Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu Chương 2: Những lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp Chương 3: Phân tích báo cáo tài chính Công ty TNHH Vạn Lợi Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu, kiến nghị giải pháp và kết luận 8 CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 2. Hệ thống báo cáo tài chính và ý nghĩa phân tích hệ thống báo cáo tài chính 2. Hệ thống báo cáo tài chính Hệ thống báo cáo tài chính được hình thành dựa trên cơ sở tổng hợp những số liệu từ các sổ kế toán tổng hợp, chi tiết của doanh nghiệp. Báo cáo kế toán tài chính phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn, các quan hệ tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm nhất định.
Đồng thời phản ánh doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh sau một kỳ hoạt động.[9, tr61] Bởi vậy, hệ thống báo cáo kế toán của doanh nghiệp cung cấp cho các đối tượng sử dụng thông tin về tình hình kinh tế- tài chính của các quá trình sản xuất kinh doanh. Trên cơ sở đó, mọi nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra những quyết định cần thiết trong quản lý Hệ thống Báo cáo tài chính gồm 4 biểu mẫu báo cáo: - Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 – DN - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DN - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 – DN - Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 – DN * Bảng cân đối kế toán là hình thức biểu hiện của phương pháp tổng hợp cân đối kế toán, phản ánh tổng quát toàn bộ tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. [9, tr61] Nội dung của Bảng cân đối kế toán được thể hiện thông qua các hệ 9 thống các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản. Các chỉ tiêu được phân loại, sắp xếp theo từng loại, từng mục, từng chỉ tiêu cụ thể.
Các chỉ tiêu được mã hóa để thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu, xử lý trên máy vi tính và được phản ánh theo số đầu năm, số cuối năm. Thông qua Bảng cân đối kế toán có thể đánh giá được khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp và phân tích tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động nguồn vốn vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài các chỉ tiêu trong bảng nó còn phản ánh các chỉ tiêu ngoài bảng như: Tài sản thuê ngoài; vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công; nợ khó đòi đã xử lý; ngoại tệ các loại… Những chỉ tiêu này phản ánh những tài sản tạm thời để ở doanh nghiệp nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hoặc một số chỉ tiêu kinh tế đã được phản ánh ở các tài khoản trong bảng cân đối nhưng cần theo dõi để phục vụ yêu cầu quản lý. * Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp chi tiết theo từng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác.
[9, tr61] Từ các chỉ tiêu trong báo cáo này, các đối tượng sử dụng thông tin kiểm tra, phân tích và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí sản xuất, giá vốn, doanh thu tiêu thụ sản phẩm; tình hình chi phí, thu nhập của hoạt động khác cũng như kết quả tương ứng của từng hoạt động. Thông qua đó có thể đánh giá được xu hướng phát triển của doanh nghiệp, từ đó có biện pháp khai thác tiềm năng cũng như hạn chế khắc phục những tồn tại trong tương lai. * Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh 10 việc hoàn thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Báo cáo này có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp thông tin để phân tích, đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền, khả năng thanh toán và dự đoán sự vận động của luồng tiền trong kỳ tiếp theo.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bao gồm 3 dòng tiền: lưu chuyển tiền từ hoạt đông kinh doanh, từ hoạt động đầu tư và từ hoạt động tài chính. Trong đó, mỗi hoạt động được chi tiết theo dòng tiền thu vào và dòng tiền chi ra. [9, tr62] * Thuyết minh báo cáo tài chính: là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của báo cáo tài chính doanh nghiệp. Mục đích của việc lập bản thuyết minh báo cáo tài chính là cung cấp và bổ sung các thông tin cho các khoản mục trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, trong bảng cân đối kế toán.
Đồng thời bản thuyết minh báo cáo tài chính cũng cho biết đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp, các chính sách, nguyên tắc, chế độ kế toán áp dụng. Từ đó, kiểm tra việc chấp hành các quy định, chế độ, thể lệ kế toán, phương pháp kế toán mà doanh nghiệp đã đăng ký áp dụng. Ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính Trong quá trình phân tích các chuyên gia phân tích không chỉ đơn thuần đánh giá tình hình tài chính của các doanh nghiệp qua các chỉ tiêu mà còn phải đi sâu vào tìm hiểu bản chất và đánh giá thực chất biến động của các chỉ tiêu tài chính như thế nào. Từ đó đưa ra các biện pháp ảnh hưởng tích cực đến các chỉ tiêu tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và phù hợp với xu thế biến đổi của các quy luật khách quan trong nền kinh tế của thị trường.
- Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp: phân tích báo cáo tài chính cung cấp các thông tin tình hình tài chính, khả năng trả nợ, sinh lời, nhận biết thuận lợi, khó khăn liên quan đến kinh doanh, sử dụng tài sản, điều hành nợ - 11 vốn… để có quyết định kinh doanh đạt hiệu quả cao. - Đối với các nhà đầu tư: qua phân tích báo cáo tài chính, họ sẽ biết được khả năng sinh lợi cũng như tiềm năng phát triển của doanh nghiệp. Khi cảm thấy hài lòng về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, sự thỏa mãn về lợi tức mong đợi, các nhà đầu tư sẽ tạo điều kiện dễ dàng cho doanh nghiệp thuận lợi mở rộng sản xuất bằng cách huy động thêm nguồn vốn từ các nhà đầu tư – là nguồn vốn có chi phí thấp và nâng cao mức tự chủ của doanh nghiệp. - Đối với các nhà cho vay và cung cấp vật tư cho doanh nghiệp: mối quan tâm lớn nhất của họ là khả năng thanh toán và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp.
Đối với các khoản vay ngắn hạn, người cho vay đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp đối với các khoản nợ đến hạn trả. Đối với các khoản vay dài hạn, ngoài khả năng thanh toán, họ còn quan tâm đến khả năng sinh lời vì việc hoàn vốn và lãi sẽ phụ thuộc vào khả năng sinh lời này. - Đối với các cơ quan Nhà nước như cơ quan Thuế, Tài chính, Chủ quản: qua phân tích báo cáo tài chính sẽ cho thấy thực trạng về tài chính của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, cơ quan Tài chính và cơ quan chủ quản sẽ có biện pháp quản lý hiệu quả hơn.
Từ những ý nghĩa trên, ta thấy phân tích báo cáo tài chính có vai trò rất quan trọng đối với mọi nhà quản trị trong nền kinh tế thị trường có quan hệ mật thiết với nhau. Đó là công cụ hữu ích được dùng để xác định giá trị kinh tế, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu tài chính của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó phát hiện ra các nguyên nhân khách quan, chủ quan giúp cho từng nhà quản trị lực chọn và đưa ra quyết định phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm. Do vậy, phân tích báp cáo tài chính là công cụ đắc lực cho các nhà quản trị kinh 12 doanh đạt kết quả và hiệu quả cao nhất.
Phương pháp phân tích hệ thống báo cáo tài chính Phương pháp phân tích là cách tiếp cận đối tượng phân tích đã được thể hiện qua hệ thống chỉ tiêu phân tích, để biết được ý nghĩa và mối quan hệ hữu cơ của các thông tin từ chỉ tiêu phân tích. [9, tr33] Khi phân tích báo tài chính các nhà phân tích thường sử dụng các phương pháp sau: 2. Phân tích theo chiều ngang Điểm khởi đầu chung cho việc nghiên cứu các báo cáo tài chính là phân tích theo chiều ngang, bằng cách tính số tiền chênh lệch từ năm nay so với năm trước. Tỷ lệ phần trăm chênh lệch phải được tính toán để thấy quy mô thay đổi tương quan ra sao với quy mô của số tiền liên quan.
Phân tích xu hướng Một biến thể của phân tích theo chiều ngang là phân tích xu hướng. Trong phân tích xu hướng, các tỷ lệ chênh lệch được tính cho nhiều năm thay vì hai năm. Phân tích xu hướng quan trọng bởi vì nó có thể chỉ ra những thay đổi cơ bản về bản chất của hoạt động kinh doanh. Phân tích theo chiều dọc Trong phân tích theo chiều dọc, tỷ lệ phần trăm được sử dụng để chỉ mối quan hệ của các bộ phận khác nhau so với tổng số trong báo cáo.
Con số tổng cộng của một báo cáo sẽ được đặt là 100% và từng phần của báo cáo sẽ được tính tỷ lệ phần trăm so với con số đó. Báo cáo bao gồm kết quả tính toán của các tỷ lệ phần trăm trên được gọi là báo cáo quy mô chung. Phân tích theo chiều dọc có ích trong việc so sánh tầm quan trọng của các thành phần nào đó trong hoạt động kinh doanh và trogn việc chỉ ra những 13 thay đổi quan trọng về kết cấu của một năm so với năm tiếp theo ở báo cáo quy mô chung. Báo cáo quy mô chung thường được sử dụng để so sánh các đặc điểm hoạt động và đặc điểm tài trợ có quy mô khác nhau trong cùng ngành.
Phân tích tỷ số Phân tích tỷ số là một phương pháp quan trọng để thấy được các mối quan hệ có ý nghĩa giữa hai thành phần của một báo cáo tài chính. Nghiên cứu một tỷ số cũng phải bao gồm việc nghiên cứu những dữ liệu đằng sau các tỷ số đó. Mục đích chính của phân tích tỷ số là chỉ ra những lĩnh vực cần nghiên cứu nhiều hơn. Nên sử dụng các tỷ số gắn với hiểu biết chung về doanh nghiệp và môi trường của nó.