạnh từ 182,4 triệu USD năm 2004 lên 446,1 triệu USD năm 2008. Nhiều tiến bộ kĩ thuật công nghệ mới được đưa vào áp dụng nhất là các tiến bộ trong nông nghiệp ( kỹ thuật giống, biện pháp thâm canh, chế biến và bảo quản nông sản.) góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và hhiệuu quả trong sản xuất.

Song nhìn chung tiềm lực khoa học và trình độ công nghệ còn quá nhỏ bé, lạc hậu và chậm đổi mới trong nhiều ngành sản xuất kinh doanh, đội ngũ cán bộ về khoa học còn yếu về chất lượng không đáp ứng được yêu cầu phát triển của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các mặt văn hóa giáo dục được phát triển mạnh, an ninh chính tri được g1ữ vững, trật tự an toàn xã hội có nhiều tiến bộ, tệ nạn xã hội giảm, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện, tỷ lệ hộ ngéo chiếm 7% năm 2008. Về cơ bản đã hoàn thành chương trình xóa đói trong toàn tỉnh. Các nhu cầu về ăn, ở, đi lại và hưởng thụ văn hóa ngày càng được dap tm tốt hơn.

Công tác chăm sóc thương binh, gia đình liệt sĩ và những người có công với đất nước được thực hiện tốt. Thu ngân sách trên địa bàn tỉnh năm sau cao hơn nhiều so với năm trước như năm 2004 là 915 tỷ đồng, năm 2005 là 1.171 tỷ đồng và đến năm 2008 là 1.765 tỷ đồng, tuy nhiên thu vẫn chưa đủ chi. Hàng năm ngân sách trung ương vẫn phải hỗ trợ dé phát triển kinh tế. Mạng lưới giao thông đang trên đà phát triển, chương trình bê tông hóa giao thông nông thôn về cơ bản đã hoàn thành.

Mạng lưới thông tin hiện nay phát triển mạnh mẽ, năm 2008 số thuê bao điện thoại cố định là 165.567 thuê bao, số thuê bao điện thoại có định bình quân 100 dân đạt 14,2 năm 2008. Mặc dù với tốc độ phát triển như trên nhưng Hưng Yên vẫn gặp phải rất nhiều khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế như: - Quy mô kinh tế còn nhỏ bé, hiệu quả sản xuất chưa cao, các tiềm năng và nguồn lực của địa phương chưa được khai thác tốt, tích lũy nội bộ thấp, hàng năm thu không đủ chi. - Tiép thu tiến bộ khoa học còn chậm chưa tạo ra được nhiều vùng sản xuất chuyên canh, tập trung nông sản hàng hóa cho xuất khâu. Các ngành dịch vụ thì vẫn còn nhỏ lẻ, chưa ngang tâm với yêu câu của sản xuât và đời sông.

Nguyễn Thị Thúy Nhung 7 Thống Kê Kinh Doanh 48 Chuyên dé thực tập Khoa thống kê - Kết cau hạ tang kém phát triển, nhất là về giao thông. Hệ thống cấp điện cấp thoát nước chưa được nâng cấp, phần lớn người dân vẫn phải sử dụng nước giếng khoan, giêng đào vân chưa có nước sạch cho người dân sử dụng.Các loại cây lương thực có hạt ở tỉnh Hưng Yên Cây lương thực là loại cây trồng mà sản phâm dung làm lương thực cho con người, nguồn cung cấp chính về năng lượng và chất bột cacbohydrat trong khâu phần thức ăn.Nó bao gồm toàn bộ cây lương thực có hạt và nhóm cây củ có bột. Tám loại cây lương thực chính của thé giới là ngô, lúa nước, lúa mi,san, khoai tây, đại mạch, khoai lang và lúa mién.Bén loại cây lương thực chính ở Việt Nam là lúa, ngô, khoai, sắn. Trong đó lúa và ngô thuộc cây lương thực co hạt, còn sắn và khoai thuộc nhóm cây củ có bột.

Ở Hưng Yên cây lương thực có hạt cũng gồm hai cây chính là lúa và ngô.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phân tích diện tích, năng suất sản lượng cây lương thực tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2004-2009" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phát triển của cây lương thực tại tỉnh Hưng Yên trong khoảng thời gian này. Bài viết không chỉ phân tích diện tích canh tác và năng suất mà còn chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về tình hình nông nghiệp địa phương. Những thông tin này rất hữu ích cho các nhà nghiên cứu, nông dân và các nhà hoạch định chính sách trong việc đưa ra quyết định và cải thiện sản xuất nông nghiệp.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các khía cạnh khác của nông nghiệp, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận văn thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng phòng và trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trại vũ thị hoa huyện phù cừ tỉnh hưng yên, nơi bạn có thể tìm hiểu về quy trình chăm sóc động vật trong nông nghiệp. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn nghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê về chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản sẽ giúp bạn nắm bắt các chỉ tiêu thống kê quan trọng trong lĩnh vực nông nghiệp. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo Luận án nghiên cứu thống kê ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến năng suất lúa ở miền bắc việt nam để hiểu rõ hơn về tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực nông nghiệp và các thách thức hiện tại.