Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ nông nghiệp "Phân lập, tuyển chọn và sử dụng một số chủng vi sinh vật nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lạc trên vùng đất cát biển Bình Định" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thu Hà thực hiện tại Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, chuyên ngành Công nghệ sinh học (mã số: 62.01), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Văn Toản và TS. Hoàng Minh Tâm, hoàn thành năm 2017.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Lạc (Arachis hypogaea L.) là cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị kinh tế cao, đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu cây trồng xuất khẩu và cải tạo đất nông nghiệp thông qua hệ thống cố định đạm sinh học. Tại tỉnh Bình Định thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, diện tích tự nhiên là 602.506 ha, trong đó đất cát biển chiếm 2.789 ha (0,46% diện tích đất tự nhiên), tập trung chủ yếu tại các huyện Phù Cát (1.190 ha), Hoài Nhơn (857 ha), Phù Mỹ (533 ha) và thành phố Quy Nhơn (106 ha). Bình Định có diện tích trồng lạc đạt 8.400 ha (chiếm 29,8% diện tích trồng lạc toàn vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, đứng thứ hai sau tỉnh Quảng Nam). Mặc dù năng suất lạc bình quân của tỉnh đạt 29,9 tạ/ha (cao nhất vùng Duyên hải Nam Trung Bộ), mức năng suất này vẫn thấp hơn đáng kể so với tiềm năng di truyền của cây lạc và năng suất tại một số địa phương khác như Trà Vinh (51,1 tạ/ha), Đồng Tháp (35,0 tạ/ha), Tây Ninh (34,9 tạ/ha), Hưng Yên (33,3 tạ/ha).
Nguyên nhân chính hạn chế năng suất lạc tại vùng đất cát biển Bình Định là do đất có thành phần cơ giới rất nhẹ (từ cát trung bình pha thịt đến cát mịn pha thịt), độ chua dao động từ chua đến chua nhẹ (pH $H_2O$ 5,2 - 5,6), dung tích hấp thu thấp (2,1 - 2,3 meq/100g đất), khả năng trao đổi ion kém, hàm lượng các-bon hữu cơ tổng số rất nghèo (0,21% - 0,56%), độ ẩm thấp và khả năng giữ nước kém. Bên cạnh đó, việc canh tác phụ thuộc vào nước trời, hệ thống thủy lợi còn hạn chế và tập quán ít sử dụng phân hữu cơ làm suy giảm độ phì của đất. Dù vai trò của vi sinh vật trong việc cung cấp dinh dưỡng khoáng và cải thiện sức khỏe đất đã được khẳng định, trước thời điểm nghiên cứu vẫn chưa có chế phẩm vi sinh vật chuyên dụng đa chức năng được nghiên cứu phát triển riêng cho cây lạc trên nền đất cát biển tại địa bàn tỉnh Bình Định.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là tuyển chọn và ứng dụng thành công các chủng vi sinh vật có khả năng cố định nitơ, phân giải phốt phát khó tan, hòa tan kali và sinh chất giữ ẩm polysaccarit nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lạc trên đất cát biển tỉnh Bình Định.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
- Các chủng giống vi sinh vật có các hoạt tính sinh học chức năng: vi khuẩn cố định nitơ, vi khuẩn phân giải phốt phát khó tan, vi khuẩn hòa tan kali và nấm men sinh polysaccarit ngoại bào giữ ẩm.
- Các giống lạc khảo nghiệm: giống địa phương (lạc Lỳ) và giống triển vọng (LDH01).
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu cơ bản, định danh và tối ưu hóa điều kiện nuôi cấy được thực hiện tại phòng thí nghiệm và nhà lưới của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung Bộ. Nghiên cứu thực nghiệm đồng ruộng và xây dựng mô hình sản xuất thực tế được triển khai tại xã Cát Trinh và xã Cát Hiệp, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.
- Phạm vi thời gian: Các thí nghiệm chậu vại, thí nghiệm đồng ruộng và mô hình trình diễn được thu thập số liệu liên tục qua các vụ sản xuất từ năm 2012 đến năm 2015 (bao gồm vụ hè thu 2013, các vụ đông xuân 2012, 2013, 2013 - 2014 và 2014 - 2015).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các hướng nghiên cứu trong nước và quốc tế về dinh dưỡng cây lạc, tính chất đất cát biển và công nghệ vi sinh vật ứng dụng trong nông nghiệp:
Tình hình sản xuất và nhu cầu dinh dưỡng của cây lạc
Theo thống kê của FAO (2016), diện tích sản xuất lạc toàn cầu năm 2014 đạt 25,67 triệu ha với sản lượng 42,32 triệu tấn, năng suất bình quân 19,7 tạ/ha. Tại Việt Nam, diện tích trồng lạc đạt 208,2 nghìn ha với sản lượng 453,3 nghìn tấn, tập trung nhiều nhất ở vùng Bắc Trung Bộ (61,1 nghìn ha), Trung du miền núi phía Bắc (50,8 nghìn ha) và Duyên hải Nam Trung Bộ (34,2 nghìn ha) (Niên giám thống kê ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2014).
Về nhu cầu dinh dưỡng, để tạo ra 1 tấn quả kèm thân lá, cây lạc lấy đi từ đất 64 kg N, 16 kg $P_2O_5$, 27 kg $K_2O$, 26,3 kg CaO, 16,7 kg MgO và 7,1 kg S (Nguyễn Văn Chiến, 2014). Tác giả đã tổng hợp các nghiên cứu về ngưỡng bón phân khoáng:
- Đạm (N): Bón đạm cân đối kích thích sinh trưởng ban đầu trước khi nốt sần hình thành hữu hiệu (Ngô Thế Dân và cs., 2000; Bùi Huy Hiền, 1995; Trần Danh Thìn, 2000). Nghiên cứu của Trần Thị Thu Hà (2004) tại Thừa Thiên Huế xác định mức 30 kg N/ha cho năng suất cao nhất trên đất phù sa, trong khi Lê Thanh Bồn (1997) xác định mức bón 40 kg N/ha thích hợp trên đất cát biển Thừa Thiên Huế; Hồ Huy Cường (2011) xác định mức 30 kg N/ha đối với giống LDH01 trên đất xám bạc màu Bình Định.
- Lân ($P_2O_5$): Mengel D. và cs. (1987) chỉ ra mức bón 40 - 50 kg $P_2O_5$/ha kích thích vi khuẩn Rhizobium hoạt động và tăng số lượng nốt sần hữu hiệu; Nguyễn Thị Dần (1991) khuyến cáo mức 60 - 90 kg $P_2O_5$/ha trên đất cát biển; Hồ Huy Cường (2011) xác định mức 90 kg $P_2O_5$/ha tại Bình Định.
- Kali ($K_2O$): Đóng vai trò xúc tiến quang hợp, tạo quả và tăng tính chịu hạn (Ngô Thế Dân và cs., 2000). Nguyễn Văn Bộ và cs. (1999) xác định mức bón 60 - 90 kg $K_2O$/ha; Hồ Huy Cường (2011) khuyến cáo mức 60 kg $K_2O$/ha cho giống LDH01 tại Bình Định.
- Trung và vi lượng: Vai trò khử chua và tạo quả của vôi/Ca (Nguyễn Văn Bộ, 2002; Nguyễn Văn Chiến, 2014), vai trò quang hợp của Mg (Đường Hồng Dật, 2002), thành phần axit amin của S (Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, 2005), cùng vai trò của Bo và Molipđen trong việc tăng hoạt tính vi khuẩn nốt sần và tỷ lệ đậu quả (Nguyễn Đình Thi và cs., 2008; Hoàng Minh Tâm và cs., 2011; Hoàng Thị Thái Hòa và cs., 2014).
Đặc điểm đất cát biển và đất cát biển Bình Định
Nhóm đất cát biển (Arenosols - AR) phân bố dọc duyên hải miền Trung (Phan Liêu, 1981, 1986; Hội Khoa học Đất Việt Nam, 2000; Nguyễn Văn Toàn, 2004; Hồ Quang Đức, 2015). Đất có thành phần hạt cát chiếm trên 80% - 90%, dung tích hấp thu (CEC) rất thấp ($< 10$ meq/100g đất, thậm chí $< 2$ cmol(+)/kg theo Hoàng Thị Thái Hòa và cs., 2007). Theo phân loại của Phạm Xuân Thu (2006) và Hoàng Minh Tâm (2010), đất cát tại Bình Định gồm đất cồn cát trắng vàng (Cc - Luvic Arenosols), đất cát biển (C - Haplic Arenosols) và đất cát biển gờ lây (Cg - Gleyic Arenosols), có phản ứng chua (pH 3,92 - 5,6), dung tích hấp thu thấp và nghèo kiệt chất hữu cơ.
Nghiên cứu ứng dụng vi sinh vật làm phân bón
- Vi sinh vật cố định nitơ: Cố định 72 - 124 kg N/ha/năm nhờ cộng sinh Bradyrhizobium (FAO; Phạm Văn Toản và Trương Hợp Tác, 2004). Các nghiên cứu quốc tế (Singleton P.; Juwarkar A.; Badawi et al., 2011; Dashadi M. et al., 2011; Rudresh D. et al., 2005) và trong nước (Nguyễn Kim Vũ, 1995; Ngô Thế Dân và cs., 2000; Nguyễn Thu Hà và cs., 2006; Nguyễn Hữu Hiệp, 2009; Phạm Văn Toản và cs., 2005, 2007) chứng minh việc sử dụng chế phẩm vi khuẩn nốt sần giúp tăng năng suất hạt từ 13,8% đến 28%, đồng thời tiết kiệm 27 - 50 kg N/ha.
- Vi sinh vật phân giải phốt phát khó tan (PSM): Chuyển hóa phốt phát vô cơ và hữu cơ khó tiêu thành dạng dễ hấp thu thông qua tiết axit hữu cơ và chelat hóa (Vazquez et al., 2000; Fan Bingquan, 2013; Phạm Việt Cường, 2004; Trần Thị Lụa, 2013; Cao Ngọc Điệp và cs., 2010, 2011).
- Vi sinh vật hòa tan kali: Tiết axit hữu cơ ngoại bào (axetic, oxalic, xitric) và polysaccarit để hòa tan silicat, giải phóng ion $K^+$ từ fenspat và mica (Sheng et al., 2002; Vandevivere et al., 1994; Sugumaran và Janartham, 2007; Meena et al., 2014; Archana và cs., 2013).
- Vi sinh vật sinh polysaccarit: Tạo màng nhầy sinh học ngoại bào giúp gắn kết hạt đất, hạn chế bốc thoát hơi nước và gia tăng khả năng giữ ẩm đất.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào từng chủng đơn lẻ hoặc chế phẩm vi sinh vật cho đất phù sa, đất bazan hoặc đất xám. Chưa có công trình nào nghiên cứu tuyển chọn đồng thời tổ hợp bốn nhóm vi sinh vật (cố định nitơ, phân giải phốt phát, hòa tan kali và sinh polysaccarit giữ ẩm) có tính tương thích sinh học cao, thích nghi tốt với các điều kiện khắc nghiệt của đất cát biển (chịu hạn, chịu chua, chịu nhiệt độ và độ mặn) để chế tạo chế phẩm sinh học phục vụ canh tác cây lạc tại Bình Định.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và nguyên lý tiếp cận
Luận án tiếp cận trên quan điểm hệ thống dinh dưỡng cây trồng tổng hợp (Integrated Plant Nutrition System - IPNS), kết hợp giữa việc khai thác tối đa nguồn dinh dưỡng khoáng tự nhiên trong đất và phân bón nhờ hoạt động chuyển hóa của hệ vi sinh vật chức năng, đồng thời cải thiện môi trường vật lý đất (khả năng giữ nước) bằng polysaccarit sinh học nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón và năng suất lạc.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
[Mẫu đất cát biển & rễ lạc Bình Định]
[Phân lập & Tuyển chọn 4 nhóm chức năng] (Cố định N, Phân giải P, Hòa tan K, Sinh Polysaccarit)
[Định danh & Đánh giá an toàn sinh học] (Giải trình tự 16S/18S rDNA, Sinh hóa API 50 CHB)
[Khảo sát tương thích sinh thái & Hỗn hợp] (Nhiệt độ, pH, Độ mặn, Đối kháng sinh học)
[Công nghệ lên men & Sản xuất chế phẩm] (Lên men lỏng nhân sinh khối ➔ Lên men xốp chất mang)
[Thực nghiệm chậu vại & Đồng ruộng] (Liều lượng, Phương pháp bón, Đất, Cây, Năng suất, VCR)
-
Phương pháp phân lập, tuyển chọn và định danh vi sinh vật:
- Phân lập các chủng vi sinh vật trên các môi trường chuyên biệt từ mẫu đất cát biển và nốt sần rễ lạc tại Bình Định.
- Tuyển chọn khả năng cố định nitơ cộng sinh (đánh giá hiệu quả tạo nốt sần và tích lũy sinh khối N).
- Đánh giá khả năng phân giải phốt phát khó tan ($Ca_3(PO_4)_2, AlPO_4, FePO_4$) và hòa tan kali qua đường kính vòng phân giải trên đĩa thạch và định lượng hàm lượng $P_2O_5, K_2O$ hòa tan trong môi trường dịch thể.
- Tuyển chọn nấm men sinh tổng hợp polysaccarit và xác định hàm lượng polysaccarit ngoại bào.
- Định danh phân loại: Sử dụng kỹ thuật sinh học phân tử tách chiết DNA, phản ứng PCR khuếch đại gen mã hóa 16S rRNA đối với vi khuẩn và 18S/28S rRNA đối với nấm men, giải trình tự gen và đối chiếu cây phát sinh loài trên ngân hàng gen NCBI; kết hợp thử nghiệm đặc tính sinh hóa bằng kit chuẩn API 50 CHB.
- Đánh giá tính an toàn sinh học của các chủng tuyển chọn.
-
Phương pháp công nghệ vi sinh vật:
- Khảo sát các thông số kỹ thuật tối ưu hóa quá trình nhân sinh khối lỏng: thành phần dinh dưỡng môi trường nuôi cấy, nhiệt độ, pH ban đầu, tốc độ khuấy, lưu lượng cấp khí, tỷ lệ tiếp giống cấp I và thời gian nuôi cấy.
- Nghiên cứu công nghệ lên men xốp: xác định tỷ lệ phối trộn cơ chất chất mang, tỷ lệ dịch vi sinh vật tiếp nạp và thời gian lên men xốp.
- Đánh giá mật độ tế bào sống ($CFU/g$) và thời gian bảo quản chế phẩm theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (TCVN, QCVN).
-
Phương pháp bố trí thí nghiệm nông học và phân tích hóa học:
- Thí nghiệm chậu vại (nhà lưới): Đánh giá hiệu lực sinh học đơn lẻ và hiệu lực tổ hợp của các chủng vi sinh vật lên khả năng hấp thụ đạm, lân, kali, sinh trưởng và độ giữ ẩm của đất trồng lạc.
- Thí nghiệm đồng ruộng chính quy: Bố trí khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) trên đất cát biển tại xã Cát Trinh, huyện Phù Cát nhằm:
- Xác định liều lượng bón chế phẩm vi sinh vật tối ưu trên 2 giống lạc (LDH01 và lạc Lỳ).
- Xác định phương pháp sử dụng chế phẩm vi sinh vật hiệu quả (trộn hạt giống, bón lót vào rãnh).
- Đánh giá ảnh hưởng của chế phẩm đến sinh trưởng, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất thực thu của cây lạc.
- Xây dựng mô hình trình diễn diện rộng: Triển khai tại xã Cát Trinh và xã Cát Hiệp, huyện Phù Cát qua các vụ đông xuân để đánh giá hiệu quả sản xuất thực tế.
- Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Phân tích lý hóa tính đất (pH, OC, N tổng số, $P_2O_5$ tổng số và dễ tiêu, $K_2O$ tổng số và dễ tiêu, CEC, thành phần cơ giới) trước và sau thí nghiệm; phân tích hàm lượng N, P, K trong thân lá và hạt lạc; phân tích phẩm chất hạt lạc (hàm lượng protein, hàm lượng dầu thô).
- Đánh giá hiệu quả kinh tế: Tính toán tổng thu, tổng chi phí đầu tư, lãi thuần và tỷ suất lợi nhuận (VCR - Value Cost Ratio).
- Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê sinh học bằng phần mềm chuyên dụng để so sánh phương sai (ANOVA) và kiểm định sai biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nghiệm thức.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Chương 1 trình bày tổng quan hệ thống các cơ sở khoa học và thực tiễn liên quan đến đề tài:
- Khái quát tình hình sản xuất lạc trên thế giới, tại Việt Nam và phân tích thực trạng sản xuất lạc tại tỉnh Bình Định. Nêu rõ năng suất lạc tại Bình Định (29,9 tạ/ha) dù đứng đầu vùng Duyên hải Nam Trung Bộ nhưng còn thấp so với tiềm năng di truyền của cây lạc.
- Phân tích chi tiết nhu cầu dinh dưỡng đa lượng (N, P, K), trung lượng (Ca, Mg, S) và vi lượng (Mo, B, Zn) của cây lạc; nêu bật vai trò của từng yếu tố khoáng đối với quá trình đậu quả và phát triển hạt.
- Tổng kết các đặc điểm lý hóa học của nhóm đất cát biển (Arenosols) nói chung và đất cát biển tỉnh Bình Định nói riêng (đất nghèo hữu cơ, dung tích hấp thu thấp, rời rạc, giữ ẩm kém).
- Điểm luận các công trình nghiên cứu về bốn nhóm vi sinh vật chức năng: cố định nitơ cộng sinh (Bradyrhizobium), phân giải phốt phát khó tan, hòa tan khoáng kali và vi sinh vật sinh polysaccarit ngoại bào.
- Tổng quan công nghệ lên men vi sinh vật: các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nhân sinh khối lỏng, cơ chế lên men xốp trên chất mang và quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh vật dạng bột.
Chương 2. Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết các nguyên vật liệu, nội dung và phương pháp khoa học được áp dụng trong toàn bộ luận án:
- Vật liệu nghiên cứu: Mẫu đất cát biển, nốt sần cây lạc thu thập tại Bình Định; hai giống lạc thí nghiệm là giống địa phương (lạc Lỳ) và giống mới triển vọng (LDH01); các môi trường nuôi cấy chuyên biệt, hóa chất thí nghiệm và thiết bị lên men.
- Nội dung nghiên cứu:
- Phân tích tính chất đất cát biển tại vùng nghiên cứu (xã Cát Trinh, Cát Hiệp, huyện Phù Cát).
- Phân lập, tuyển chọn và định danh các chủng vi sinh vật chức năng phù hợp với điều kiện đất cát biển Bình Định.
- Nghiên cứu công nghệ sản xuất chế phẩm vi sinh vật dạng hỗn hợp từ các chủng tuyển chọn.
- Đánh giá khả năng sử dụng chế phẩm (liều lượng, phương pháp bón) cho cây lạc qua thí nghiệm chậu vại và đồng ruộng.
- Xây dựng mô hình ứng dụng chế phẩm vi sinh vật trong sản xuất lạc tại thực địa.
- Phương pháp nghiên cứu: Trình bày chi tiết phương pháp sinh học phân tử (PCR, giải trình tự 16S/18S rDNA), phương pháp sinh hóa (kit API 50 CHB), phương pháp khảo sát các yếu tố công nghệ lên men (pH, nhiệt độ, cấp khí, khuấy, chất mang), phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng, phương pháp phân tích mẫu đất - cây - phẩm chất hạt, phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế (VCR) và các công cụ xử lý số liệu thống kê.
Chương 3. Kết quả và thảo luận
Chương 3 trình bày các phát hiện thực nghiệm và luận điểm khoa học qua năm cụm nội dung chính:
1. Tính chất của đất cát biển tại vùng nghiên cứu
Kết quả phân tích mẫu đất tại xã Cát Trinh và Cát Hiệp (huyện Phù Cát, Bình Định) khẳng định đất có thành phần cơ giới nhẹ, hàm lượng cát cao ($> 80%$), phản ứng từ chua đến chua nhẹ (pH $H_2O$ từ 5,2 đến 5,6), dung tích hấp thu CEC thấp (2,1 - 2,3 meq/100g đất), hàm lượng các-bon hữu cơ nghèo kiệt (OC chỉ đạt 0,21% - 0,56%), khả năng giữ nước và giữ phân bón kém, tạo áp lực lớn lên sinh trưởng của cây lạc nếu không có giải pháp sinh học hỗ trợ.
2. Kết quả phân lập, tuyển chọn và định danh bộ chủng vi sinh vật
Từ các mẫu phân lập, tác giả đã sàng lọc và tuyển chọn được 4 chủng vi sinh vật ưu việt nhất, đáp ứng các tiêu chuẩn hoạt tính sinh học cao và an toàn sinh học:
- Chủng vi khuẩn cố định nitơ RA18: Hình thành nốt sần hữu hiệu cao trên cây lạc, cố định nitơ mạnh mẽ.
- Chủng vi khuẩn phân giải phốt phát khó tan P1107: Tạo vòng phân giải rõ nét trên môi trường chứa $Ca_3(PO_4)_2$ và phân giải tốt các hợp chất lân khó tan.
- Chủng vi khuẩn hòa tan kali S3.1: Có khả năng hòa tan silicat, giải phóng kali trao đổi vào dung dịch.
- Chủng nấm men sinh polysaccarit PT5.1: Sinh tổng hợp lượng lớn polysaccarit ngoại bào, giúp cải thiện sức chứa ẩm đồng ruộng của đất cát biển.
Kết quả giải trình tự gen và phân tích sinh hóa đã xác định chính xác tên khoa học của 4 chủng:
| Ký hiệu chủng |
Tên loài khoa học |
Nhóm chức năng chính |
Phương pháp định danh |
| RA18 |
Bradyrhizobium japonicum |
Cố định nitơ cộng sinh |
Giải trình tự 16S rDNA |
| P1107 |
Bacillus megaterium |
Phân giải phốt phát khó tan |
Giải trình tự 16S rDNA & API 50 CHB |
| S3.1 |
Paenibacillus castaneae |
Hòa tan khoáng kali |
Giải trình tự 16S rDNA & API 50 CHB |
| PT5.1 |
Lipomyces starkeyi |
Sinh polysaccarit giữ ẩm |
Giải trình tự 18S/28S rDNA |
Các thử nghiệm về sinh thái cho thấy cả 4 chủng vi sinh vật trên đều có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt trong dải nhiệt độ, pH và độ mặn biến động rộng, thích nghi với điều kiện khắc nghiệt của đất cát biển Bình Định. Thử nghiệm tương tác sinh học khẳng định 4 chủng này không đối kháng lẫn nhau, hoàn toàn tương thích khi phối hợp trong cùng một chế phẩm vi sinh vật đa chức năng.
3. Nghiên cứu sản xuất chế phẩm vi sinh vật
- Xác định được các thông số công nghệ tối ưu cho quá trình nhân sinh khối lỏng của từng chủng vi sinh vật (nhiệt độ, pH, tốc độ khuấy, lưu lượng cấp khí, tỷ lệ tiếp giống và thời gian nuôi cấy tối ưu).
- Xác định tỷ lệ thành phần chất mang và tỷ lệ tiếp dịch vi sinh vật thích hợp cho quá trình lên men xốp.
- Chế phẩm vi sinh vật dạng bột tạo thành đạt mật độ tế bào sống của mỗi chủng $\ge 10^8\text{ CFU/g}$, duy trì hoạt tính sinh học ổn định và đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sau thời gian bảo quản.
4. Khả năng sử dụng chế phẩm vi sinh vật cho cây lạc
- Liều lượng bón: Xác định liều lượng chế phẩm vi sinh vật thích hợp cho cây lạc trên đất cát biển Bình Định.
- Phương pháp bón: Khảo sát phương pháp bón lót hoặc xử lý trộn giống cho thấy việc sử dụng chế phẩm đúng quy trình kỹ thuật giúp cây lạc sinh trưởng khỏe, tăng số nốt sần hữu hiệu, thúc đẩy phân cành và tăng khối lượng sinh khối thân lá.
- Hiệu quả nông học: Trên cả hai giống lạc LDH01 và lạc Lỳ, việc bón chế phẩm vi sinh vật giúp cây tăng khả năng hấp thụ đạm, lân, kali, nâng cao tỷ lệ quả chắc, tăng khối lượng 100 quả ($P_{100\text{ quả}}$) và năng suất thực thu.
5. Kết quả xây dựng mô hình sản xuất tại thực địa
- Cải thiện tính chất đất: Sử dụng chế phẩm vi sinh vật sau các vụ canh tác làm tăng mật độ vi sinh vật hữu ích trong đất, cải thiện hàm lượng hữu cơ và dinh dưỡng khoáng dễ tiêu, đồng thời tăng độ trữ ẩm của đất cát biển tại xã Cát Trinh và Cát Hiệp.
- Năng suất và phẩm chất: Tăng năng suất thực thu của cây lạc rõ rệt qua các vụ đông xuân và hè thu; cải thiện hàm lượng protein và dầu thô trong hạt lạc.
- Hiệu quả kinh tế: Tăng thu nhập thuần cho người nông dân, giảm lượng phân bón vô cơ cần bón, đạt tỷ suất lợi nhuận (VCR) cao hơn so với đối chứng canh tác truyền thống không sử dụng chế phẩm.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận
- Đã phân lập, tuyển chọn và định danh chính xác đến loài bốn chủng vi sinh vật bản địa/thích nghi cao gồm: vi khuẩn cố định nitơ (Bradyrhizobium japonicum RA18), vi khuẩn phân giải phốt phát khó tan (Bacillus megaterium P1107), vi khuẩn hòa tan kali (Paenibacillus castaneae S3.1) và nấm men tổng hợp polysaccarit (Lipomyces starkeyi PT5.1).
- Chứng minh khoa học khả năng phối hợp tương thích của bốn chủng vi sinh vật đa chức năng trong việc đồng thời cung cấp dinh dưỡng N-P-K và cải thiện khả năng giữ ẩm đất cát biển.
- Bổ sung các dẫn liệu khoa học có hệ thống về mối quan hệ tương tác giữa hệ vi sinh vật chức năng với khả năng hấp thu dinh dưỡng khoáng, cơ chế giữ ẩm của đất và quá trình tích lũy năng suất, phẩm chất hạt của cây lạc trồng trên đất cát biển Duyên hải Nam Trung Bộ.
Những đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất
- Xây dựng hoàn chỉnh quy trình công nghệ nhân sinh khối và lên men xốp sản xuất chế phẩm vi sinh vật đa chức năng đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
- Xác định chính xác quy trình bón (liều lượng bón, thời điểm và phương pháp xử lý) cho hai giống lạc chính (LDH01 và lạc Lỳ) trên đất cát biển.
- Ứng dụng thành công mô hình sử dụng chế phẩm vi sinh vật trong sản xuất lạc tại huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định, giúp nâng cao độ phì đất cát, tiết kiệm phân bón khoáng hóa học, tăng năng suất củ và gia tăng hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích canh tác.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Các thí nghiệm đồng ruộng và mô hình ứng dụng quy mô lớn của luận án chủ yếu được thực hiện tập trung tại địa bàn huyện Phù Cát (xã Cát Trinh, Cát Hiệp), tỉnh Bình Định trên hai giống lạc đại diện là LDH01 và lạc Lỳ.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng khảo nghiệm hiệu lực của chế phẩm vi sinh vật trên các tiểu vùng sinh thái đất cát biển khác dọc dải Duyên hải Nam Trung Bộ và Bắc Trung Bộ.
- Thử nghiệm ứng dụng tổ hợp bốn chủng vi sinh vật này trên các đối tượng cây họ đậu khác (như đậu xanh, đậu tương, đậu đen) và một số cây trồng cạn ngắn ngày canh tác trên đất cát nghèo dinh dưỡng.
- Nghiên cứu tối ưu hóa hạn dùng và đa dạng hóa dạng thương phẩm (dạng lỏng, dạng hạt) của chế phẩm vi sinh vật để thuận tiện hơn trong bảo quản và cơ giới hóa nông nghiệp.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà khoa học: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo về phương pháp phân lập, sàng lọc, định danh vi sinh vật đất bằng kỹ thuật sinh học phân tử kết hợp sinh hóa API; phương pháp tối ưu hóa công nghệ lên men vi sinh và phương pháp bố trí thí nghiệm nông học đánh giá dinh dưỡng khoáng cây trồng.
- Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo: Cung cấp tư liệu giảng dạy thực chứng cho các học phần Công nghệ sinh học nông nghiệp, Vi sinh vật học đất, Thổ nhưỡng - Dinh dưỡng cây trồng và Nông nghiệp bền vững.
- Đối với cán bộ khuyến nông, cơ quan quản lý nông nghiệp và doanh nghiệp sản xuất phân bón: Cung cấp căn cứ kỹ thuật và thông số công nghệ rõ ràng để chuyển giao, sản xuất thương mại hóa các dòng chế phẩm vi sinh vật đa chức năng phục vụ thâm canh cây lạc trên các vùng đất cát ven biển khó khăn.
Câu hỏi thường gặp
1. Bốn chủng vi sinh vật được tuyển chọn trong luận án có tên khoa học là gì và đảm nhận chức năng gì?
Luận án đã tuyển chọn và định danh được 4 chủng vi sinh vật:
- Bradyrhizobium japonicum RA18: Cố định nitơ cộng sinh với rễ cây lạc.
- Bacillus megaterium P1107: Phân giải các hợp chất phốt phát khó tan trong đất và phân bón.
- Paenibacillus castaneae S3.1: Hòa tan khoáng silicat để giải phóng kali dễ tiêu cho cây trồng.
- Lipomyces starkeyi PT5.1: Chủng nấm men tổng hợp polysaccarit ngoại bào làm chất giữ ẩm đất.
2. Các nguyên nhân chính nào làm hạn chế năng suất lạc tại vùng đất cát biển Bình Định?
Theo số liệu phân tích của luận án, các yếu tố chính gồm: đất cát biển có thành phần cơ giới rất nhẹ ($> 80%$ là cát), kết cấu rời rạc, chua đến chua nhẹ (pH $H_2O$ 5,2 - 5,6), dung tích hấp thu rất thấp (CEC 2,1 - 2,3 meq/100g đất), hàm lượng các-bon hữu cơ rất nghèo (0,21% - 0,56%), nghèo kiệt dinh dưỡng N-P-K, khả năng giữ nước kém kết hợp với điều kiện khí hậu khô hạn, lượng mưa phân bố không đều và tập quán canh tác ít bón phân hữu cơ.
3. Chủng nấm men Lipomyces starkeyi PT5.1 đóng vai trò gì trong chế phẩm vi sinh vật?
Chủng nấm men Lipomyces starkeyi PT5.1 có khả năng sinh tổng hợp lượng lớn polysaccarit ngoại bào (chất màng nhầy sinh học). Lớp polysaccarit này giúp gắn kết các hạt cát rời rạc, giảm tốc độ bốc thoát hơi nước trong đất và tăng cường độ trữ ẩm đồng ruộng, tạo điều kiện thuận lợi cho bộ rễ lạc phát triển và rễ hấp thụ dinh dưỡng trong điều kiện khô hạn tại Bình Định.
4. Luận án đã tiến hành thử nghiệm đồng ruộng trên những giống lạc nào và tại địa bàn cụ thể nào?
Luận án thực hiện các thí nghiệm đồng ruộng chính quy và xây dựng mô hình sản xuất trên 2 giống lạc: giống lạc địa phương (lạc Lỳ) và giống lạc triển vọng (LDH01). Địa bàn triển khai thực nghiệm thực địa đặt tại xã Cát Trinh và xã Cát Hiệp thuộc huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.
5. Việc sử dụng chế phẩm vi sinh vật đem lại những hiệu quả cụ thể nào đối với đất và cây lạc?
Chế phẩm vi sinh vật giúp:
- Đối với đất: Gia tăng mật độ vi sinh vật có ích, cải thiện hàm lượng hữu cơ, tăng lượng đạm, lân, kali dễ tiêu và tăng độ trữ ẩm của đất cát biển.
- Đối với cây lạc: Tăng khả năng hấp thu dinh dưỡng khoáng, tăng số lượng nốt sần hữu hiệu, tăng tỷ lệ quả chắc, tăng khối lượng 100 quả, nâng cao năng suất thực thu, cải thiện hàm lượng protein và dầu thô trong hạt, đồng thời tăng tỷ suất lợi nhuận (VCR) cho người sản xuất.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thu Hà đã giải quyết trọn vẹn vấn đề nâng cao hiệu quả sản xuất lạc trên vùng đất cát biển tỉnh Bình Định thông qua giải pháp công nghệ sinh học vi sinh vật. Tác giả đã tuyển chọn thành công bộ 4 chủng vi sinh vật đa chức năng (Bradyrhizobium japonicum RA18, Bacillus megaterium P1107, Paenibacillus castaneae S3.1 và Lipomyces starkeyi PT5.1) có tính tương thích sinh học cao và thích nghi tốt với điều kiện đất cát biển khắc nghiệt. Luận án đã xây dựng hoàn chỉnh quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm vi sinh vật đạt tiêu chuẩn quy định và xác định được quy trình sử dụng tối ưu trên đồng ruộng. Kết quả nghiên cứu không chỉ đóng góp những luận cứ khoa học có giá trị về hệ thống dinh dưỡng cây trồng tổng hợp mà còn mang lại hiệu quả thực tiễn rõ nét trong việc cải tạo đất cát biển, nâng cao năng suất, chất lượng cây lạc và gia tăng thu nhập cho nông dân tại địa phương.