Luận văn thạc sĩ về phân loại dữ liệu một lớp và ứng dụng trong phát hiện bất thường

Luận văn thạc sĩ toán học phân tích máy tính phân loại dữ liệu một lớp và ứng dụng trong bài toán phát hiện bất thường, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả

Chuyên ngành

Khoa học Máy tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2023

74
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Phân loại dữ liệu một lớp

Phân loại dữ liệu một lớp (one-class classification) là một nhánh quan trọng trong lĩnh vực khoa học máy tínhmachine learning. Bài toán này tập trung vào việc phân loại dữ liệu chỉ thuộc về một lớp duy nhất, điều này đặc biệt hữu ích trong các tình huống mà dữ liệu bất thường hoặc không được gán nhãn đầy đủ. Các phương pháp truyền thống như Decision Tree hay SVM thường yêu cầu có dữ liệu từ nhiều lớp khác nhau, trong khi đó, bài toán phân loại một lớp chỉ cần dữ liệu từ một lớp duy nhất. Điều này giúp giải quyết các thách thức trong các lĩnh vực như phát hiện gian lận, kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất, và phát hiện bất thường trong hệ thống giám sát. Theo nghiên cứu, độ chính xác trong các bài toán này vẫn còn hạn chế, do đó, việc áp dụng các mô hình học sâu (deep learning) là cần thiết để cải thiện kết quả. Như một ví dụ, một mô hình có thể học từ các hình ảnh của một sản phẩm hoàn hảo và phát hiện ra các bất thường trong sản phẩm sản xuất.

1.1. Các phương pháp phân loại dữ liệu một lớp

Trong nghiên cứu này, nhiều phương pháp đã được đề xuất để giải quyết bài toán phát hiện bất thường với dữ liệu một lớp. Các phương pháp này bao gồm việc sử dụng các mô hình học sâu như Mạng Nơ-ron Tích chập (CNN) và Mạng Nơ-ron Hồi quy (RNN). Những mô hình này có khả năng trích xuất đặc trưng từ dữ liệu hình ảnh và giúp nhận diện các bất thường một cách hiệu quả. Một trong những thách thức lớn nhất trong bài toán này là việc không có dữ liệu từ các lớp khác để so sánh, điều này dẫn đến việc mô hình có thể gặp khó khăn trong việc xác định các đặc điểm khác biệt. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng các kỹ thuật như học chuyển giao (transfer learning) có thể cải thiện đáng kể hiệu suất của mô hình trong các bài toán này. Hơn nữa, các nghiên cứu cũng nhấn mạnh rằng việc giải thích kết quả từ các mô hình học sâu là rất quan trọng để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả trong thực tế.

II. Ứng dụng trong phát hiện bất thường

Việc ứng dụng phát hiện bất thường trong dữ liệu một lớp đã được chứng minh là rất hữu ích trong nhiều lĩnh vực như an ninh mạng, y tế và sản xuất. Trong nghiên cứu này, tác giả đã tập trung vào việc phát hiện bất thường trong sản xuất công nghiệp, nơi mà dữ liệu thường chỉ bao gồm các sản phẩm hoàn hảo. Các mô hình học sâu được áp dụng để phát hiện các bất thường trong sản phẩm, điều này không chỉ giúp cải thiện chất lượng sản phẩm mà còn giảm thiểu chi phí sản xuất. Một số mô hình như MVTec AD và BTAD đã được sử dụng để đánh giá hiệu suất của các phương pháp phát hiện bất thường. Kết quả thực nghiệm cho thấy rằng các mô hình được đề xuất có khả năng phát hiện bất thường với độ chính xác cao, từ đó khẳng định giá trị và tính ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu này.

2.1. Kết quả thực nghiệm và đánh giá

Kết quả thực nghiệm cho thấy rằng mô hình được đề xuất có khả năng phát hiện bất thường cao hơn so với các phương pháp truyền thống. Việc sử dụng các tập dữ liệu chuẩn như MVTec và BTAD cho phép đánh giá chính xác hơn về hiệu suất của mô hình. Các chỉ số như AUROC và PRO được sử dụng để đo lường hiệu quả của mô hình, với các kết quả khả quan cho thấy rằng mô hình cải tiến đã vượt qua các phương pháp trước đó. Điều này chứng tỏ rằng việc áp dụng các kỹ thuật học sâu vào bài toán phân loại một lớp không chỉ mang lại kết quả tốt hơn mà còn mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu trong tương lai. Việc phát hiện bất thường không chỉ có ý nghĩa trong sản xuất mà còn có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác, từ y tế đến an ninh mạng.

10/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Phân loại dữ liệu một lớp (one-class classification) là một nhánh thuộc lớp bài toán phân loại (classification), học có giám sát. Ngày càng nhiều nghiên cứu về nhánh bài toán này vì khả năng áp dụng thực tiễn cao. Có nhiều cách tiếp cận và bài toán sinh ra từ lớp bài toán này. Các khảo sát mới đây đã cho một bức tranh tóm tắt các các nghiên cứu nổi bật về nhóm bài toán này như Hình 1.1: Các mốc nghiên cứu về one-class classification qua thời gian [1] Trên thực tế hiện nay, không nhiều bài toán có đủ dữ liệu cho toàn bộ các lớp.

Một số lĩnh vực đặc thù trong công nghiệp còn chỉ có dữ liệu cho sản phẩm hoàn thiện mà họ đã sản xuất ra, làm sao với các ảnh chụp mà cho biết được sự bất thường ở sản phẩm nào là điều rất khó khăn. Hướng nghiên cứu về one-class classification sẽ giải quyết được vấn đề này. One-class classification là bài toán mà dữ liệu yêu cầu ban đầu để huấn luyện mô hình chỉ cần tập trung vào 1 lớp. Ngày càng nhiều nghiên cứu về 2 nhánh bài toán phân loại dữ liệu một lớp thuộc lớp bài toán phân lớp này vì khả năng áp dụng thực tiễn cao.

Có nhiều cách tiếp cận và bài toán sinh ra từ lớp bài toán này. Trong những năm gần đây (từ 2017), các phương pháp dựa trên học sâu được quan tâm hơn hẳn. Học sâu đã cho thấy được kết quả rất ấn tượng và luôn dẫn đầu về độ chính xác cho các bài toán phân loại về xử lý hình ảnh và ngôn ngữ tự nhiên. Tuy nhiên, kết quả cho các bài toán one-class classification vẫn còn hạn chế.

Đã có nhiều nghiên cứu sử dụng học sâu để giải quyết lớp bài toán này và cho được các kết quả tiềm năng nhưng vẫn còn một số hạn chế cần cải thiện thêm. Hạn chế đầu tiên là độ chính xác chưa thực sự cao như các lớp bài toán đầy đủ nhãn và dữ liệu cho mỗi lớp. Hạn chế nữa là cũng như các tất cả mạng học sâu nói chung thì việc giải thích kết quả đưa ra từ học sâu là rất khó khăn. Giải thích được kết quả từ mô hình là rất cần thiết trong thực tế vì đảm bảo được tính an toàn, bảo mật và tối ưu hiệu năng.

Do vậy, phần luận văn sắp tới sẽ được định hướng nghiên cứu về áp dụng học sâu vào bài toán one-class classification thiên về hướng giải thích được kết quả. Bên cạnh đó, luận văn cũng sẽ ứng dụng giải thuật đã nghiên cứu vào một ứng dụng để chứng minh tính thực tiễn của nó. Đóng góp chính của luận văn có thể được liệt kê như sau: • Tổng hợp các phương pháp đã có cho bài toán phát hiện bất thường với dữ liệu một lớp đã và đang được áp dụng. • Đề xuất hướng xử lý có tính khả thi cao, hiệu quả đối với dạng bài toán này trong thực tế • So sánh với các phương pháp trước đây trên các tập dữ liệu chuẩn thực tế thì mô hình được đề xuất đều cho kết quả tốt hơn hẳn.

Hai tập dữ liệu nổi tiếng thực tiễn hiện tại đang được dùng để đánh giá bài toán này là MVTec AD [4] và BeanTech AD [5]. 3 Chương 2 GIỚI THIỆU 2.1 Tổng quan về bài toán Trong thời đại hiện nay, việc xử lý dữ liệu không chỉ đơn thuần là để làm báo cáo, trích lọc thông tin mà còn là các bài toán yêu cầu cao về hiện thực các bài toán về nhận dạng hình ảnh, âm thanh, phân loại thuộc tính, phát hiện bất thường, v. thay thế hoặc thậm chí cần tốt hơn con người. Đại đa số các thuật toán nói chung và thuận toán về phân loại nói riêng hiện tại cần một lượng lớn dữ liệu đã được gán nhãn sẵn.

Mục đích là để dạy cho các mô hình có thể học được các đặc trưng từ dữ liệu đó, để làm sao mà khi có dữ liệu mới vào thì nó sẽ phân loại đúng phân lớp mà ta cần. Bài toàn phân loại nhị phân (binary classification) được cho là miền nghiên cứu rộng rãi nhất của phân nhóm học mấy có giám sát, ít nhất là với việc ứng dụng của nó đối với các loại dữ liệu không phải là hình ảnh. Cho một ví dụ, trong các mô hình phát hiện thư rác hoặc độc hại, dữ liệu cho mỗi lớp được giới hạn ở mức khá, mỗi trường hợp cụ thể đều chắc chắn là một biến thể của thư điện tử. Tùy nhiên, một vấn đề thú vị được mở ra nếu ta cố gắng ứng dụng các kinh nghiệm có được này với phân loại hình ảnh.

Ta có thể có hàng nghìn, hàng triệu tấm hình về xe hơi mà ta muốn mô hình có thể nhận dạng được vị trí của chúng, nhưng nếu trường hợp tấm hình không có xe hơi thì sao? Không quá khó để ta nhân ra rằng là không gióng như dữ liệu về bài toán thư điện tử rác, số lượng trường hợp mà không chứa xe hơi là vô cùng lớn, gần như là vô 4 tận. Do vậy mà ta cần giải quyết bài toán là chỉ với những dữ liệu về xe hơi mà ta có, ta có thể huấn luyện mô hình để nó biết rằng dữ liệu đó đang có chứa xe hơi hay là không. Luôn nhớ điều kiện là ta chỉ có 1 lớp dữ liệu, cụ thể ở trường hợp này thì ta không có dữ liệu về những trường hợp không có xe hơi khác, nó là vô vàng trường hợp, chứa núi, rừng, sông biển, xe đạp, xe máy, máy bay, v. Thách thức này chúng ta sẽ cùng thảo luận cách xử lý trong bài nghiên cứu này.2 Học máy và bài toán phân loại dữ liệu Như chúng ta đã biết, Học Máy (Machine Learning) là một nhánh của lĩnh vực trí tuệ nhân tạo (AI) và khoa học dữ liệu.

Học Máy tập trung sử dụng dữ liệu và các giải thuật để bắt chước cách học của con người, làm sao để mà dần nâng cao độ chính xác của mô hình bằng hoặc thậm chí vượt hơn khả năng của con người. Học máy bao gồm 3 nhánh lớn: • Supervised learning (học có giám sát): ở nhánh này ta sẽ cần có dữ liệu đầu vào được đánh nhãn sẵn thuộc các lớp cụ thể. • Unsupervised learning (học không giám sát): khác với học có giám sát, nhánh này dữ liệu sẽ hoàn toàn không được gán nhãn, mô hình sẽ dùng thuật toán, tiêu chí phù hợp để cho ra kết quả đầu ra. • Semi-supervised learning (học bán giám sát): Cuối cùng, đây là nhánh ’lai’ giữa 2 nhánh bên trên, ta sẽ có bộ dữ liệu gồm cả đã gán nhãn và chưa gán nhãn, mà thông thường số lượng nhãn được gãn sẵn sẽ ít hơn.

Phân loại dữ liệu và hồi quy là hai nhánh con lớn của Supervised learning. Các giải thuật dùng trong phân loại dữ liệu được dùng để xác định lớp (class) mà các mẫu quan sát mới thuộc về trên cơ sở các đặc trưng đã biết từ tập huấn luyện. Trong phân loại dữ liệu, mô hình được học từ tập dữ liệu nhất định sau đó mới phân loại dữ liệu mới vào số lớp hoặc nhóm phù hợp. Chẳng hạn như bài toán đánh giá một email cụ thể có là spam hay không, ta có thể đánh số là 0 và 1 tương ứng cho là có spam và 5 không spam.

Không giống như hồi quy (đầu ra là một số thực), đầu ra của Phân loại dữ liệu là một lớp cụ thể (như 0 hoặc 1 ở ví dụ trước đó). Phân loại dữ liệu một lớp là một trường hợp khác của phân loại dữ liệu, lúc này mặc dù dữ liệu ta có được là toàn bộ đều được gán nhãn nhưng nó chỉ hoàn toàn thuộc về một lớp hoặc nhóm nào đó. Lấy ví dụ như phân loại bài toán có hay không vết dơ trên mặt bàn. Dữ liệu ta có được sẽ là toàn bộ hình ảnh là mặt bàn rất đẹp và được xác định là đều không có vết dơ nào cả.

Nhiệm vụ của chúng ta sẽ là giúp cho máy học biết được đây là hình ảnh của bàn bình thường, còn nếu chứa thêm vết nào lạ trên đó đều là có vết dơ cả. Các phương pháp phân loại dữ liệu truyền thống (như Decision Tree, SVM, KNN, v.) đều yêu cầu có dữ liệu ở cả bên mặt bàn bị dơ. Do đó cách tiếp cận trước đây là cố gắng thu thập, tạo thêm hình ảnh các mặt bàn bị dơ càng nhiều càng tốt. Tuy vậy thì độ chính xác khi kiểm thử trên dữ liệu mặt bàn bình thường mới và bị dơ mới thì cho độ chính xác không cao.

Lý do chính đến từ việc ta không thể thu thập, tạo được hết tất cả các dạng mặt bàn bị dơ, có rất nhiều khía cạnh làm dơ mặt bàn (có thể cả bị thủng, bị lỗi màu, v. Do vậy từ những năm 2017, phương pháp dựa trên học sâu (Deep Learning, Mạng nơ-ron nhân tạo) được nghiên cứu nhiều hơn về sự nỗi trội của các giải thuật này (tham khảo thêm Hình 1.3 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu ba phần chính là lớp bài toán one-class classification (phân loại một lớp), mạng học sâu và ứng dụng vào bài toán phát hiện bất thường. Đề tài này mang tính ứng dụng cao vì: • Dữ liệu thực tế không được gán nhãn đầy đủ các lớp và đa số chỉ có được dữ liệu nhãn bình thường, không có hoặc có rất ít dữ liệu cho nhóm bất thường. • Cho được kết quả đầu ra xác định được vị trí bất thường, đây cũng là điểm mới vì không phải giải thuật nào cũng cho được hình ảnh trực quan như vậy.

6 Giới hạn nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu lớp bài toán one-class classification, áp dụng các mạng học sâu có thể giải thích được kết quả vào các bài toán phát hiện bất thường trong lĩnh vực xử lý hình ảnh. Trong giai đoạn luận văn, đề tài sẽ điều chỉnh thử nghiệm với nhiều tham số khác nhau để đạt độ chính xác tốt nhất với bài toán phát hiện bất thường. Các số liệu được thu thập từ năm 2010 và các kĩ thuật được cải tiến từ 2021. Thực nghiệm Triển khai mô hình với sự hỗ trợ từ các thư viện Pytorch, TensorFlow, Pandas, v.

Các nghiên cứu và ứng dụng của đề tài này đều mới xuất hiện và nghiên cứu trong những năm gần đây cho thấy sự quan tâm, ý nghĩa và tính thực tiễn của đề tài rất cao.4 Các nền tảng Mạng nơ-ron nhân tạo Các thuật toán về mạng nơ-ron (neural networks) thường được biết đến là mạng nơ- ron nhân tạo (artificial neural networks - ANNs) hoặc các mạng nơ-ron được mô phỏng (similated neural networks - SNNs).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận văn thạc sĩ mang tiêu đề Luận văn thạc sĩ về phân loại dữ liệu một lớp và ứng dụng trong phát hiện bất thường của tác giả Nguyễn Văn Đức, dưới sự hướng dẫn của PGS. Lê Hồng Trang tại Đại học Bách Khoa - ĐHQG TP. HCM, tập trung vào việc áp dụng phương pháp phân loại dữ liệu một lớp để phát hiện các trường hợp bất thường trong dữ liệu. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về kỹ thuật phân loại một lớp mà còn mở ra những ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực phát hiện bất thường, điều này có thể rất hữu ích cho các nhà nghiên cứu và chuyên gia trong ngành khoa học máy tính.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp và ứng dụng liên quan, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu sau: Ứng Dụng Active Learning trong Lựa Chọn Dữ Liệu Gán Nhãn cho Bài Toán Nhận Diện Giọng Nói, nơi khám phá việc sử dụng Active Learning trong lựa chọn dữ liệu, hoặc Triển khai ứng dụng mạng neural để phát hiện xâm nhập trái phép, một nghiên cứu liên quan đến việc áp dụng mạng neural trong phát hiện bất thường. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Nhận dạng giọng nói tiếng Việt qua học sâu và mô hình ngôn ngữ, để thấy được sự liên kết giữa các kỹ thuật học máy và phân loại dữ liệu trong các ứng dụng thực tiễn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các xu hướng và công nghệ hiện đại trong lĩnh vực khoa học máy tính.