Đặt Vấn Đề Ngày nay, xã hội ngày càng phát triển. Công nghiệp hoá hiện đại hoá ngày càng được nâng cao để phát triển đất nước và cải thiện cuộc sống của nhân dân. Vì vậy việc ứng dụng kỹ thuật khoa học ngày càng rộng rãi, phổ biến và mang lại hiệu quả cao trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật cũng như trong đời sóng của xã hội. Với mục tiêu có thể tạo ra hệ thống phân loại sản phẩm theo chuỗi, với công nghệ thích hợp, khả năng phù hợp với nhiều đối tượng khác nhau, giá thành rẻ là điều cần thiết trong điều kiện sản xuất nông nghiệp.
công nghiệp nói chung. Ở nước ta cũng như trên thế giới trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại sử dụng ngày càng nhiều để điều khiẻn tự động các quá trình sản xuất và gia công chế biến các loại sản phẩm… Điều này dẩn đến hình thành các hệ thống sản xuất linh hoạt cho phép tự động hoá ở mức độ cao trên cở sở sử dụng các máy CNC, robot công nghiệp. Trong đó có một khâu quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm là hệ thống phân loại sản phẩm. Hệ thống phân loại sản phẩm chia sản phẩm ra thành các nhóm có cùng thuộc tính với nhau để thực hiện đóng gói hay loại bỏ sản phẩm hỏng.
Hiện nay để phân loại sản phẩm người ta thường dùng các loại cảm biến với các chức năng khác nhau để phân loại sản phẩm theo như mong muốn như cảm biến phân loại màu sắc, cảm biến phân loại theo hình dáng… những loại cảm biến đó có điểm chung là dễ dàng lắp đặt và vận hành nhưng nhược điểm là dể bị nhiểu dẩn đến phân loại sai. Do đó dựa trên nền tảng kiến thức đã học, và sự đồng ý của giảng viên hướng dẩn, nhóm chúng em chọn đề tài “Ứng dụng xử lý ảnh trong hệ thống phân loại sản phẩm”. 1 SVTH: Đỗ Hoàng Anh GVHD: Nguyễn Thị Thanh Vi Nguyễn Hùng Vĩ Phan Thanh May 1.2 Mục Tiêu Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu và ứng dụng xử lý ảnh trong hệ thống phân loại sản phẩm, với mục tiêu là phân loại sản phẩm theo màu sắc của sản phẩm theo ba màu sắc là xanh, đỏ, vàng. Dựa trên ngôn ngữ Python và thư viện chính openCV và thực hiện trên kip rapberry và kip arduino uno.3 Mục tiêu của từng nội dung cụ thể Hiểu biết rõ hơn vè các loại cảm biến, động cơ giảm tốc và servo… Biết cách thi công và hoàn thiện các mô hình Biết thêm về các ngôn ngữ lập trình thi công hệ thống phần cứng và phần mềm).
Mô hình thực tế và nguyên lý hoạt động. 2 SVTH: Đỗ Hoàng Anh GVHD: Nguyễn Thị Thanh Vi Nguyễn Hùng Vĩ Phan Thanh May CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Tổng quan về xử lý ảnh.1 Giới thiệu về xử lý ảnh Xử lý ảnh là quá trình xử lý tín hiệu số với đối tượng xử lý là tín hiệu ảnh. Trong đó ảnh đầu vào sẽ được xử lý để ảnh sau khi xử lý đạt được kết quả như mong muốn. Kết quả của quá trình xử lý ảnh là một ảnh khác có đặc điểm khác với ảnh gốc hoặc một kết luận.
Xử lý ảnh đã phát triển rất mạnh trong thời gian gần đây, bao gồm nhiều lĩnh vực: y tế, kinh tế, văn hóa, quân sự, quốc phòng… Hiện nay, có bốn khía cạnh chính liên quan đến xử lý. hình ảnh: xử lý và nâng cao hình ảnh, nhận dạng hình ảnh, truy vấn hình ảnh và nén hình ảnh. Trong phạm vi đề tài này, chúng ta sẽ tìm hiểu về vấn đề nhận dạng ảnh trên cơ sở ảnh màu thu được từ cảm biến Camera. Quá trình xử lý ảnh theo nhận dạng ảnh theo các bước như hình dưới đây Xử lý ảnh là một lĩnh vực khoa học kỹ thuật.
Đây là một ngành công nghiệp. Khoa học mới so với nhiều ngành khoa học khác, nhưng tốc độ phát triển của nó là rất nhanh, Xử lý hình ảnh là một kỹ thuật được áp dụng để nâng cao và xử lý hình ảnh thu được từ máy ảnh, webcam, vv. để xử lý hình ảnh đã được áp dụng và phát Được phát triển trên nhiều lĩnh vực quan trọng như: Trong lĩnh vực quân sự: xử lý và xác định hình ảnh quân sự. Lĩnh vực giao tiếp với người máy: nhận dạng hình ảnh, xử lý âm thanh Lĩnh vực bảo mật: nhận dạng khuôn mặt, nhận dạng vân tay, Trong lĩnh vực giải trí: trò chơi điện tử.
3 SVTH: Đỗ Hoàng Anh GVHD: Nguyễn Thị Thanh Vi Nguyễn Hùng Vĩ Phan Thanh May Lĩnh vực y tế: Xử lý hình ảnh y sinh, X-quang, MRI.… Các phương pháp xử lý ảnh bắt đầu từ các ứng dụng chính: nâng cao chất lượng và phân tích hình ảnh. Ứng dụng đầu tiên được biết đến là nâng cao chất lượng ảnh báo từ London đến New York vào những năm 1920. Vấn đề nâng cao hình ảnh liên quan đến sự phân bố mức độ ánh sáng và độ phân giải của hình ảnh. Nâng cao hình ảnh được phát triển vào khoảng năm 1955.
Điều này có thể được giải thích là do sự phát triển nhanh chóng của máy tính sau Thế chiến thứ 2 đã giúp cho việc xử lý ảnh kỹ thuật số trở nên thuận tiện hơn. Năm 1964, máy tính có thể xử lý và cải thiện chất lượng hình ảnh từ Mặt trăng từ Ranger 7 của Hoa Kỳ, bao gồm: Xử lý viền hình ảnh, lưu hình ảnh. Từ năm 1964 đến nay, các phương tiện xử lý hình ảnh, cải thiện chất lượng và nhận dạng đã tiếp tục phát triển mạnh mẽ chẳng hạn như mạng nơ-ron nhân tạo, các thuật toán xử lý hiện đại và cải tiến, các công cụ nén ảnh,… được sử dụng rộng rãi và thu được kết quả mỹ mãn hơn. Thu nhận Tiền xử Trích chọn Hậu xử lý Hệ quyết ảnh lý đặc điểm định, lưu trữ Đối chiếu, so sánh và kết luận Hình 2.
1 Quá trình xử lí ảnh Thu nhận ảnh: Đây là công đoạn đầu tiên mang tính quyết định đối với quá trình xử lý ảnh. Ảnh đầu vào sẽ được thu nhận qua các thiết bị như Camera, cảm biến, máy quét,… và sau đó các tín hiệu này sẽ được số hóa. Việc lựa chọn các thiết bị thu nhận ảnh sẽ phụ thuộc vào đặc tính của các đối tượng cần xử lý. Các thông số quan trọng ở bước này là độ phân giải, chất lượng màu, dung lượng bộ nhớ và tốc độ thu nhận ảnh của các thiết bị.
4 SVTH: Đỗ Hoàng Anh GVHD: Nguyễn Thị Thanh Vi Nguyễn Hùng Vĩ Phan Thanh May Tiền xử lý: Ở bước này, ảnh sẽ được cải thiện về độ tương phản, khử nhiễu, khử bóng, khử độ lệch… với mục đích làm cho chất lượng ảnh trở lên tốt hơn nữa, chuẩn bị cho các bước xử lý phức tạp hơn về sau trong quá trình xử lý ảnh. Quá trình này thường được thực hiện bởi các bộ lọc. Trích chọn đặc điểm: (hoặc trích chọn đặc trưng) Đặc trưng ảnh ở đây chính là đặc trưng nội dung ảnh, hay nói cách khác là nội dung thực sự của các bức ảnh. Nội dung ảnh được thể hiện bằng màu sắc, hình dạng, kết cấu, các đặc trưng cục bộ… hay bất cứ thông tin nào có từ chính nội dung ảnh.
Phạm vi đề tài bao gồm nhận biết màu sắc nên đặc trưng được trích chọn là màu sắc. Hậu xử lý: Có nhiệm vụ xử lý các đặc điểm đã trích chọn, có thể lược bỏ hoặc biến đổi các đặc điểm này để phù hợp với các kỹ thuật cụ thể sử dụng trong hệ quyết định. Hệ quyết định, lưu trữ: Có nhiệm vụ đưa ra quyết định (phân loại) dựa trên dữ liệu đã học lưu trong khối lưu trữ. Đối chiếu, so sánh và kết luận: Đưa ra kết luận cuối cùng dựa vào những cơ sở của hệ quyết định.2 Những vấn đề trong xử lý ảnh a.
Điểm ảnh Là đơn vị cơ bản nhất để tạo nên một bức ảnh kỹ thuật số. Địa chỉ của điểm ảnh được xem như là một tọa độ (x, y) nào đó. Một bức ảnh kỹ thuật số, có thể được tạo ra bằng cách chụp hoặc bằng một phương pháp đồ họa nào khác, được tạo nên từ hàng ngàn hoặc hàng triệu Pixel riêng lẻ. Bức ảnh càng chứa nhiều Pixel thì càng chi tiết.
Một triệu Pixel thì tương đương với 1 Megapixel. 5 SVTH: Đỗ Hoàng Anh GVHD: Nguyễn Thị Thanh Vi Nguyễn Hùng Vĩ Phan Thanh May Hình 2. Ảnh số Ảnh số là tập hợp hữu hạn các điểm ảnh với mức xám phù hợp dùng để mô tả ảnh gần với ảnh thật. Số điểm ảnh xác định độ phân giải của ảnh.
Ảnh có độ phân giải càng cao thì càng thể hiện rõ nét các đặc điểm của tấm ảnh và càng làm cho tấm ảnh trở nên thực và sắc nét hơn. Một hình ảnh là một tín hiệu hai chiều, nó được xác định bởi hàm toán học f (x, y) trong đó x và y là hai tọa độ theo chiều ngang và chiều dọc. Các giá trị của f (x, y) tại bất kỳ điểm nào là các giá trị điểm ảnh (Pixel) tại điểm đó của một hình ảnh. Ảnh số thực tế là biểu diễn số học của hình ảnh trong máy tính, thường là biểu diễn nhị phân.
Phân loại ảnh Mức xám của điểm ảnh là cường độ sáng, gán bằng một giá trị tại điểm đó. Các mức ảnh xám thông thường: 16, 32, 64, 128, 256. Mức được sử dụng thông dụng nhất là 265, tức là dùng 1byte để biểu diễn mức xám. Trong đó: Ảnh nhị phân: Là ảnh có 2 mức trắng và đen, chỉ có 2 giá trị 0 và 1 và chỉ sử dụng 1bit dữ liệu trên 1 điểm ảnh.
Ảnh đen trắng: Là ảnh có hai màu đen, trắng (không chứa màu khác) với mức xám ở các điểm ảnh có thể khác nhau. 6 SVTH: Đỗ Hoàng Anh GVHD: Nguyễn Thị Thanh Vi Nguyễn Hùng Vĩ Phan Thanh May Ảnh màu: Là ảnh kết hợp của 3 màu cơ bản lại với nhau để tạo ra một thế giới màu sinh động. Người ta thường dùng 3byte để mô tả mức màu, tức là có khoảng 16,7 triệu. Quan hệ giửa các điểm ảnh Tập hợp những điểm ảnh có xung quanh điểm ảnh đang xét được gọi là lân cận ảnh.
3 Các lân cận ảnh Bốn điểm ảnh lân cận 4 theo cột và hàng với tọa độ lần lượt là (x+1, y), (x-1, y), (x, y+1), (x, y-1) ký hiệu là tập N4 (p). 4 điểm ảnh lân cận 4 theo đường chéo có tọa độ lần lượt là (x+1, y+1), (x+1, y-1), (x-1, y+1), (x-1, y-1) ký hiệu là tập ND (p).