CHƯƠNG 1: TONG QUAN ĐÊ TÀI. Giới thiệu tổng quan về nội dung nghiên cứu, bao gồm: giới thiệu nghiên cứu, phát biểu bài toán, mục tiêu, và những đóng góp chính của nghiên cứu. - CHƯƠNG 2: CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN. Trình bày tông quan các bài toán đọc hiểu tự động và các nghiên cứu liên quan đến bài toán được quan tâm.
- CHƯƠNG 3: BO DU LIEU. Trình bày về quy trình thu thập, xây dựng quy trình và các quy tắc gán nhãn. Kèm theo đó đưa ra một số phân tích trên bộ dữ liệu - CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Trình bày về cách tiền xử lý, hậu xử lý dữ liệu, các mô hình đọc hiểu tự động trên văn bản tiếng Việt.
- CHƯƠNG 5: THỰC NGHIEM VÀ ĐÁNH GIÁ. Chương này sẽ nói về cách chúng tôi tiến hành thì nghiệm, quy trình thí nghiệm, phương pháp đánh giá và phân tích một số lỗi trên bộ dữ liệu. - CHƯƠNG 6: KET LUẬN - HƯỚNG PHAT TRIÉN. Phần cuối cùng sẽ tóm tắt được những kết quả đã đạt được và của bài nghiên cứu, theo đó là những phương hướng tiếp theo cho bài toán của chúng tôi.
TỎNG QUAN ĐÈ TÀI 1. Giới thiệu hệ thống Nhóm tiến hành thu thập dữ liệu là bình luận tiếng Việt từ các video trên nền tang mạng xã hội Youtube. Các bình luận sau khi được thu thập sẽ được nhóm xử lý và chọn lọc với nhiều tiêu chí. Sau đó nhóm tiến hành xử lý dữ liệu, loại bỏ bớt những bình luận spam, không liên quan và gán nhãn cho bộ dữ liệu - đây là công đoạn tốn thời gian và công sức nhiều nhất.
Song song với đó nhóm tiến hành tìm hiéu và thực nghiệm 1 số mô hình, trên bộ dữ liệu này. Cùng với đó nhóm cũng áp dụng phương pháp Extract-Classify-ACOS với các mô hình đề tối ưu hóa kết quả trích xuất của các mô hình. Sau khi huấn luyện thực nghiệm nhóm tiến hành phân tích lỗi dựa trên kết quả đánh giá và nhãn đầu ra của mô hình. Dựa vào những kết quả phân tích nhóm tiếp tục cải thiện thông số mô hình và các yêu tô khác dé tăng hiệu suất mô hình, cải thiện nhãn đâu ra.
m=Be—o $ ` ~ ee ee ee ee ee eee ee ee Hinh 2. Qui trinh thuc nghiém ee mm mm ee UmB~PH 1. Giới thiệu về bài toán Xác định bài toán: Quadruple ACOS Extraction Trong khóa luận này, chúng tôi định nghĩa bốn yếu tố của nhiệm vụ trích xuất bộ tứ ACOS bao gồm: đối tượng (aspect), khía cạnh (category), ý kiến (opinion) và cảm xúc (senitment). Trong đó: + Đối tượng (Aspect) chỉ một đối tượng được nhắc đến trong câu, thường là liên quan đến tên riêng của con người hoặc các chủ thể đối tượng liên quan đến chương trình, là một từ hoặc cụm từ trong văn bản.
+ Khia cạnh (Category) chỉ lĩnh vực liên quan đến đối tượng được đề cập đến trong câu. + Ý kiến (Opinion) chi phát biểu chủ quan về một khía cạnh liên quan đến đối tượng được đề cập đến trong câu. + Cảm xúc (Sentiment) là cảm xúc của ý kiến về một khía cạnh liên quan đến đối tượng được đề cập đến trong câu. Nhiệm vụ trích xuất bộ tứ ACOS là nhiệm vụ trích xuất tập hợp các bộ tứ Đối tượng - Khía cạnh - Ý kiến - Cảm xúc trong câu, một câu đánh giá thường chứa một hoặc nhiều bộ tứ.
Nhiệm vụ trích xuất bộ tứ ACOS không chỉ xác định bộ bốn yếu tố, mà còn kết hợp chúng thành một tập hợp các bộ bốn hợp lệ, đồng thời xem xét các khía cạnh/ý kiến ngầm, vì khía cạnh/ý kiến ngầm không được diễn đạt rõ ràng bằng từ hoặc cụm từ. Trong trường hợp trích xuất được khía cạnh ngầm chúng tôi đặt aspect và opinion là NULL, sử dụng category để mô tả khía cạnh ngầm, và sử dụng sentiment đê mô tả cảm xúc. - Bai toán của chúng tôi gồm 4 nhiệm vụ chính: - _ Nhận diện đối tượng (Aspect Detection). - _ Nhận diện Danh mục khía cạnh (Category Detection).
- _ Trích xuất ý kiến (Opinion Extraction). - Phan tích thái độ (Compliment Analysis). Đầu vào: Bình luận người dùng trên các video giải trí. Đầu ra: + Đối tượng: là các đối tượng nhắc đến trong bình luận: thường là tên riêng hoặc liên quan đến những khía cạnh của chương trình.
+ Các khía cạnh của bình luận dé cập, bao gồm: Appearance (Ngoại hình) Characteristic (Tinh cách), Specialize (Chuyên môn), Technical (Kỹ thuật hậu cần), Other (Khác). + Ý kiến: phát biểu chủ quan về một khía cạnh liên quan đến đối tượng được đê cập đên trong câu + Thái độ của khía cạnh: Positive (tích cực), Negative (tiêu cực) va Neutral (trung tính).=« Youtube Comment ' Do anh Thái rap quá đỉnh thôi , chứ bài hát | —Ì> _ ta wn vu mQ> CcN m “ ~ —_ cũng 1 màu như may bài trước ' + ` Hình 3. Mô tả đầu vào và đầu ra của bài toán Quadruple ACOS Extraction 1. Tính ứng dụng và đóng góp RK? s%% Bài toán Trích xuất bộ tứ Thực thé-Khia canh-Y kién-Cam xúc (ACOS) là một bước tiễn xa hơn trong lĩnh vực Phân tích cảm xúc dựa trên khía cạnh (ABSA).
Nó không chỉ giúp nhận diện các khía cạnh và cảm xúc mà còn phân loại chúng theo các danh mục cụ thể và liên kết ý kiến với cảm xúc. “wy Trong một số lĩnh vực liên quan đến thương mại điện tử, dịch vụ khách hàng, truyền thông quảng cáo hay quản lý khách sạn, nhà hàng. Việc phân tích trích xuất bộ tứ ACOS sẽ giúp hiểu rõ hơn về cảm xúc của khách hàng đối với từnga sản phẩm hoặc dịch vụ trên từng khía cạnh cụ thé. 10 + Giúp phân tích các cuộc hội thoại và phản hồi từ khách hàng từ đó xác định các vấn đề cụ thê và cải thiện chất lượng hỗ trợ.
Giúp các công ty hoặc doanh nghiệp cải thiện từ đây có tế tạo ra các chiến lược giúp cải thiện sản phẩm dựa trên phản hồi một cách cụ thể hơn. Điều này giúp nâng cao sự hài lòng và trung thành của khách hàng, tối ưu hóa trải nghiệm đề đáp ứng tốt hơn nhu cầu và mong đợi của khách hàng. + Bên cạnh đó, giúp các doanh nghiệp theo dõi và quản lý thương hiệu: ACOS có thé được sử dụng dé theo dõi cảm xúc của khách hàng về thương hiệu dựa trên những tâm tư của khách hàng bộc lộ qua bình luận trên các nền tảng truyền thông mang xã hội, từ đó giúp quản lý danh tiếng thương hiệu hiệu quả hơn. + Bằng cách phân tích chỉ tiết các phản hồi, ACOS giúp xác định và khắc phục các van đề cụ thé trong dịch vụ khách hàng, giảm thiểu các lỗi và sai sot.
+ Xác định các vấn dé cu thé: Nhờ vào ACOS, các nhà quản lý có thé nhanh chóng phát hiện và giải quyết các van dé cụ thé mà khách hang phản ánh, từ đó nâng cao sự hài lòng của khách hàng. => Như vậy, bài toán ACOS không chỉ giúp các doanh nghiệp và tô chức hiểu rõ hơn về cảm nhận của khách hàng và người dùng mà còn cung cấp các thông tin chỉ tiết và cụ thé dé cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ và chiến lược kinh doanh. Điều này, bên cạnh giúp hỗ trợ lợi ích kinh tế mà còn góp phần nâng cao trải nghiệm và sự hài lòng của khách hàng. Động lực và thách thức Nghiên cứu về nhiệm vụ Trích Xuất Bốn Thành Phần Đối tượng-Khía Cạnh-Ý Kiến-Cảm Xúc (ACOS) trong tiếng Anh đã được thực hiện và có nhiều công trình đa dạng có thể tham khảo và áp dụng.
Nhu cầu và sự quan tâm đối với việc trích xuất thông tin từ các đánh giá, phản hồi của người dùng đã thúc đây nhiều nhà nghiên cứu phát triển các phương pháp và mô hình khác nhau. Điều này tạo ra một kho tài liệu phong phú, cung cấp nền tảng vững chắc cho việc nghiên cứu và phát trién thêm trong lĩnh vực này. Bên cạnh đó, sự phong phú va đa dạng của dữ liệu tiếng Anh cũng mở ra nhiều cơ hội để kiểm thử và cải thiện các mô hình trích xuất thông tin, đặc biệt là trong việc hiéu và phân tích các khía cạnh khác nhau của ngôn ngữ tự nhiên. Mặt khác, tuy bài toán trích xuất bộ tứ ACOS trên bộ dữ liệu tiếng Việt quá nhiều nhãn thách thức quá trình gán nhãn và đánh giá, bộ dữ liệu đa nhãn khiến quá trình thực nghiệm gặp khá nhiều khó khăn và nhãn đầu ra chưa đạt được độ chính xác cao trong quá trình.
Bên cạnh đó, bộ dữ liệu được nhóm thu thập từ các đánh giá mang xu hướng là ngôn ngữ mạng xã hội, ngôn ngữ này đang dần phong phú và đa dạng hơn, đa số đều không đúng cau trúc ngữ pháp của tiếng Việt, chứa nhiều teencode, từ ngữ chuyên nghĩa và biểu tượng cảm xúc. Cùng với đó, ngôn ngữ trong câu không thống nhất, có nhiều loại ngôn ngữ được viết đan xen nhau. Theo xu hướng hiện nay, giới trẻ thường hay sử dụng những từ ngữ bị biến đổi đi ít nhiều so với ngôn ngữ chuan. Với sự biến đối này khiến cho đội ngũ gan nhãn gặp nhiều khó khăn trong việc đọc và phân tích nội dung hay ân ý của các phản hồi và tiêu tốn rất nhiều thời gian cho trong việc xử lý những điểm dữ liệu này.
CONG TRINH LIEN QUAN 2. Các nghiên cứu trên ngôn ngữ tiếng Anh về nghiên cứu: Phân tích cảm xúc dựa trên khía cạnh (ABSA) là một bài toán nhận được khá nhiều sự chú ý, nhiệm vụ quan trọng nhằm trích xuất đối tượng là đối tượng hoặc khía cạnh (gọi chung là khía cạnh) và trích xuất ý kiến mô tả khía cạnh đó. Trong thập kỷ qua, nhiệm vụ ABSA đã thu hút sự chú ý rộng rãi từ cả giới học thuật và công nghiệp, từ việc trích xuất từng yêu tố đơn lẻ đến việc trích xuất nhiều yếu tô. Hình 3 minh họa tám nhiệm vụ ABSA tiêu biểu, bao gồm AE, ABSC, ABOE, AOPE, ASPE, ACSTE, AOSTE, ACOSQE, v.
Binh luận (R): Chúc mirng 2T nha, cũng may là không phải -—=~ Rider võ địch. 31-CI-01-SỊ: 2T-OTHER-Chiie mirng-Positive ' 343-Ca-02-S+: Rider-SPECIAIZE-NULL-Negative *# Task Input Output Aspect Extraction (42) R fa1,a2} Aspect-Based Sentiment Classification R,aj sự (455C) Ra) y Aspect-Based Opinion Extraction (450) Nai fo; Aspect-Opinion Pair Extraction (4 OPE)) R {a;-0;} Aspect-Sentiment Pair Extraction (4SPE) R {aj-81,47-53 Aspect-Category-Sentiment Triple Extraction R {@)-C)-Sj, (ACSTE) đ2-C2-S3Ÿ 1 Triple Extraction R fa¡-01-Sj} Aspect-Category-Opinion-Sentiment R {@j-C]-07-S}, Quadruple Extraction (4COSQE) 13-C3-07-53} Hình 4. Một số tác vu ABSA tiêu biéu Có nhiều nghiên cứu thực hiện trên các tác vụ ABSA khác nhau và được phân loại dựa trên các yêu tố được trích xuất như: trích xuất đồng thời khía cạnh-ý kiến (Wang 13 và cộng sự., 2016a [1], 2017 [2]; Yu và cộng sự., 2018 [3]; Li và cộng sự.