Phân loại trang phục dân tộc thiểu số Việt Nam

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu hệ thống thông tin phân loại trang phục dân tộc thiểu số Việt Nam, bảo tồn văn hóa và phát triển du lịch.

Chuyên ngành

Hệ thống thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

79
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

1.1. Động lực nghiên cứu

1.2. Phát biểu bài toán

1.3. Thách thức của bài toán

1.4. Mục tiêu và phạm vi của đề tài

1.5. Đóng góp của khóa luận

1.6. Bố cục khóa luận

2. CHƯƠNG 2: CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN VÀ HƯỚNG TIẾP CẬN

2.1. Bài toán phân loại

2.2. Các phương pháp phân loại

2.3. Các khái niệm về đặc trưng và rút trích đặc trưng

2.4. Các phương pháp biểu diễn đặc trưng

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG BỘ DỮ LIỆU VEMC21

3.1. Khảo sát bộ dữ liệu

3.2. Lí do xây dựng bộ dữ liệu

3.3. Thu thập và tiền xử lý

3.4. Phân tích bộ dữ liệu

3.5. Mô tả bộ dữ liệu

3.6. Thông tin bộ dữ liệu trang phục dân tộc thiểu số Việt Nam

3.7. Đánh giá bộ dữ liệu

4. CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM CÁC PHƯƠNG PHÁP MÁY HỌC TRÊN BỘ DỮ LIỆU VEMC21

4.1. Dữ liệu thực nghiệm

4.2. Phương pháp thực nghiệm

4.3. Các tiêu chí đánh giá

4.4. Kết quả thực nghiệm

4.5. Demo minh họa

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về phân loại trang phục dân tộc thiểu số Việt Nam

Việt Nam là một quốc gia đa dạng với 54 dân tộc, mỗi dân tộc mang trong mình những giá trị văn hóa và phong tục riêng biệt. Trang phục dân tộc không chỉ là biểu tượng của bản sắc văn hóa mà còn là di sản quý giá cần được bảo tồn. Việc phân loại trang phục dân tộc thiểu số giúp nâng cao nhận thức về văn hóa và tạo điều kiện cho việc bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa này.

1.1. Đặc điểm văn hóa và trang phục của các dân tộc thiểu số

Mỗi dân tộc thiểu số có những đặc điểm văn hóa riêng, từ phong tục tập quán đến trang phục truyền thống. Những yếu tố này không chỉ phản ánh lịch sử mà còn thể hiện sự sáng tạo và tài năng của người dân.

1.2. Vai trò của trang phục trong đời sống văn hóa

Trang phục không chỉ là phương tiện bảo vệ cơ thể mà còn là biểu tượng của đặc điểm văn hóa dân tộc. Chúng thể hiện sự gắn kết cộng đồng và là phương tiện truyền tải các giá trị văn hóa qua các thế hệ.

II. Thách thức trong việc bảo tồn trang phục dân tộc thiểu số

Trong bối cảnh hiện đại, trang phục dân tộc đang đối mặt với nhiều thách thức. Sự hội nhập và phát triển kinh tế đã dẫn đến sự mai một của nhiều bộ trang phục truyền thống. Việc bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa là một nhiệm vụ cấp bách.

2.1. Sự mai một của trang phục truyền thống

Nhiều bộ trang phục đã bị biến tấu hoặc quên lãng do sự thay đổi trong lối sống và thói quen tiêu dùng của người dân. Điều này ảnh hưởng đến văn hóa dân tộc thiểu số và sự nhận diện bản sắc văn hóa.

2.2. Thiếu nguồn lực và sự quan tâm

Việc thiếu hụt nguồn lực và sự quan tâm từ các tổ chức, cá nhân trong việc bảo tồn trang phục dân tộc đã làm giảm đi giá trị văn hóa của các bộ trang phục này. Cần có những chính sách hỗ trợ và khuyến khích việc bảo tồn.

III. Phương pháp phân loại trang phục dân tộc thiểu số

Để bảo tồn và phát huy giá trị của trang phục dân tộc, việc phân loại chính xác là rất quan trọng. Các phương pháp máy học hiện đại như SVM, k-NN và Logistic Regression đã được áp dụng để phân loại các loại trang phục này.

3.1. Sử dụng máy học trong phân loại trang phục

Các phương pháp máy học như SVM và k-NN giúp phân loại trang phục dân tộc dựa trên các đặc trưng hình ảnh. Điều này không chỉ giúp nâng cao độ chính xác mà còn tiết kiệm thời gian trong việc phân loại.

3.2. Đặc trưng hình ảnh trong phân loại

Việc rút trích các đặc trưng hình ảnh như HOG, LBP và các mô hình học sâu như VGG16, ResNet50 là rất quan trọng trong việc cải thiện độ chính xác của mô hình phân loại.

IV. Ứng dụng thực tiễn của việc phân loại trang phục dân tộc

Việc phân loại trang phục dân tộc thiểu số không chỉ có giá trị trong nghiên cứu mà còn có ứng dụng thực tiễn trong thương mại điện tử và bảo tồn văn hóa. Các nền tảng trực tuyến có thể sử dụng công nghệ này để cung cấp thông tin và sản phẩm liên quan đến trang phục dân tộc.

4.1. Thương mại điện tử và trang phục dân tộc

Sự phát triển của thương mại điện tử đã tạo ra cơ hội cho việc quảng bá và bán trang phục dân tộc. Các nền tảng trực tuyến có thể giúp người tiêu dùng dễ dàng tiếp cận và tìm hiểu về các bộ trang phục này.

4.2. Bảo tồn văn hóa thông qua công nghệ

Công nghệ có thể hỗ trợ trong việc bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa của trang phục dân tộc. Việc số hóa và lưu trữ thông tin về trang phục sẽ giúp các thế hệ sau hiểu rõ hơn về văn hóa của dân tộc mình.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Việc phân loại trang phục dân tộc thiểu số là một bước quan trọng trong việc bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa. Cần có những nghiên cứu và ứng dụng tiếp theo để nâng cao hiệu quả trong việc bảo tồn văn hóa dân tộc.

5.1. Tương lai của nghiên cứu trang phục dân tộc

Nghiên cứu về trang phục dân tộc cần được tiếp tục để phát hiện và bảo tồn những giá trị văn hóa đang bị mai một. Các phương pháp mới và công nghệ hiện đại sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc này.

5.2. Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng

Cần khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong việc bảo tồn trang phục dân tộc. Các hoạt động giáo dục và truyền thông sẽ giúp nâng cao nhận thức và sự quan tâm đến văn hóa dân tộc.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hệ thống thông tin phân loại trang phục dân tộc thiểu số việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu chung về khóa luận, động lực thực hiện bài toán, phát biểu bài toán, thách thức của bài toán, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu, những đóng góp chính của khóa luận. Chương 2: Trình bày các cơ sở lý thuyết thực hiện bài toán phân loại, các phương pháp phân loại và các đặc trưng được sử dụng. Chương 3: Mô tả cách thức thu thập, phân tích cũng như thông tin chỉ tiết về bộ dữ liệu. Chương 4: Trình bày độ đo đánh giá, bộ dữ liệu thực nghiệm, kiến trúc hệ thông phân loại và thảo luận về kết quả thực nghiệm của bài toán.

Chương 5: Dua ra kết luận và hướng phát triển của bài toán. CAC NGHIÊN CỨU LIEN QUAN VÀ HƯỚNG TIẾP CAN Nội dung chương 2 chủ yếu mô tả tổng quan về các nghiên cứu liên quan và hướng tiếp cận của bài toán, trình bày sơ nét về bài toán phân loại — các phương pháp phân loại được sử dụng trong dé tài, các khái niệm về đặc trưng và rút trích đặc trưng, đồng thời giới thiệu các phương pháp biểu diễn đặc trưng được sử dụng trong khóa luận. Bài toán phân loại Bài toán phân loại thuộc loại học giám sát (supervised learning) [9], dữ liệu đầu vào của bài toán đã được gán nhãn tương ứng trước đó. Phân loại chính là một kĩ thuật khai thác dữ liệu, các mô hình được sử dụng để phân loại dữ liệu thành các nhãn.

Phân loại là một quá trình gồm 2 bước: e Đảo tạo mô hình e Dùng mô hình dé phân loại dữ liệu [5] Ở bài toán này ta thực hiện phân loại một tập dữ liệu thành một hoặc nhiều lớp nhờ vào mô hình phân loại, như đã nói mô hình được đảo tạo trên một tập dữ liệu đã có nhãn (còn gọi là tập huấn luyện). Đối với bài toán phân loại có thê chia thành các dạng: e Phân loại nhị phân e Phân loại nhiều lớp e Phân loại nhiều nhãn e Phân loại không cân bằng Phân loại nhị phân: Phân loại nhị phân (minh họa ở Hình 2-1) thường đề cập đến nhiều nhiệm vụ phân loại chỉ có 2 nhãn lớp, thường bao gồm phân loại 2 trạng thái Bình thường và Bat thường. Trong đó, lớp cho trạng thái bình thường được gan nhãn lớp 0 và lớp có trạng thái bất thường được gán nhãn lớp là 1. Các thuật toán phổ biến được sử dụng cho phân loại nhị phân bao gồm: — Hồi quy Logistic — k—NN — Cây quyết định — Máy vector hỗ trợ — Naive Bayes Một số bài toán sử dụng phân loại nhị phân: — Kiểm tra y khoa xem một bệnh nhân: Có bệnh hoặc Không bệnh — Quản lí chất lượng sản phẩm: Đạt hoặc Không đạt — Dự đoán quyết định: Mua hàng hoặc Không mua Phân loại đa lớp: Hình 2-2.

Minh họa phân loại đa nhãn [45] Bài toán phân loại đa lớp được minh họa ở hình 2-2 là quá trình phân loại dữ liệu với số lớp lớn hơn 2. Với từng dit liệu, chúng ta can xem xét và phân loại chúng vào các lớp khác nhau. Trong đó, các đối tượng được được phân loại vào một trong các lớp đã biết trước, số lượng các nhãn lớp có thể rất lớn. Thực chất, bài toán phân loại nhị phân là một bài toán đặc biệt của phân loại đa lớp và nhiều thuật toán phân loại nhị phân có thê sử dụng cho bài toán phân loại đa lớp.

Các thuật toán thường được sử dụng đề phân loại nhiều lớp: — k—NN — Cây quyết định — Rừng ngẫu nhiên — Tăng cường Gradient Một số bài toán sử dụng phân loại đa lớp: — Phân loại hoa. — Phân loại các loài động vật. — Nhận dạng chữ số viết tay. Phân loại đa nhãn: Classification Object Detection Hình 2-3.

Minh họa phân loại đa nhãn [46]. Khác với phân loại nhị phân và phân loại nhiều nhãn, phân loại nhiều nhãn được minh họa ở Hình 2-3 là sự khái quát của phân loại đa lớp, không ràng buộc về 10 số lớp có thể gán cho đối tượng. Phân loại đa nhãn là phân loại có hai hoặc nhiều nhãn lớp, trong đó một hoặc nhiều nhãn lớp có thê được dự đoán cho mỗi ví dụ. Các thuật toán được sử dụng đề phân loại nhị phân và đa lớp không thể được sử dụng trực tiếp để phân loại đa nhãn.

Các phiên bản chuyên biệt của thuật toán phân loại tiêu chuẩn có thé được sử dụng hoặc sử dụng một thuật toán phân loại riêng biệt dé dự đoán nhãn cho mỗi lớp, phiên bản chuyên biệt này được gọi là phiên bản nhiều nhãn của thuật toán, bao gôm: — Cây quyết định nhiều nhãn — Rừng ngẫu nhiên nhiều nhãn — Tăng cường Gradient nhiều nhãn Một số bài toán sử dụng phân loại đa nhãn: — Phân loại thể loại âm nhạc — Phân loại thê loại phim Phân loại không cân bằng: Hình 2-4. Minh họa phân loại không cân băng [45]. Phân loại không cân bằng được minh hoa ở Hình 2-4 là phương pháp phân loại trong đó số lượng ví dụ trong mỗi lớp phân phối không đều nhau. Phân loại nhị phân 11 thường là nhiệm vụ phân loại không cân bằng khi phần lớn các ví dụ nằm trong lớp bình thường và một số ít ví du nằm trong lớp bat thường.

Trường hợp dit liệu có thé được giải quyết bằng các kĩ thuật chuyên biệt dé thay đổi thành phần của các mẫu trong tập huấn luyện, ví dụ: — Lấy mẫu dưới ngẫu nhiên — Lấy mẫu quá mức SMOTE Một số bài toán sử dụng phân loại không cân bằng: — Phát hiện gian lận — Phát hiện ngoại vi — Các xét nghiệm chan đoán y tế 2. Đặc trưng Đặc trưng là một phần thông tin về nội dung của hình ảnh [8]; là thuộc tính riêng lẻ mà ta có thê xác định và đo đạc khi quan sát một hiện tượng nào đó. Việc lựa chon đặc trưng là yếu tổ quyết định quan trọng cho bài toán phân loại, nếu lựa chọn quá nhiều đặc trưng dẫn đến quá trình huấn luyện và phân loại mắt nhiều thời gian. Vi vậy, lựa chọn số lượng đặc trưng cũng là yêu tố mang tầm quan trọng quyết định.

Đặc trưng có thể được chia làm 2 loại: đặc trưng thô và đặc trưng phát sinh. e Đặc trưng thô: Là đặc trưng vốn có được lay trực tiếp từ tập dữ liệu mà không cần sử dụng thêm thao tác kĩ thuật. e_ Đặc trưng phát sinh: Là đặc trưng thu được từ quá trình trích xuất và xử lí các đặc trưng có sẵn. Rut trích đặc trưng Trích chọn đặc trưng trong học máy và thong ké (hay con goi 1a trich chon dac tính, lựa chon đặc trưng, lựa chon thuộc tinh, chon lọc đặc trưng), là quá trình chon lọc một tập con chứa các thuộc tính liên quan dé sử dụng trong quá trình xây dựng mô hình.

12 Trích xuất đặc trưng đóng góp rất lớn đối với tập dữ liệu lớn cần giảm số lượng tài nguyên mà không mat đi thông tin quan trọng, đồng thời trích xuất đặc trưng giúp giảm sự nỗ lực của việc xây dựng mô hình, làm tăng tốc độ học học và quá trình tong quát hóa trong quá trình máy hoc. Kiến trúc mạng học sâu Input Convolution + Max Convolution + Max image RELU pooling RELU pooling Sa m1 MeN AN RES \Ệ ET | Fully Connected Layer Feature CY Learning Classification Hình 2-5. Kiến trúc của một Convolution Neural Network [6] Convolution Neural Network (CNN) (được minh họa bởi Hình 2-5) là mạng nơ ron tích chập, được đánh giá là một trong những mạng học sâu phổ biến và tiên tiến nhất với tốc độ xử lí nhanh và độ chính xác cao nhất hiện nay. Convolution Neural Network bao gồm nhiều khối xây dựng, chăng hạn như: e Lớp tích chập (Convolution Layer - Conv), e Lớp gộp (Pooling Layer - Pool) © Lớp kết nói đầy đủ (Fully Connected Layer - FC) Và được thiết kế dé học tự động và thích ứng các cấu trúc phân cấp không gian của các đối tượng thông qua thuật toán lan truyền ngược[7].

Giá tri đầu vào đi qua hàng loạt các lớp Conv va Pool, cuối cùng là lớp FC [6]. Convolution layer: Convolution minh họa ở Hình 2-6 được xem là lớp cốt lõi trong mạng tích chập, ban chat của các lớp convolution là các bộ loc (filters) dùng dé trích xuất các thông tin có giá trị làm giảm chi phí và tăng tốc độ tính toán. Nhiệm vụ của lớp Conv 13 là tạo ra các bản đồ đặc trưng (Feature map) thu được từ quá trình thực hiện tích chập trên ảnh và bộ lọc tích chập (còn gọi là Kernel hay Convolution filter). Convolution Layer in Keras Output Hinh 2-6.

Minh hoa Convolution Layer[47]. Bộ lọc tích chap là một tenser 3 chiều kích thước F*F, bộ lọc có kích thước nhỏ và thường là số lẻ, số chiều bằng với số chiều của ảnh, bộ lọc trượt qua từng vị trí trên ảnh đề tính tích chập giữa kernel và phần tương ứng trên ảnh (còn gọi là trường tiếp nhận cục bộ — Local receptive field), bước trượt của kernel trên trường tiếp nhận cục bộ được gọi là Stride — S có tác dụng là giảm kích thước ma trận đầu ra, P — Padding bé sung thêm pixel với giá trị cô định thường là 0 giúp cân bằng kích thước ảnh đồng thời cân bằng số bước dịch chuyền của bộ lọc. Đầu ra của lớp Conv đi qua hàm kích hoạt (Activation function) trước khi trở thành đầu vào của Conv kế tiếp. Cùng một ảnh đầu vào, nếu sử dụng filter khác nhau sẽ cho ra bản đồ đặc trưng khác nhau.

Khi sử dụng nhiều filter sẽ rút trích được nhiều đặc trưng của ảnh. Giả sử ảnh đầu vào của lớp Conv là tenser kích thước W x H x D với W là chiều rộng, H là chiều cao và D là chiều sâu thé hiện số chiều của ảnh, filter có kích thước F*F. Khi đó lớp Conv áp dụng K filter là tenser 3 chiều sẽ có kích thước là: W-F+2P HN-F+2P (=???ì) «(P9 yc 14 Pooling layer: Pooling Layer in Keras Max Pool ee Filter - (2x2) Stride - (2,2) Hình 2-7. Minh họa Max Pooling Layer[47].

Lớp pooling thường giữa các lớp Conv, lớp pooling không học tham số va là thành phan tính toán chính trong CNN, được dùng dé giảm không gian của ma trận tích chập với mục đích làm giảm số lượng tham số của mô hình từ đó giúp giảm tính toán và thời gian huấn luyện nhưng vẫn giữ được các đặc trưng quan trọng. Có nhiều loại pooling như: Sum pooling, L2 pooling, Max pooing va Average pooling. Trong đó, Max pooling va Average pooling được sử dung phô biến. Hình 2-7 minh hoa cách Max Pooling Layer hoạt động.

Fully Connected layer: Dense Layer in Keras Convolution Tt Pooling t& Flattening L_—_ _—— Hình 2-8. Minh họa hoạt động ở Fully Connected Layer[47].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phân loại trang phục dân tộc thiểu số Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự đa dạng và phong phú của trang phục các dân tộc thiểu số tại Việt Nam. Tài liệu không chỉ phân tích các loại trang phục theo từng dân tộc mà còn nhấn mạnh ý nghĩa văn hóa, lịch sử và bản sắc của chúng. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về cách mà trang phục phản ánh phong tục tập quán, tín ngưỡng và lối sống của các cộng đồng dân tộc, từ đó nâng cao nhận thức về giá trị văn hóa dân tộc.

Để mở rộng thêm kiến thức về việc bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa, bạn có thể tham khảo tài liệu Giữ gìn phát huy bản sắc văn hóa dân tộc ở tỉnh Sơn La hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh, nơi bàn về các phương pháp bảo tồn văn hóa dân tộc trong bối cảnh hiện đại. Ngoài ra, tài liệu Bảo tồn và phát huy giá trị của lễ hội Lim ở Bắc Ninh hiện nay sẽ giúp bạn hiểu thêm về việc gìn giữ các giá trị văn hóa qua lễ hội truyền thống. Cuối cùng, tài liệu Phong tục và tín ngưỡng Việt Nam qua tư liệu Hán Nôm thời trung đại sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về phong tục tập quán và tín ngưỡng của người Việt trong quá khứ, từ đó làm phong phú thêm hiểu biết của bạn về văn hóa dân tộc.