Luận án tiến sĩ phân lập tuyển chọn vi khuẩn sợi actinobacteria từ hải miên vùng biển hà tiên và xác định hợp chất sinh học kháng vi sinh vật gây bệnh

Luận án tiến sĩ phân tích phân lập tuyển chọn vi khuẩn sợi actinobacteria từ hải miên vùng biển hà tiên và xác định hợp chất, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng

Trường đại học

Trường Đại Học Cần Thơ

Chuyên ngành

Công Nghệ Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

142
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

ABSTRACT

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH SÁCH BẢNG

DANH SÁCH HÌNH

TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Mục tiêu đề tài

1.2. Mục tiêu tổng quát

1.3. Mục tiêu cụ thể

1.4. Đối tượng nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Nội dung nghiên cứu

1.7. Đóng góp mới của luận án

1.8. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận án

1.8.1. Ý nghĩa khoa học

1.8.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Phân loại khoa học và phân bố

2.2. Đặc điểm cấu tạo

2.3. Đặc điểm sinh sản, sinh trưởng và phát triển của hải miên

2.3.1. Sự sinh sản vô tính

2.3.2. Sự sinh sản hữu tính

2.4. Đa dạng VSV sống cùng với hải miên

2.4.1. Vi khuẩn liên kết với hải miên

2.4.2. Nấm và tảo liên kết với hải miên

2.4.3. VKS liên kết với hải miên

2.4.4. Cổ vi khuẩn (Archaea) liên kết với hải miên

2.5. Vi khuẩn sợi (xạ khuẩn) (Actinobacteria)

2.5.1. Phân bố của VKS trong tự nhiên

2.5.2. Đặc điểm sinh học của VKS

2.5.3. Sự hình thành của bào tử VKS

2.5.4. Các phương pháp nuôi cấy để thu nhận kháng sinh ở VKS

2.6. Các hợp chất có hoạt tính sinh học từ VKS

2.6.1. Khái quát về các con đường sinh tổng hợp các hợp chất có hoạt tính sinh học

2.6.2. Phân loại các kháng sinh từ VKS

2.6.3. Những hợp chất có hoạt tính sinh học hình thành từ VKS

2.6.4. Một số nhóm chất có hoạt tính kháng khuẩn tiêu biểu từ VKS Streptomyces sp. có nguồn gốc từ biển

2.7. Một số VSV gây bệnh

2.7.1. Vi khuẩn Bacillus cereus

2.7.2. Vi khuẩn Staphylococcus aureus

2.7.3. Vi khuẩn Escherichia coli

2.7.4. Vi khuẩn Salmonella

2.7.5. Nấm Candida albicans

2.8. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.2. Phương tiện nghiên cứu

3.2.1. Nguyên vật liệu

3.2.2. Thiết bị - dụng cụ

3.3. Hóa chất - môi trường

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Thu thập và xử lý mẫu

3.4.2. Phân lập và nuôi cấy VKS

3.4.2.1. Mục tiêu thí nghiệm
3.4.2.2. Sơ đồ quy trình phân lập VKS từ hải miên
3.4.2.3. Các bước tiến hành thí nghiệm

3.5. Các chỉ tiêu theo dõi

3.6. Đánh giá khả năng kháng khuẩn

3.6.1. Mục tiêu thí nghiệm

3.6.2. Sơ đồ quy trình đánh giá khả năng kháng khuẩn

3.6.3. Các bước tiến hành thí nghiệm

3.6.4. Chỉ tiêu theo dõi

3.7. Phân tích kết quả

3.8. Nhận diện VKS bằng phương pháp sinh học phân tử

3.8.1. Mục tiêu thí nghiệm

3.8.2. Các bước tiến hành thí nghiệm

3.8.3. Phân tích kết quả

3.9. Khuếch đại gen mã hóa PKS-I, PKS-II, NRPS

3.9.1. Mục tiêu thí nghiệm

3.9.2. Các bước tiến hành thí nghiệm

3.9.3. Phân tích kết quả

3.10. Xác định các hợp chất có hoạt tính sinh học được sản xuất từ VKS tiềm năng được tuyển chọn

3.10.1. Mục tiêu thí nghiệm

3.10.2. Chuẩn bị dịch nuôi cấy VKS

3.10.3. Chiết tách các chất từ dịch nuôi cấy VKS với ethyl acetate

3.10.4. Phương pháp sắc ký cột

3.11. Xác định cấu trúc hóa học bằng phương pháp cộng hưởng từ hạt nhân (NMR)

3.12. Xác định các hợp chất có hoạt tính sinh học bằng phương pháp sắc ký ghép khối phổ (GC -MS)

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Các dòng VKS phân lập được từ hải miên

4.1.1. Số lượng, nguồn gốc các dòng VKS phân lập được

4.1.2. Đặc điểm các dòng VKS phân lập được

4.1.2.1. Đặc điểm khuẩn lạc của các dòng VKS phân lập được

4.2. Đặc điểm tế bào của các dòng VKS phân lập được

4.3. Khả năng kháng khuẩn của các dòng VKS phân lập được

4.4. Tuyển chọn và định danh các dòng VKS phân lập được

4.5. Nhận diện các gen PKS-I, PKS-II và NRPS ở các dòng VKS

4.6. Chất kháng khuẩn được sinh ra từ VKS

4.6.1. Chất kháng khuẩn từ S

4.6.1.1. Kết quả phân tích cộng hưởng từ hạt nhân (NMR)
4.6.1.2. Kết quả phân tích sắc ký ghép khối phổ (GC-MS)

4.6.2. Chất kháng khuẩn từ M

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: Một số hình của thí nghiệm

1. Hình ảnh thu mẫu hải miên

2. Hình một số mẫu hải miên thu tại các địa điểm

Phụ lục 2: Ký hiệu, nguồn gốc các dòng VKS phân lập

Phụ lục 3: Đặc điểm khuẩn lạc và đặc điểm tế bào của các dòng VKS

Phụ lục 4: Kết quả đo vòng kháng khuẩn của các dòng VKS đối với các VSV thử nghiệm (mm)

Phụ lục 5: Kết quả định danh 23 VKS tuyển chọn

5.1. Phổ điện di trên gel agarose của sản phẩm PCR sử dụng cặp

5.2. Trình tự đoạn gen và kết quả so sánh với dữ liệu ngân hàng gen của 23 dòng VKS được tuyển chọn

5.3. Kết quả định danh của 23 dòng VKS tuyển chọn

Phụ lục 6: Kết quả khảo sát sự hiện diện các gen PKS-I, PKS-II và NRPS ở 23 dòng VKS tuyển chọn

6.1. Phổ điện di trên gel agarose của sản phẩm PCR sử dụng cặp mồi A3F/A7R nhân bản cho gen NRPS (700–800 bp) của 23 dòng VKS tuyển chọn

6.2. Phổ điện di trên gel agarose của sản phẩm PCR sử dụng cặp mồi K1F/M6R nhân bản cho gen PKS-I (1.400 bp) của 23 dòng VKS tuyển chọn

6.3. Phổ điện di trên gel aga rose của sản phẩm PCR sử dụng cặp mồi KSαF/KSαR nhân bản cho gen PKS-II (600 bp) của 23 dòng VKS tuyển chọn

Phụ lục 7: Kết quả phân tích cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) của chất được tinh sạnh từ S

7.1. Phổ MS của hợp chất ND1.7a

7.2. Phổ proton của hợp chất ND1.7a

7.3. Phổ carbon 13 của hợp chất ND1.7a

7.4. Phổ DEPT của hợp chất ND1.7a

7.5. Phổ HSQC của hợp chất ND1.7a

7.6. Phổ HMBC của hợp chất ND1.7a

Phụ lục 8 : Kết quả phân tích sắc ký ghép khối phổ (GC -MS) các chất chiết xuất từ dòng VKS S

8.1. Phổ GC-MS các chất chiết xuất từ dòng VKS S.7a phân đoạn hexane -acetone

8.2. Phổ MS hợp chất 2 -Pentanone, 4-hydroxy-4-methyl ở phút 4,64

8.3. Phổ MS hợp chất cyclohexasiloxane, dodecamethyl ở phút 13,15

8.4. Phổ MS hợp chất cycloheptasiloxane, tetradecamethyl ở phút 15,803

8.5. Phổ GC-MS các chất chiết xuất từ dòng VKS S.7a phân đoạn acetone -methanol

8.6. Phổ MS hợp chất oxime-, methoxy-phenyl ở phút 5,09

8.7. Phổ MS hợp chất hexanedioic acid, bis(2-ethylhexyl) ester ở phút 30,82

8.8. Phổ MS hợp chất diisooctyl phthalate ở phút 33,07

Phụ lục 9 : Kết quả phân tích sắc ký ghép khối phổ (GC -MS) các chất chiết xuất từ dòng VKS M

9.1. Phổ GC-MS các chất chiết xuất từ dòng VKS M

9.2. Phổ GC-MS các chất chiết xuất từ dòng VKS M

9.3. Phổ GC-MS các chất chiết xuất từ dòng VKS M

9.4. Phổ GC-MS của dung môi acetone

9.5. Bảng tổng hợp kết quả giải phổ GC-MS các chất chiết xuất từ dòng VKS M

Phụ lục 10: Kết quả phân tích thống kê

10.1. Kết quả phân tích thống kê khả năng kháng của các dòng VKS phân lập với các VSV thử nghiệm

10.2. Kết quả phân tích thống kê khả năng kháng của 23 dòng VKS được tuyển chọn với các VSV thử nghiệm

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Luận án này tập trung vào việc phân lậptuyển chọn vi khuẩn actinobacteria từ hải miên ở vùng biển Hà Tiên. Mục tiêu chính là xác định các dòng vi khuẩn có khả năng kháng vi sinh vật gây bệnh. Nghiên cứu đã thu thập 198 dòng vi khuẩn, trong đó 130 dòng cho thấy khả năng kháng lại ít nhất một trong năm loài vi sinh vật được thử nghiệm. Kết quả cho thấy sự đa dạng sinh học cao của các dòng vi khuẩn này, mở ra hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực biotechnologybiological activity.

1.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của nghiên cứu là phân lập và tuyển chọn các dòng actinobacteria từ hải miên có khả năng sản xuất các hợp chất kháng vi sinh vật. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về hệ sinh thái của hải miên mà còn có thể dẫn đến việc phát triển các sản phẩm sinh học mới có giá trị trong y học.

1.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng trong việc phát triển các loại thuốc kháng sinh mới từ các hợp chất sinh học được sản xuất bởi actinobacteria. Điều này có thể giúp giải quyết vấn đề kháng thuốc hiện nay, đồng thời bảo vệ sức khỏe con người. Việc khai thác biodiversity từ hải miên cũng góp phần bảo tồn và phát triển bền vững nguồn tài nguyên sinh học.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp hiện đại để phân lập vi khuẩn từ mẫu hải miên. Các mẫu được thu thập từ vùng biển Hà Tiên và được xử lý bằng các phương pháp nuôi cấy chọn lọc. Kết quả cho thấy 198 dòng vi khuẩn được phân lập, trong đó 130 dòng có khả năng kháng lại ít nhất một trong năm loài vi sinh vật thử nghiệm. Phương pháp giải trình tự gen được sử dụng để xác định các dòng vi khuẩn tiềm năng, từ đó đánh giá khả năng kháng sinh của chúng.

2.1 Quy trình phân lập

Quy trình phân lập bao gồm việc thu thập mẫu, nuôi cấy và đánh giá khả năng kháng khuẩn. Các dòng vi khuẩn được nuôi cấy trong môi trường thích hợp và được kiểm tra khả năng kháng lại các vi sinh vật gây bệnh. Kết quả cho thấy sự hiện diện của nhiều dòng vi khuẩn có khả năng kháng mạnh, điều này cho thấy tiềm năng lớn trong việc phát triển các sản phẩm sinh học.

2.2 Phân tích gen

Phân tích gen được thực hiện để xác định các dòng vi khuẩn có khả năng sản xuất hợp chất kháng sinh. Các gen PKS-I, PKS-II và NRPS được kiểm tra để đánh giá khả năng sinh tổng hợp các hợp chất có hoạt tính sinh học. Kết quả cho thấy sự hiện diện của các gen này trong nhiều dòng vi khuẩn, điều này mở ra khả năng phát triển các sản phẩm kháng sinh mới.

III. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy 23 dòng vi khuẩn được tuyển chọn có khả năng kháng lại ít nhất hai loại vi sinh vật thử nghiệm. Các dòng vi khuẩn này thuộc bốn họ khác nhau, bao gồm Actinomycetaceae, Microbacteriaceae, Nocardiaceae và Gordoniaceae. Sự khác biệt về tỷ lệ hiện diện các gen chỉ thị sản xuất các chất có hoạt tính sinh học được xác định, cho thấy tiềm năng lớn trong việc phát triển các hợp chất kháng sinh mới từ actinobacteria.

3.1 Đặc điểm các dòng vi khuẩn

Các dòng vi khuẩn được phân lập có đặc điểm sinh học đa dạng, cho thấy khả năng thích nghi cao với môi trường sống. Việc phân tích khả năng kháng khuẩn cho thấy một số dòng có khả năng kháng mạnh đối với các vi sinh vật gây bệnh, điều này chứng tỏ tiềm năng ứng dụng trong y học.

3.2 Hợp chất sinh học

Nghiên cứu đã xác định được nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học từ các dòng vi khuẩn được tuyển chọn. Các hợp chất này đã được công bố có khả năng kháng nấm và kháng khuẩn, mở ra hướng nghiên cứu mới trong việc phát triển các loại thuốc kháng sinh từ nguồn tài nguyên sinh học tự nhiên.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Vi sinh vật (VSV) là nguyên nhân gây nhiều bệnh nguy hiểm cho người và động vật. Năm 1928, Alexander Fleming phát hiện kháng sinh penicillin giúp chữa được nhiều bệnh gây ra do VSV, mở ra con đường mới cho y học. Kháng sinh là nhóm thuốc thiết yếu trong y học hiện đại, tác dụng trực tiếp lên vi khuẩn để tiêu diệt hoặc làm chậm sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh, giúp cho hệ miễn dịch của con người chống lại quá trình nhiễm khuẩn (Kohanski et al. Ngoài ra, kháng sinh còn đóng vai trò rất quan trọng trong một số lĩnh vực khác như chăn nuôi, bảo quản thực phẩm, bảo vệ thực vật… (Ceylan et al.

Tuy nhiên, có một vấn đề ngày càng phổ biến, đó là sự xuất hiện của các VSV kháng kháng sinh. Chúng là nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp của hàng loạt các bệnh nhiễm khuẩn: thương hàn, nhiễm trùng tiết niệu, nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng vết mổ. Sự xuất hiện ngày càng nhiều các vi khuẩn đa kháng thuốc và sự thiếu hụt cá c kháng sinh mới làm cho con người đang phải đối mặt với thời kỳ “hậu kháng sinh”. Chính vì thế nhiệm vụ đặt ra cho ngành công nghiệp sản xuất kháng sinh là: cải tiến các kháng sinh cũ để tránh tình trạng kháng thuốc, đồng thời thúc đẩy nghiên cứu để tìm r a các kháng sinh mới (Alanis, 2005).

Trong số các VSV có khả năng sinh kháng sinh thì VKS (actinobacteria) hay còn gọi là xạ khuẩn đóng vai trò quan trọng hàng đầu, khoảng 80% các kháng sinh được phát hiện có nguồn gốc từ VKS, đặt biệt là các loài thuộc chi Streptomyces (Aslan, 1999). Tuy nhiên, việc tìm ra kháng sinh mới từ Streptomyces phân lập từ đất ngày càng trở nên hiếm và khó khăn, do vậy, việc phân lập các loài VKS từ các nguồn đặc biệt khác để tìm kiếm kháng sinh mới là rất cần thiết (Sirisha et al. Trong xu hướng này, các loài VKS hiếm phân lập từ biển được quan tâm nhiều hơn do khả năng sản sinh các hợp chất thứ cấp (secondary metabolites) có nhiều hoạt tính sinh học có giá trị như kháng sinh, hợp chất kháng ung thư, kháng khối u, thuốc bảo vệ thực vật …Trong đó, nhóm VKS cộng sinh với hải miên được nhiều nhà khoa học quan tâm (Asha Devi et al. Trong các nhóm vi khuẩn sống cùng với hải miên, nhóm vi khuẩn Lam (cyanobacteria) làm nhiệm vụ quang tổng hợp để cung cấp năng lượng cho hải miên còn có những nhóm vi khuẩn khác phân hủy chất thải (Beer & Ilan, 1998), ổn định bộ khung của hải miên và sản xuất sản phẩm thứ cấp.

Chính các sản phẩm thứ cấp chính là những chất kháng vi khuẩn (antibacterial), kháng nấm (antifungal) và những hoạt động khác để giúp cho hải miên tự bảo vệ mình , vì hải miên có cấu trúc tương tự động vật bậc cao và chỉ thiếu hệ thống miễn dịch. Vi khuẩn cộng sinh với hải miên tạo ra nhiều sản phẩm thứ cấp hay còn gọi là sản phẩm thiên nhiên giữ vai trò quan trọng 1 luan an trong việc phát triển dược phẩm góp phần để trị bệnh cho con người (Schmit t et al. Ở Việt Nam, có rất ít công trình nghiên cứu về VKS cộng sinh với hải miên được công bố chỉ có công trình của Phạm Việt Cường et al., (2014) đã tuyển chọn được 11 chủng xạ khuẩn từ hải miên ở vùng biển Hải Vân – Sơn Chà, có hoạt tính đối kháng vi khuẩn gây bệnh. Vùng biển Hà Tiên là vùng biển bao gồm nhiều đảo lớn nhỏ, tiếp cận vịnh Thái Lan, nơi có nguồn nước biển sạch, trong, nông và ấm nên có nhiều loài sinh vật sống rất phong phú trong đó có nhiều loài hải miên.

Nhóm sinh vật này sẽ là nguồn lợi không những về tài nguyên biển mà còn là nguồn sinh vật biển chứa nhiều VSV cộng sinh sản xuất chất có hoạt tính sinh học, trong đó có nhóm VKS, góp phần mang lại lợi ích về những kháng sinh mới phục vụ cho y học, nuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi gia súc, gia cầm, tuy nhiên công trình nghiên cứu về nhóm VKS này hiện còn khá hạn chế. Từ những lý do trên, đề tài nghiên cứu: “Phân lập, tuyển chọn vi khuẩn sợi (Actinobacteria) từ hải miên vùng biển Hà Tiên và xác định hợp chất sinh học kháng vi sinh vật gây bệnh” được tiến hành nhằm góp phần làm phong phú các sản phẩm có giá trị cao khai thác từ nguồn tài nguyên biển phục vụ cho cuộc sống và có thể ứng dụng trong y học.2 Mục tiêu đề tà i 1.1 Mục tiêu tổng quát Phân lập và tuyển chọn được những dòng VKS có khả năng sản xuất ra các hợp chất có hoạt tính kháng khuẩn cao, đồng thời xác định được các hợp chất có hoạt tính sinh học, tạo nguồn vật liệu phục vụ cho nghiên cứu sản xuất các hợp chất ứng dụng trong lĩnh vực dược phẩm.2 Mục tiêu cụ thể Phân lập được các dòng VKS từ hải miên tại vùng biển Hà Tiên, đồng thời đánh giá khả năng kháng của các dòng VKS này đối với các VSV thử nghiệm. Tuyển chọn và định danh được các dòng VKS có khả năng sản xuất ra các hợp chất có hoạt tính kháng khuẩn cao, đồng thời đánh giá mối liên hệ di truyền và khảo sát sự hiện diện của các gen PKS-I, PKS-II và NRPS chỉ thị cho sản xuất các hợp chất có hoạt tính sinh học của các dòng VKS tuyển chọn. Tuyển chọn từ một đến hai dòng VKS có tiềm năng nhất, có khả năng sản xuất các hợp chất có hoạt tính kháng được nhiều loại VSV với mức độ kháng cao, đồng thời xác định được các hợp chất có hoạt tính sinh học được sản xuất từ VKS tuyển chọn.3 Đối tượng nghiên cứu Các dòng VKS phân lập được từ hải miên thu thập tại các địa điểm thuộc vùng biển Hà Tiên.4 Phạm vi nghiên cứu Đề tài nghiên cứu về khả năng kháng một số VSV gây bệnh thử nghiệm gồm Bacillus cereus, Staphylococcus aureus, Salmonella typhimurium, Escherichia coli và Candida albicans của các dòng VKS phân lập từ hải miên.

Tuyển chọn và định danh các VKS có khả năng sản xuất ra các hợp chất có hoạt tính kháng khuẩn cao, đồng thời đánh giá mối liên hệ di truyền và khảo sát sự hiện diện của các gen PKS-I, PKS-II và NRPS chỉ thị cho sản xuất các hợp chất có hoạt tính sinh học của các dòng VKS tuyển chọn. Xác định các hợp chất có hoạt tính sinh học được sản xuất bởi dòng VKS tiềm năng nhất.5 Nội dung nghiên cứu Nội dung 1: Phân lập VKS từ hải miên ở vùng biể n Hà Tiên. Nội dung 2: Đánh giá và tuyển chọn các dòng VKS có khả năng kháng với VSV gây bệnh thử nghiệm gồm B. albicans, và có khả năng sản xuất hợp chất sinh học có hoạt tính kháng khuẩn cao.

Nội dung 3: Nhận diện và khảo sát mối liên hệ di truyền các dòng VKS tuyển chọn bằng kỹ thuật sinh học phân tử. Nội dung 4: Khảo sát sự hiện diện các gen PKS-I, PKS-II và NRPS chỉ thị cho sản xuất các hợp chất có hoạt tính sinh học của các dòng VKS tuyển chọn. Nội d ung 5: Xác định hợp chất có hoạt tính sinh học của dòng VKS tiềm năng nhất.6 Đóng góp mới của luận án Đã phân lập được 198 dòng VKS từ hải miên ở vùng biển Hà Tiên, trong đó 130/198 dòng có khả năng kháng lại ít nhất một trong năm loài VSV được thử nghiệm gồm B. Đã tuyển chọn và định danh được 23 dòng VKS có khả năng kháng ít nhất hai dòng VSV chỉ thị trở lên với mức độ kháng từ trung bình đến kh áng mạnh.

Các dòng VKS tuyển chọn thuộc bốn họ bao gồm họ Actinomycetaceae (với chi Streptomyces có 15 loài), họ Microbacteriaceae (với hai loài Microbacterium tumbae), họ Nocardiaceae (với chi Rhodococcus có năm loài) và họ Gordoniaceae (với một loài là Gordonia bronchialis). Tỷ lệ hiện diện các gen chỉ thị sản xuất các chất có hoạt tính sinh học được ghi nhận có sự khác nhau, bao gồm PKS-I là 69,6%, PKS-II là 60,9% và NRPS là 47,8%. 3 luan an Đã nhận diện được hai dòng VKS tiềm năng nhất có khả năng kháng khuẩn cao là S. Bảy hợp chất có hoạt tính sinh học được sản xuất từ S.7a được xác định, gồm có: thymine; 2- Pentanone-4-hydroxy-4-methyl; cyclohexasiloxane dodecamethyl; cycloheptasiloxane tetradecamethyl; oxime- methoxy-phenyl; hexanedioic acid bis (2-ethylhexyl) ester và diisooctyl phthalate.7c, 11 hợp chất có hoạt tính sinh học được xác định bao gồm: cyclopentasiloxane decamethyl-, tetrasiloxane 3.5-diethoxy- 1,1,1,7,7,7-hexamethyl-3,5-bis(trimethylsiloxy), 1-dodecene, 3-isopropoxy- 1,1,1,7,7,7-hexamethyl-3,5,5-tris(trimethylsiloxy) tetrasiloxane, 3,5-di-t-butylphenol, phthalic acid, 3,4-dihydroxymandelic acid 4TMS, 1.6-dioxacyclododecane-7-12- dione, 2-propyl-1-pentanol, 2-(2’,4’,4’,6’,6’,8’,8’-heptamethyltetrasiloxan-2’yloxy)- 2,4,4,6,6,8,8,10.10-nonamethylcyclopentasiloxane và phthalic acid monoethyl ester.

Kết quả của đề tài về các hợp chất có hoạt tính sinh học hữu ích, đặc biệt là khả năng kháng nấm và kháng khuẩn, là cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo nhằm tìm ra loại dược phẩm mới sản xuất từ các VSV cộng sinh với hải miên góp phần bảo vệ sức khỏe cho con người. Đây cũng là công trình nghiên cứu đầu tiên về VKS trong hải miên ở vùng biển Hà Tiên.7 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận án 1.1 Ý nghĩa khoa học Luận án cung cấp thông tin khoa học về các nhóm VKS sống cộng sinh với hải miên có khả năng sản xuất các hợp chất có hoạt tính sinh học hữu ích, đặc biệt là khả năng kháng nấm và kháng khuẩn. Các kết quả của luận án có thể được sử dụng như là nguồn tài liệu tham khảo trong giảng dạy cũng như cho sinh viên bậc đại học và sau đại họ c tại cơ sở đào tạo khi nghiên cứu về lĩnh vực này.2 Ý nghĩa thực tiễn Các dòng VKS có hoạt tính kháng khuẩn cao được phân lập từ hải miên là nguồn vật liệu có thể sử dụng phục vụ cho nghiên cứu tinh sạch, sản xuất các hợp chất có hoạt tính sinh học cao góp phần ứng dụng trong việc điều trị bệnh và bảo vệ sức khỏe cho con người. 4 luan an CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Phân loại khoa học và phân bố Hải miên (bọt biển, sponges) có khoảng 8.000 loài, chiếm cứ hầu hết các vùng nước trên trái đất, từ những hồ nước ngọt tới các vùng biển nhiệt đới, không trừ cả những vùng lạnh giá ở bắc cực, chia thành bốn lớp Hexactinellida, Calcarea, Demospongiae và Homoscleromorpha.

Một vài loài hải miên thường gặp như Petromica citrina, Amphimedon viridis, Desmapsamma anchorata, Polymastia janeirensis, Aplysina fulva, Mycale angulosa, Hymeniacidon heliophila, Dysidea etheria, Tethya rubra và Tethya maza, Aplysina fulva, Chondrosia collectrix, Petromica citrina, Polymastia janeirensis, Tedania ignis, Hyrtioserecta, Amphimedonchloros,… Cơ thể hải miên có kích thước biến động rất lớn từ 3 - 10 mm đến 1,5 – 2 m (Ereskovsky, 2010). Nhưng Hooper & van Soest (2002) cho rằng hải miên chỉ là ngành sinh vật biển gồm khoảng hơn 15.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Phân lập vi khuẩn actinobacteria từ hải miên Hà Tiên và nghiên cứu khả năng kháng vi sinh vật" của tác giả Trần Vũ Phương, dưới sự hướng dẫn của GS. Cao Ngọc Điệp và PGS. Ngô Thị Phương Dung, được thực hiện tại Trường Đại Học Cần Thơ vào năm 2022. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân lập và tuyển chọn các chủng vi khuẩn actinobacteria từ môi trường hải miên Hà Tiên, đồng thời đánh giá khả năng kháng vi sinh vật của chúng. Kết quả của luận án không chỉ góp phần làm phong phú thêm nguồn tài nguyên vi sinh vật mà còn mở ra hướng nghiên cứu mới trong việc phát triển các sản phẩm kháng sinh tự nhiên, có thể ứng dụng trong y học và nông nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực công nghệ sinh học, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Nghiên cứu quy trình nhân nhanh in vitro cây ráy mũi tên lá dài Alocasia longiloba, nơi nghiên cứu về quy trình nhân giống thực vật, hay Nghiên cứu khả năng kháng nấm gây bệnh trên thực vật của tinh dầu tràm Melaleuca alternifolia, một nghiên cứu về khả năng kháng vi sinh vật của tinh dầu tự nhiên. Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ về vi khuẩn chuyển hóa ammonium và xử lý nước thải thủy sản, nghiên cứu về ứng dụng vi khuẩn trong xử lý môi trường. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các ứng dụng của vi khuẩn trong công nghệ sinh học.