Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án môn học Công nghệ phần mềm với đề tài "Phần Mềm Quản Lý Nhà Sách" do nhóm sinh viên Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Lương Trần Hy Hiến vào tháng 04 năm 2016. Đề tài tập trung giải quyết bài toán tin học hóa quy trình vận hành và quản lý bán hàng tại Nhà sách 506 (NS506) trực thuộc Công ty 506.

Bối cảnh thực tế cho thấy NS506 là một cơ sở kinh doanh sách quy mô lớn với danh mục sản phẩm đa dạng gồm hai nhóm chính:

  • Sách quốc văn: Bao gồm sách giáo khoa, giáo trình, sách tham khảo các chuyên ngành (khoa học kỹ thuật, kinh tế - xã hội, văn học, tâm lý, công nghệ thông tin, thiếu nhi...) từ các đơn vị xuất bản như NXB Trẻ, Giáo Dục, Kim Đồng, Văn hóa - Văn nghệ, Tổng hợp TP.HCM, Chính Trị Quốc Gia.
  • Sách ngoại văn: Gồm giáo trình, từ điển, tài liệu luyện thi (TOEFL, TOEIC, IELTS...) nhập khẩu từ các nhà xuất bản quốc tế như Cambridge, McGraw-Hill, Pearson Education, Oxford, Macmillan, Cengage Learning.

Bên cạnh hoạt động bán lẻ, nhà sách triển khai chính sách chăm sóc khách hàng thân thiết cho phép hưởng chiết khấu giảm giá và áp dụng hình thức mua hàng ghi nợ ngắn hạn. Để kiểm soát các nghiệp vụ phức tạp này, đề tài đặt ra các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Khảo sát và mô hình hóa hiện trạng: Thu thập, chuẩn hóa hệ thống biểu mẫu nghiệp vụ (hóa đơn, phiếu nhập, phiếu thu tiền, báo cáo tồn kho, báo cáo công nợ) và các quy định ràng buộc đi kèm.
  2. Phân tích yêu cầu chức năng: Xác định các nhóm chức năng cho từng đối tượng người dùng (Quản lý, Thu ngân, Khách hàng) bao gồm quản lý danh mục, lập chứng từ và kết xuất báo cáo định kỳ.
  3. Thiết kế cấu trúc dữ liệu và xử lý: Xây dựng mô hình dữ liệu quan niệm (CDM/ERD), mô hình dữ liệu vật lý (PDM), sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) và thiết kế chi tiết logic xử lý dữ liệu.
  4. Thiết kế giao diện và cài đặt thử nghiệm: Hiện thực hóa giao diện người dùng theo kiến trúc điều khiển sự kiện, thiết lập bộ dữ liệu thử nghiệm và đánh giá mức độ hoàn thiện của hệ thống phần mềm.

Phạm vi nghiên cứu của đồ án giới hạn tại một cơ sở hoạt động duy nhất của Nhà sách 506, tập trung vào các luồng nghiệp vụ nội bộ: quản lý kho sách, bán hàng tại quầy, quản lý khách hàng thân thiết, theo dõi công nợ và kiểm soát quy định tham số kinh doanh.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án áp dụng quy trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin theo phương pháp hướng cấu trúc truyền thống trong kỹ nghệ phần mềm. Phương pháp tiếp cận bao gồm các trụ cột kỹ thuật:

  • Phương pháp thu thập và khảo sát biểu mẫu: Tiến hành chuẩn hóa dữ liệu đầu vào và đầu ra dựa trên 5 loại biểu mẫu nghiệp vụ chuẩn của nhà sách: Biểu mẫu nhập sách (BM1), Hóa đơn bán sách (BM2), Danh sách sách (BM3), Phiếu thu tiền (BM4), Báo cáo tồn (BM5.1) và Báo cáo công nợ (BM5.2).
  • Mô hình hóa dữ liệu (Data Modeling): Sử dụng mô hình thực thể kết hợp (Entity-Relationship Diagram - ERD) ở mức quan niệm để xác định các thực thể, thuộc tính và mối quan hệ; sau đó chuyển đổi sang mô hình vật lý (Physical Data Model) với các kiểu dữ liệu, khóa chính (Primary Key) và ràng buộc bắt buộc (Mandatory).
  • Mô hình hóa chức năng và luồng dữ liệu: Xây dựng sơ đồ luồng dữ liệu (Data Flow Diagram - DFD) phân rã cho từng chức năng nghiệp vụ, xác định rõ các luồng thông tin vào/ra và các kho dữ liệu tương ứng.
  • Thiết kế giao diện hướng sự kiện: Đặc tả chi tiết từng thành phần điều khiển (Control) trên màn hình cùng các bảng điều kiện kích hoạt - xử lý sự kiện (Event-driven specifications) nhằm đảm bảo dữ liệu đầu vào luôn thỏa mãn các ràng buộc logic.
  • Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Dữ liệu khảo sát thực tế về quy trình kinh doanh của Nhà sách 506 cùng danh mục dữ liệu thử nghiệm gồm 14 đầu sách thực tế từ các nhà xuất bản trong nước (Dân Trí, Y Học, Đà Nẵng, Hội Nhà Văn).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Hiện trạng và Yêu cầu

Chương này mô tả bức tranh tổng thể về mô hình tổ chức và hoạt động kinh doanh của Nhà sách 506, đồng thời phân tích chi tiết hệ thống quy định nghiệp vụ ràng buộc:

  • Quy định nhập sách (QĐ1): Số lượng sách nhập vào kho mỗi lần tối thiểu phải đạt 150 cuốn; nhà sách chỉ cho phép nhập bổ sung đối với các đầu sách đang có lượng tồn thực tế trong kho dưới 300 cuốn.
  • Quy định bán sách (QĐ2): Hệ thống chỉ chấp nhận lập hóa đơn bán hàng cho khách hàng có tổng tiền nợ hiện tại không vượt quá 20.000 VNĐ; đồng thời số lượng tồn của đầu sách đó sau khi xuất bán phải duy trì tối thiểu là 20 cuốn.
  • Quy định thu nợ (QĐ4): Số tiền thu trên phiếu thu nợ không được phép vượt quá tổng số tiền mà khách hàng đang nợ tại thời điểm thu.
  • Quy định quản lý tham số (QĐ6): Cho phép người quản trị thay đổi linh hoạt các ngưỡng giá trị tham số (số lượng nhập tối thiểu, tồn tối đa trước nhập, nợ tối đa, tồn tối thiểu sau bán) và tùy chọn bật/tắt hiệu lực của quy định thu tiền (QĐ4).

Chương 2: Mô hình hóa yêu cầu

Chương này thực hiện nhận diện thực thể và phân tích dòng thông tin nghiệp vụ. Hệ thống phát hiện 9 thực thể cốt lõi: SACH, THELOAI, HOADON, KHACHHANG, PHIEUGIAO, BAOCAOTON, BAOCAOCONGNO, QUYDINH, NGUOIDUNG; cùng 4 mối kết hợp nhiều - nhiều: CTPHIEUGIAO, CTHD, CTBAOCAOTON, CTCONGNO.

Song song đó, chương xây dựng 9 sơ đồ luồng dữ liệu chi tiết tương ứng với các tác vụ:

  1. Nhập sách (kiểm tra tham số số lượng và ghi nhận vào kho).
  2. Quản lý thông tin kho sách (cập nhật thông tin, sửa, xóa đầu sách).
  3. Xem báo cáo tháng (trích xuất báo cáo tồn và báo cáo công nợ).
  4. Quản lý quy định (thay đổi và áp dụng các tham số hệ thống).
  5. Tra cứu thông tin (tìm kiếm đa tiêu chí: sách, hóa đơn, khách hàng).
  6. Lập và xuất hóa đơn bán hàng (kiểm tra tồn kho, kiểm tra hạn mức nợ và trừ kho tự động).
  7. Đăng ký khách hàng thân thiết (tiếp nhận và lưu trữ hồ sơ khách hàng quen).
  8. Ghi nợ khách hàng (ghi nhận phần tiền chưa thanh toán vào sổ nợ).
  9. Lập phiếu thu tiền (đối chiếu công nợ và cập nhật giảm số nợ).

Chương 3: Thiết kế dữ liệu

Chương này chuyển đổi mô hình quan niệm sang mô hình vật lý với danh sách các bảng dữ liệu (Table) được chuẩn hóa, xác định rõ khóa chính, khóa ngoại, miền giá trị và tính chất bắt buộc:

  • Bảng lưu trữ đối tượng: SACH, HOADON, PHIEUGIAO, THELOAI, QUYDINH, KHACHHANG, NGUOIDUNG, BAOCAOCONGNO.
  • Bảng chi tiết quan hệ: CHI_TIET_PHIEU_GIAO (CTPHIEUGIAO), CHI_TIET_HOA_DON (CTHD), CHI_TIET_CONG_NO (CTCONGNO), CHI_TIET_BAO_CAO_TON (CTBAOCAOTON).

Chương 4: Thiết kế giao diện và xử lý

Chương này trình bày kiến trúc phân quyền hệ thống menu và thiết kế chi tiết 15 màn hình giao diện ứng dụng:

  1. Màn hình đăng nhập.
  2. Màn hình trang chủ.
  3. Màn hình quản lý sách.
  4. Màn hình nhập thông tin sách.
  5. Màn hình tra cứu thông tin.
  6. Màn hình truy vấn dữ liệu báo cáo.
  7. Màn hình báo cáo nợ.
  8. Màn hình báo cáo tồn.
  9. Màn hình quy định.
  10. Màn hình hóa đơn.
  11. Màn hình hóa đơn bán hàng.
  12. Màn hình đăng ký nợ.
  13. Màn hình đăng ký khách hàng thân thiết.
  14. Màn hình thanh toán nợ.
  15. Màn hình phiếu thu tiền.

Mỗi màn hình được đặc tả thông qua danh sách định danh điều khiển (TextBox, Button, Label, ComboBox, NumericUpDown, DataGridView, RadioButton, CheckBox) và bảng quy tắc xử lý sự kiện tương ứng với từng điều kiện thao tác của người dùng.

Chương 5: Cài đặt thử nghiệm

Trình bày ma trận phân công trách nhiệm nhóm thực hiện, báo cáo tiến độ hoàn thành của 11 phân hệ chức năng và kết quả chạy thử nghiệm hệ thống thông qua các bộ dữ liệu test case cụ thể.

Chương 6: Tổng kết

Tổng kết các kết quả đạt được, phân tích ưu điểm, chỉ ra các khuyết điểm còn tồn tại trong phiên bản hiện tại và đề xuất định hướng phát triển phần mềm trong tương lai.


Thiết kế và triển khai

Cấu trúc cơ sở dữ liệu vật lý

Cơ sở dữ liệu của phần mềm được thiết kế chi tiết với cấu trúc các trường thông tin và thuộc tính ràng buộc như sau:

Tên Bảng Tên Thuộc Tính Ý Nghĩa / Ràng Buộc Kiểu Dữ Liệu Khóa Chính (PK) Bắt Buộc (Mandatory)
SACH MASACH Mã sách Variable characters (100) Có Có
MATL Mã thể loại sách Variable characters (100) Có Có
TENSACH Tên sách Variable characters (100) Không Có
TACGIA Tác giả Variable characters (100) Không Có
NXB Nhà xuất bản Variable characters (100) Không Có
SOLUONG Số lượng tồn kho Integer Không Có
DONGIA Đơn giá bán Integer Không Có
THELOAI MATL Mã thể loại Variable characters (100) Có Có
TENTL Tên thể loại Variable characters (50) Không Có
HOADON MAHD Mã hóa đơn Variable characters (100) Có Có
NGAYTHUTIEN Ngày lập / thu tiền Datetime Không Có
TONGTIEN Tổng tiền thanh toán Integer Không Có
MAKH Mã khách hàng Variable characters (100) Không Có
KHACHHANG MAKH Mã khách hàng Variable characters (100) Có Có
TENKH Họ tên khách hàng Variable characters (100) Không Có
DIACHI Địa chỉ Variable characters (100) Không Có
DT Số điện thoại Numeric (11,0) Không Có
EMAIL Thư điện tử Variable characters (50) Không Có
TONGNO Tổng số tiền nợ Integer Không Có
PHIEUGIAO MAPG Mã phiếu giao / nhập Variable characters (100) Có Có
NGAYLAP Ngày lập phiếu Datetime Không Có
QUYDINH NHAPTOITHIEU Lượng nhập ít nhất (QĐ1) Integer Có Có
TONTOITHIEU Tồn tối đa trước nhập (QĐ1) Integer Không Có
TIENNOTOIDA Tiền nợ tối đa (QĐ2) Integer Không Có
TONTOITHIEUSAUKHIBAN Tồn tối thiểu sau bán (QĐ2) Integer Không Có
SUDUNGQD4 Cờ sử dụng QĐ4 Bit Không Có
NGUOIDUNG USERNAME Tên tài khoản Variable characters (100) Có Có
PASSWORD Mật khẩu đăng nhập Variable characters (100) Có Có
CHUCVU Quyền hạn (Quản lý / Thu ngân) Variable characters (70) Không Có
BAOCAOCONGNO MANO Mã báo cáo công nợ Variable characters (100) Có Có
THANGNO Tháng lập báo cáo nợ Datetime Không Có
CTPHIEUGIAO MAPG Mã phiếu giao Variable characters (100) Có Có
MASACH Mã sách Variable characters (100) Có Có
SOLUONG Số lượng nhập Integer Không Có
CTHD MAHD Mã hóa đơn Variable characters (100) Có Có
MASACH Mã sách Variable characters (100) Có Có
DONGIA Đơn giá bán Integer Không Có
SOLUONG Số lượng mua Integer Không Có
CTCONGNO MANO Mã báo cáo công nợ Variable characters (100) Có Có
MAKH Mã khách hàng Variable characters (100) Có Có
NODAU Tiền nợ đầu kỳ Integer Không Có
PHATSINH Tiền nợ phát sinh Integer Không Không
NOCUOI Tiền nợ cuối kỳ Integer Không Có
CTBAOCAOTON MATON Mã báo cáo tồn Variable characters (100) Có Có
MASACH Mã sách Variable characters (100) Có Có
TONDAU Lượng tồn đầu kỳ Integer Không Có
SLNHAP Tổng lượng nhập trong kỳ Integer Không Có
SLBAN Tổng lượng bán trong kỳ Integer Không Không
TONCUOI Lượng tồn cuối kỳ Integer Không Có

Phân quyền và kiến trúc xử lý nghiệp vụ

Hệ thống được thiết kế với cơ chế phân quyền trực tiếp tại tầng đăng nhập:

  • Tài khoản Quản lý: Được cấp quyền truy cập toàn bộ chức năng hệ thống bao gồm: Quản lý sách (nhập sách, sửa, xóa), thiết lập tham số quy định hệ thống, tra cứu dữ liệu tổng hợp và xem báo cáo thống kê định kỳ (báo cáo tồn kho, báo cáo công nợ theo tháng/năm).
  • Tài khoản Thu ngân: Giới hạn quyền hạn trong các tác vụ quầy: Lập hóa đơn bán hàng, xuất hóa đơn, đăng ký thông tin khách hàng thân thiết, ghi nợ cho khách hàng quen và lập phiếu thu tiền để xóa nợ.

Logic kiểm soát ràng buộc được nhúng trực tiếp vào các sự kiện giao diện:

  • Khi thêm sách mới hoặc nhập hàng: Hệ thống tự động so chiếu số lượng nhập $\ge \text{NHAPTOITHIEU}$ (mặc định 150) và lượng tồn trước nhập $< \text{TONTOITHIEU}$ (mặc định 300).
  • Khi xuất bán sách: Kiểm tra điều kiện tổng nợ của khách hàng $\le \text{TIENNOTOIDA}$ (mặc định 20.000 VNĐ) và lượng tồn kho sau khi bán $\ge \text{TONTOITHIEUSAUKHIBAN}$ (mặc định 20 cuốn).
  • Khi thu nợ: Khóa giá trị thu nếu số tiền nhập lớn hơn TONGNO hiện có của khách hàng.

Phân công thực hiện và kết quả kiểm thử

Quá trình xây dựng và kiểm thử phần mềm được phân bổ nhiệm vụ rõ ràng trong nhóm sinh viên:

Nhiệm Vụ Thành Viên Thực Hiện
Thiết kế dữ liệu Ngô Hải Bình, Nguyễn Minh Hoà
Thiết kế giao diện Nguyễn Đăng Quang
Thiết kế xử lý Mai Quốc Hậu
Cài đặt chương trình Lê Thanh Trí
Viết báo cáo đồ án Nguyễn Đăng Quang, Nguyễn Minh Hoà, Ngô Hải Bình
Kiểm tra chương trình (Testing) Ngô Hải Bình

Hệ thống ghi nhận 11/11 chức năng đạt mức độ hoàn thành 100% và có bản demo vận hành: Đăng nhập, Quản lý thông tin sách, Nhập thông tin sách, Tra cứu, Lập báo cáo tháng, Quản lý quy định, Lập hóa đơn, Xuất hóa đơn, Ghi nợ khách hàng, Lập phiếu thu tiền, Nhập thông tin khách hàng quen.

Kết quả kiểm thử chức năng nhập sách thông qua 14 bộ dữ liệu thực nghiệm ghi nhận trạng thái thực thi thành công:

Tên Sách Tác Giả Thể Loại Nhà Xuất Bản Số Lượng Đơn Giá (VNĐ) Kết Quả Thử Nghiệm
Bách khoa tri thức bằng hình #1 Bestseller - tái bản Dorling Kindersley Khoa học Dân Trí 500 599.000 Thành công
Các siêu sao trong Thế giới động vật Dorling Kindersley Khoa học Dân Trí 300 250.000 Thành công
Lịch Sử tự nhiên Dorling Kindersley Khoa học Dân Trí 400 690.000 Thành công
Atlas giải phẫu cơ thể người BS. Alice Roberts Khoa học Y Học 350 680.000 Thành công
Bách khoa tri thức phổ thông Dorling Kindersley Khoa học Dân Trí 300 185.000 Thành công
Bách khoa động vật George McKay Khoa học Dân Trí 340 316.000 Thành công
Bách khoa Lịch sử Thế giới The USBORNE Khoa học Dân Trí 500 350.000 Thành công
Bách khoa tri thức cho trẻ em - Câu hỏi & trả lời King Fisher Khoa học Dân Trí 450 235.000 Thành công
Bách khoa tri thức cho trẻ em - Khám phá & sáng tạo MacMillan Khoa học Dân Trí 360 270.000 Thành công
Mười lẻ một đêm Hồ Anh Thái Truyện Đà Nẵng 300 45.000 Thành công
Tiếng thở dài qua rừng kim tước Hồ Anh Thái Truyện Hội Nhà Văn 300 42.000 Thành công
Bỗng nhiên có một ngày Tô Hải Vân Truyện Hội Nhà Văn 300 36.000 Thành công
Người ăn gió và quả chuông bay đi Nhật Chiêu Truyện Hội Nhà Văn 300 36.000 Thành công
Rừng xa xanh lá Bùi Ngọc Tấn Truyện Hội Nhà Văn 300 36.000 Thành công

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính đạt được

  • Hoàn thiện đầy đủ các chức năng nghiệp vụ cốt lõi: Hiện thực hóa thành công 11 phân hệ chức năng từ quản lý kho, bán hàng, theo dõi công nợ khách hàng thân thiết đến tổng hợp báo cáo định kỳ theo đúng khảo sát ban đầu.
  • Tự động hóa kiểm soát quy định tham số: Phần mềm tích hợp cơ chế tự động kiểm tra các ràng buộc nghiệp vụ (QĐ1, QĐ2, QĐ4), ngăn chặn các sai sót nhập liệu (số lượng âm, đơn giá không hợp lệ, nợ vượt hạn mức, xuất bán khi tồn kho không đủ) và cho phép quản trị viên cập nhật quy định linh hoạt qua giao diện.
  • Xây dựng hệ thống giao diện trực quan: Thiết kế hoàn chỉnh 15 màn hình giao diện với hệ thống thông báo lỗi chi tiết, phân định rõ ràng giữa vai trò Quản lý và Thu ngân, hỗ trợ thao tác nhanh chóng và giảm thiểu thời gian xử lý đơn hàng.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

Đồ án đã chuẩn hóa toàn bộ luồng thông tin và hệ thống biểu mẫu của một đơn vị kinh doanh sách quy mô lớn. Việc áp dụng phần mềm giúp thay thế phương thức quản lý sổ sách thủ công, hỗ trợ nhà quản lý theo dõi chính xác doanh thu bán hàng, tình trạng biến động hàng tồn kho và kiểm soát chặt chẽ công nợ khách hàng trong thời gian ngắn hạn.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của hệ thống

Tác giả đã chỉ ra một số điểm tồn tại chưa được giải quyết trong phạm vi đồ án:

  • Quản trị nhân sự: Chưa xây dựng màn hình và chức năng chuyên biệt để thêm, sửa, xóa hoặc phân quyền chi tiết cho nhân viên mới trên hệ thống.
  • Quản lý vòng đời khách hàng: Cơ chế theo dõi khách hàng chưa thực sự chặt chẽ, đặc biệt là việc xử lý trạng thái đối với các khách hàng thân thiết lâu ngày không còn quay lại giao dịch tại nhà sách.
  • Xử lý dữ liệu lịch sử: Phần mềm chưa hỗ trợ tính năng lưu trữ phân tầng hoặc loại bỏ/xóa sạch các chứng từ, hóa đơn bán hàng, chi tiết hóa đơn và báo cáo thống kê tháng quá cũ nhằm tối ưu hóa dung lượng cơ sở dữ liệu.

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo

Đồ án định hướng nâng cấp kiến trúc phần mềm lên các phiên bản cao hơn, mở rộng khả năng quản lý từ một cơ sở đơn lẻ sang mô hình quản trị tập trung phục vụ chuỗi nhà sách phân tán về mặt địa lý.


Giá trị tham khảo

Tài liệu đồ án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên các ngành Công nghệ thông tin, Kỹ thuật phần mềm và Hệ thống thông tin quản lý:

  • Tham khảo phương pháp phân tích thiết kế hệ thống: Cung cấp tài liệu mẫu mực về cách xây dựng mô hình dữ liệu (từ phát hiện thực thể, thiết lập quan hệ ERD đến bảng vật lý chi tiết) và sơ đồ luồng dữ liệu DFD cho bài toán quản lý bán hàng.
  • Tham khảo đặc tả giao diện và xử lý sự kiện: Cung cấp phương pháp chi tiết trong việc liệt kê control, gán định danh chuẩn hóa và mô tả logic xử lý sự kiện (kèm các điều kiện chặn lỗi nhập liệu), rất hữu ích cho các đồ án phát triển ứng dụng desktop (Windows Forms/WPF).
  • Ứng dụng quản lý quy định bằng tham số: Đưa ra giải pháp thiết kế bảng QUYDINH nhằm tránh việc "hard-code" các ràng buộc nghiệp vụ vào mã nguồn, giúp hệ thống thích ứng linh hoạt khi chính sách kinh doanh thay đổi.

Câu hỏi thường gặp

1. Nhà sách 506 quy định điều kiện nhập sách vào kho (QĐ1) như thế nào?

Theo quy định QĐ1 được mô tả trong đồ án, mỗi lần nhập sách thì số lượng nhập tối thiểu phải là 150 cuốn. Đồng thời, hệ thống chỉ cho phép nhập bổ sung đối với các đầu sách đang có lượng tồn trong kho ít hơn 300 cuốn.

2. Khách hàng thân thiết cần đáp ứng điều kiện gì để được mua hàng ghi nợ theo quy định QĐ2?

Theo quy định QĐ2, hệ thống chỉ cho phép bán sách cho các khách hàng có số tiền nợ hiện tại không vượt quá 20.000 VNĐ. Ngoài ra, giao dịch bán chỉ hợp lệ khi số lượng tồn của đầu sách đó sau khi xuất bán vẫn còn ít nhất 20 cuốn trong kho.

3. Người quản lý có thể tùy chỉnh những tham số nghiệp vụ nào thông qua giao diện quản lý quy định?

Thông qua giao diện quản lý quy định (QĐ6), người quản trị có thể trực tiếp sửa đổi các tham số: số lượng nhập tối thiểu, lượng tồn tối đa trước khi nhập, số tiền nợ tối đa cho phép, lượng tồn tối thiểu sau khi bán và tùy chọn bật/tắt (sử dụng hoặc không sử dụng) quy định thu tiền QĐ4.

4. Cơ sở dữ liệu của phần mềm quản lý những thực thể chính nào?

Cơ sở dữ liệu vật lý bao gồm 9 bảng chính (SACH, THELOAI, HOADON, KHACHHANG, PHIEUGIAO, BAOCAOTON, BAOCAOCONGNO, QUYDINH, NGUOIDUNG) và 4 bảng chi tiết mối kết hợp (CTPHIEUGIAO, CTHD, CTBAOCAOTON, CTCONGNO).

5. Những hạn chế kỹ thuật nào được nhóm tác giả tự nhận định sau khi hoàn thành phần mềm?

Nhóm tác giả chỉ ra 3 hạn chế chính: hệ thống còn thiếu màn hình tạo mới nhân viên; chưa có cơ chế quản lý chặt chẽ đối với khách hàng không còn tiếp tục giao dịch; và chưa có chức năng dọn dẹp hoặc loại bỏ các hóa đơn, chi tiết hóa đơn và báo cáo tháng đã quá cũ.


Kết luận

Đồ án môn học "Phần Mềm Quản Lý Nhà Sách" của nhóm sinh viên Trường Đại học Công nghệ TP.HCM đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu xây dựng một giải pháp phần mềm quản lý bán hàng và tồn kho hoàn chỉnh cho Nhà sách 506. Bằng việc áp dụng bài bản quy trình công nghệ phần mềm từ khảo sát hiện trạng, mô hình hóa dữ liệu đến thiết kế giao diện hướng sự kiện, hệ thống đã giải quyết triệt để các bài toán kiểm soát kho, xử lý bán lẻ, công nợ khách hàng và quản trị tham số nghiệp vụ. Mặc dù vẫn còn một số điểm cần hoàn thiện về quản lý người dùng và lưu trữ dữ liệu lịch sử, đồ án thể hiện tính thực tiễn cao và là tài liệu tham khảo giá trị cho các bài toán phân tích thiết kế phần mềm quản lý thương mại.