BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN NGUYỄN VĂN TRUNG PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN MỘT SỐ CHỦNG VI SINH VẬT CÓ KHẢ NĂNG PHÂN GIẢI CELLULOSE ĐỂ XỬ LÝ LÁ RỤNG TRONG RỪNG Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm Mã số: 8420114 Ngƣời hƣớng dẫn: PGS. Nguyễn Thị Mộng Điệp LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Mộng Điệp. Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố dưới bất kỳ hình thức nào.
Luận văn cũng sử dụng thông tin, số liệu từ các bài báo và nguồn tài liệu của các tác giả khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc đầy đủ. Nếu có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn. Học viên Nguyễn Văn Trung LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành tốt Luận văn thạc sĩ này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban chủ nhiệm khoa Khoa học Tự nhiên, Bộ môn Sinh học ứng dụng và Nông nghiệp Trường Đại học Quy Nhơn đã tạo điều kiện. Cảm ơn sự nhiệt tình giảng dạy của các thầy cô đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm thực tế để em hoàn thành tốt Luận văn này.
Em đặc biệt gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Nguyễn Thị Mộng Điệp – Trưởng Bộ môn Sinh học ứng dụng và Nông nghiệp đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực hiện Luận văn để em có thể hoàn thành Luận văn đúng tiến độ và trau dồi những kiến thức chuyên môn bổ ích phục vụ cho công việc sau này. Xin trân trọng cảm ơn gia đình, bạn bè và những người thân đã luôn ủng hộ, động viên, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt Luận văn này. Em xin chân thành cảm ơn! Bình Định, ngày tháng năm 2022 Học viên Nguyễn Văn Trung MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ MỞ Đ U. Lý do chọn đề tài.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .1 nghĩa khoa học .2 nghĩa thực tiễn. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tổng quan về cellulose và enzyme cellulase.
Hệ enzyme cellulase. Sơ lược về các nhóm vi sinh vật phân giải cellulose. Một số nghiên cứu ứng dụng vi sinh vật trong phân giải cellulose .1 Tình hình nghiên cứu trong nước .2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu mẫu.
Phân lập vi sinh vật phân giải cellulose. Phương pháp xác định hoạt tính enzyme cellulase bằng khuếch tán trên thạch. Phương pháp xác định điều kiện sinh trưởng tối ưu cho chủng vi sinh vật phân giải cellulose. Phương pháp khả năng phân giải lá, cành cây khô của chủng vi sinh vật tuyển chọn.
Phương pháp xử lý các số liệu. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN. Phân lập và tuyển chọn các chủng vi sinh vật có trong đất. Đặc điểm khuẩn lạc.
Đặc điểm hình thái vi sinh vật dưới kính hiển vi. Khả năng phân giải cellulose của các chủng vi sinh vật phân lập. Điều kiện sinh trưởng tối ưu cho các chủng vi sinh vật phân giải cellulose. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến mật độ tế bào vi khuẩn.
Ảnh hưởng của pH môi trường đến mật độ tế bào vi khuẩn. Khả năng phân giải lá cây khô của các chủng vi sinh vật tuyển chọn. 52 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 53 PHỤ LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO) DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tên đầy đủ CFU Colony Forming Unit CMC Carboxymethy Cellulose CS Cộng sự ĐC Đối chứng MPA Malt Peptone Agar PGA Potato – Glucose – Agar TS Tổng số VKĐK Vi khuẩn đối kháng VSV Vi sinh vật DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Tên bảng Trang bảng 1.1 Một số VSV sản xuất cellulase 15 2.1 Địa điểm khu vực thu mẫu 25 Số lượng, thành phần các chủng VSV phân giải 3.1 30 cellulose Đặc điểm khuẩn lạc của các chủng vi sinh vật phân 3.2 31 giải cellulose Đặc điểm của các chủng vi sinh vật phân giải cellulose 3.3 36 quan sát dưới kính hiển vi Đường kính phân giải và mật độ của các chủng vi sinh 3.4 40 vật phân giải cellulose (sau 48 giờ nuôi cấy) Ảnh hưởng của nhiệt độ nuôi cấy đến mật độ tế bào 3.5 43 của các chủng vi khuẩn Ảnh hưởng của pH môi trường nuôi cấy đến mật độ tế 3.6 46 bào của các chủng vi khuẩn Phân giải lá rừng sau 30 ngày của các chủng vi khuẩn 3.
DANH MỤC CÁC HÌNH Số hiệu Tên hình Trang hình 1.1 Cấu tạo Cellulose 3 Mô hình sự sắp xếp các chu i cellulose trong thành tế 1.2 5 bào thực vật 1.3 Quá trình phân giải cellulose của cellulase 6 1.4 Cấu trúc không gian của cellulase 7 1.5 Hình ảnh cấu trúc phân tử của một số cellulase 9 Các khuẩn lạc phân giải cellulose phát triển trên môi 3.1 29 trường với nguồn carbon CMC 3.2 Các chủng vi khuẩn phân giải Cellulose 35 3.3 Các chủng vi nấm phân giải Cellulose 35 3.4 Vòng phân giải cellulose của các chủng vi khuẩn 42 3.5 Vòng phân giải cellulose của các chủng vi nấm 43 Ảnh hưởng của nhiệt độ nuôi cấy đến mật độ tế bào của 3.6 44 các chủng vi khuẩn Sự phát triển của chủng vi sinh vật ở các nhiệt độ khác 3.7 45 nhau Số hiệu Tên hình Trang hình Ảnh hưởng của pH môi trường nuôi cấy đến mật độ tế 3.8 47 bào của các chủng vi khuẩn Sự phát triển của chủng vi sinh vật ở các môi trường có 3.9 48 độ pH khác nhau 1 MỞ Đ U 1. Lý do chọn đề tài Trong tự nhiên, khu hệ vi sinh vật phân giải cellulose rất phong phú và đa dạng. Tuy nhiên nếu chỉ sử dụng các vi sinh vật tự nhiên có sẵn trong đất thì quá trình phân hủy thường diễn ra chậm. Để thúc đẩy nhanh quá trình lên men phân giải các hợp chất hữu cơ, người ta thường bổ sung thêm các chủng vi sinh vật có hoạt tính phân giải cellulose cao.
Do vậy việc phân lập, tuyển chọn các chủng vi sinh vật có hoạt tính phân hủy cellulose cao để tạo chế phẩm nhằm phân hủy nhanh cellulose là rất quan trọng. Không chỉ đóng góp vai trò trong chu trình carbon tự nhiên, vi sinh vật phân giải cellulose còn có tiềm năng lớn trong việc phân hủy cellulose trong nước ô nhiễm, rác thải và chuyển hóa cellulose thành nhiên liệu sinh học thay thế nhiên liệu hóa thạch, chuyển hóa sinh học cellulose thành nhiên liệu sinh học và các hóa chất mang lại các sản phẩm thiết yếu với năng suất cao dẫn đến lợi ích về kinh tế cũng như một giá thành thấp cho các sản phẩm này. Chế phẩm sinh học đa chủng bao gồm vi sinh vật phân hủy cellulose sẽ có nhiều ưu việt về cả mặt kinh tế, kỹ thuật và môi trường, giúp quá trình phân giải cellulose diễn ra nhanh hơn có khả năng phân giải cành khô lá rụng trên mặt đất, dưới tán rừng và phế phẩm nông nghiệp tạo ra nguồn hữu cơ tại ch cho đất, làm tăng độ phì của đất, tăng sinh trưởng và phát triển của cây, làm giảm thiểu nguy cơ cháy rừng. Trước tiềm năng ứng dụng to lớn của vi sinh vật phân giải cellulose, chúng ta cần có những hiểu biết nhất định về chúng, bao gồm các chủng vi sinh vật có khả năng phân hủy cellulose cao, đặc biệt là các chủng vi khuẩn, vi nấm có khả năng phân giải cellulose.
Xuất phát từ những lợi ích thực tế trên nên tôi chọn thực hiện đề tài “Phân lập và tuyển chọn một số chủng vi 2 sinh vật có khả năng phân giải cellulose để xử lý lá rụng trong rừng” nhằm xác định được đặc điểm sinh học như điều kiện sinh trưởng và phát triển tối ưu nhất cho các chủng vi sinh vật có hoạt tính phân hủy cellulose cao ứng dụng vào trong sản xuất chế phẩm sinh học phân hủy cellulose nhanh để ứng dụng trong phòng chống cháy rừng. Mục đích nghiên cứu của đề tài Mục đích nghiên cứu của đề tài là phân lập và tuyển chọn các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải cellulose để phân giải lá rụng trong rừng. Nhiệm vụ của nghiên cứu của đề tài: Phân lập các chủng vi sinh vật phân giải cellulose trong đất bãi rác, đất rừng và một số vùng đất canh tác nông nghiệp ở Phú yên. Xác định hoạt tính enzyme cellulase của các chủng vi sinh vật tuyển chọn.
Xác định điều kiện sinh trưởng tối ưu cho các chủng vi sinh vật phân giải cellulose. Thử nghiệm khả năng phân giải lá cây khô của các chủng vi sinh vật tuyển chọn. ngh a hoa học và thực tiễn của đề tài 4 ngh ho học Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần bổ sung vào danh mục các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải cellulose. 42 ngh thực tiễn Những kết quả này sẽ là cơ sở để sản xuất chế phẩm sinh học nhằm phân hủy nhanh cellulose phục vụ trong lĩnh vực sản xuất Nông - Lâm nghiệp và phòng chống cháy rừng.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về cellulose và enzyme cellulase 1. Cellulose Cellulose là hợp chất hữu cơ có công thức cấu tạo (C6H10O5)n và là thành phần chủ yếu của thành tế bào thực vật, gồm nhiều cellobiose liên kết với nhau, 4-O- (β-D-Glucopyranosyl)-D-glucopyranose. Cellulose cũng là hợp chất hữu cơ nhiều nhất trong sinh quyển, hàng năm thực vật tổng hợp được khoảng 1011 tấn cellulose (trong g , cellulose chiếm khoảng 50% và trong bông chiếm khoảng 90%) [23].
Cellulose có cấu trúc mạch thẳng dạng sợi rất bền, khó bị phân hủy. Cellulose không tan trong nước, chỉ tan trong dung dịch amoniac của hydroxyl đồng [23]. Cấu tạo Cellulose Các sợi cellulose được bao bọc trong một ma trận polysaccharide để h trợ thành tế bào thực vật. Thân cây và g được nâng đỡ bởi các sợi cellulose phân bố trong một ma trận lignin, nơi cellulose hoạt động giống như các thanh gia cố và lignin hoạt động giống như bê tông.
Dạng cellulose tự nhiên tinh khiết nhất là bông, bao gồm hơn 90% cellulose. Ngược lại, g bao gồm 40-50% cellulose. 4 Một số loại vi khuẩn tiết ra cellulose để tạo màng sinh học. Màng sinh học cung cấp bề mặt gắn kết cho vi sinh vật và cho phép chúng tổ chức thành các khuẩn lạc.