Phân lập và nghiên cứu đặc điểm sinh học của vi khuẩn aeromonas spp gây bệnh trên cá khóa luận tốt nghiệp

Phân lập và nghiên cứu đặc điểm sinh học của vi khuẩn Aeromonas spp gây bệnh trên cá, khóa luận tốt nghiệp chuyên sâu về bệnh thủy sản.

Chuyên ngành

Công nghệ sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2022

56
11
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích, nội dung nghiên cứu

2. PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Vài nét tình hình nuôi trồng thủy sản

2.2. Các tác nhân gây bệnh trên thủy sản

2.3. Tổng quan về vi khuẩn Aeromonas spp.

2.4. Vi khuẩn Aeromonas spp. gây bệnh trên cá

2.5. Bệnh nhọt do vi khuẩn Aeromonas salmonicida gây ra

2.6. Bệnh đốm trắng do vi khuẩn Aeromonas schubertii gây ra

2.7. Bệnh xuất huyết do vi khuẩn Aeromonas veronii gây ra

2.8. Bệnh xuất huyết do vi khuẩn Aeromonas hydrophila gây ra

2.9. Các nghiên cứu trong và ngoài nước

2.9.1. Các nghiên cứu trong nước

2.9.2. Các nghiên cứu ngoài nước

3. PHẦN III: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.1.1. Địa điểm nghiên cứu

3.1.2. Thời gian nghiên cứu

3.2. Vật liệu nghiên cứu

3.3. Đối tượng nghiên cứu

3.4. Dụng cụ sử dụng trong nghiên cứu

3.5. Các hóa chất và môi trường dùng để phân lập vi khuẩn

3.6. Phương pháp nghiên cứu

3.6.1. Phương pháp thu thập mẫu

3.6.2. Phương pháp phân lập vi khuẩn

3.6.3. Phương pháp giữ giống

3.6.4. Đặc điểm sinh học của chủng vi khuẩn Aeromonas spp.

3.6.5. Phương pháp lây nhiễm nhân tạo

3.6.6. Định danh vi khuẩn bằng phương pháp sinh học phân tử

3.6.7. Ảnh hưởng của nồng độ muối đến khả năng sinh trưởng của chủng vi khuẩn

4. PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả phân lập

4.2. Đặc điểm sinh học của chủng vi khuẩn Aeromonas spp.

4.3. Khả năng gây bệnh trên cá rô phi giống

4.4. Định danh vi khuẩn bằng phương pháp sinh học phân tử

4.5. Ảnh hưởng của nồng độ muối đến khả năng phát triển của vi khuẩn

5. PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Phân lập vi khuẩn

Phần này tập trung vào quy trình phân lập vi khuẩn Aeromonas spp. từ các mẫu cá bị bệnh. Các mẫu được thu thập từ gan và thận của cá nước ngọt có dấu hiệu bệnh lý. Sử dụng môi trường TSA (Tryptone Soya Agar), 11 chủng vi khuẩn đã được phân lập. Trong đó, 3 chủng (AH6, AH1) có khả năng gây bệnh xuất huyết cao trên cá rô phi giống. Quy trình phân lập bao gồm thu thập mẫu, nuôi cấy trên môi trường chọn lọc, và quan sát đặc điểm khuẩn lạc. Kết quả này là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về đặc điểm sinh học và khả năng gây bệnh của vi khuẩn.

1.1. Thu thập mẫu

Mẫu được thu thập từ cá nước ngọt có dấu hiệu bệnh lý như xuất huyết, sưng bụng, hoặc loét da. Các mẫu được lấy từ gan và thận, là những cơ quan dễ bị nhiễm khuẩn. Quy trình thu thập đảm bảo vô trùng để tránh nhiễm khuẩn ngoại lai.

1.2. Nuôi cấy và phân lập

Mẫu được nuôi cấy trên môi trường TSA để phân lập vi khuẩn. Các khuẩn lạc được quan sát và chọn lọc dựa trên hình thái và màu sắc. Các chủng vi khuẩn nghi ngờ là Aeromonas spp. được tách riêng để nghiên cứu sâu hơn.

II. Nghiên cứu đặc điểm sinh học

Phần này nghiên cứu đặc điểm sinh học của các chủng vi khuẩn Aeromonas spp. đã phân lập. Các chủng vi khuẩn này có đặc điểm hình thái là trực khuẩn Gram âm, dương tính với catalase và indole, có khả năng di động. Chúng phát triển tốt ở nhiệt độ từ 22°C đến 35°C và chịu được nồng độ muối lên đến 10%. Các đặc điểm này phù hợp với mô tả về Aeromonas hydrophila, một loài vi khuẩn gây bệnh phổ biến trên cá.

2.1. Đặc điểm hình thái

Các chủng vi khuẩn được quan sát dưới kính hiển vi để xác định hình thái. Chúng là trực khuẩn Gram âm, có kích thước nhỏ và hình que. Khuẩn lạc trên môi trường TSA có màu trắng đục, bề mặt nhẵn.

2.2. Đặc điểm sinh hóa

Các chủng vi khuẩn được kiểm tra khả năng lên men đường, sản xuất enzyme catalase và indole. Kết quả cho thấy chúng dương tính với catalase và indole, phù hợp với đặc điểm của Aeromonas spp.

III. Khả năng gây bệnh trên cá

Phần này đánh giá khả năng gây bệnh của các chủng vi khuẩn Aeromonas spp. trên cá rô phi giống. Các chủng vi khuẩn được tiêm vào cá để quan sát triệu chứng bệnh lý. Kết quả cho thấy các chủng AH6 và AH1 gây xuất huyết nặng, tỷ lệ tử vong cao. Điều này khẳng định vai trò của Aeromonas spp. trong việc gây bệnh xuất huyết trên cá, đặc biệt trong điều kiện nuôi trồng thâm canh.

3.1. Thí nghiệm lây nhiễm nhân tạo

Cá rô phi giống được tiêm các chủng vi khuẩn vào cơ thể. Triệu chứng bệnh lý được quan sát trong vòng 7 ngày. Các dấu hiệu bao gồm xuất huyết, sưng bụng, và giảm hoạt động.

3.2. Đánh giá tỷ lệ tử vong

Tỷ lệ tử vong của cá được ghi nhận sau 7 ngày. Các chủng AH6 và AH1 gây tử vong trên 70%, trong khi các chủng khác có tỷ lệ thấp hơn.

IV. Định danh vi khuẩn bằng phương pháp sinh học phân tử

Phần này sử dụng phương pháp sinh học phân tử để định danh các chủng vi khuẩn. Trình tự gen 16S rRNA được phân tích và so sánh với cơ sở dữ liệu GenBank. Kết quả xác nhận các chủng vi khuẩn là Aeromonas hydrophila. Phương pháp này cung cấp độ chính xác cao trong việc xác định loài vi khuẩn, hỗ trợ cho các nghiên cứu về bệnh lý và phòng ngừa bệnh trên cá.

4.1. Phân tích trình tự gen

Trình tự gen 16S rRNA được giải trình tự và so sánh với các trình tự có sẵn trong GenBank. Kết quả cho thấy sự tương đồng cao với Aeromonas hydrophila.

4.2. Xây dựng cây phân loại

Cây phân loại được xây dựng dựa trên trình tự gen, xác nhận vị trí phân loại của các chủng vi khuẩn trong chi Aeromonas.

V. Ảnh hưởng của nồng độ muối đến sự phát triển của vi khuẩn

Phần này nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ muối đến sự phát triển của các chủng vi khuẩn Aeromonas spp. Kết quả cho thấy các chủng vi khuẩn phát triển tốt ở nồng độ muối 3%, nhưng khả năng sinh trưởng giảm đáng kể khi nồng độ muối tăng lên 10%. Điều này phù hợp với đặc điểm của vi khuẩn nước ngọt, giúp hiểu rõ hơn về môi trường sống và điều kiện phát triển của Aeromonas spp.

5.1. Thí nghiệm nồng độ muối

Các chủng vi khuẩn được nuôi cấy trong môi trường có nồng độ muối khác nhau (0%, 3%, 5%, 10%). Sự phát triển của vi khuẩn được đo lường bằng mật độ quang học.

5.2. Kết quả và thảo luận

Kết quả cho thấy vi khuẩn phát triển tốt nhất ở nồng độ muối 3%, nhưng khả năng sinh trưởng giảm đáng kể ở nồng độ 10%. Điều này phù hợp với đặc điểm của Aeromonas spp. là vi khuẩn nước ngọt.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Trong những năm gần đây, việc sản xuất và tiêu thụ thủy sản tại Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức do giá cả lên xuống thất thƣờng, thị trƣờng xuất khẩu không ổn định và việc thâm canh hóa với mật độ nuôi cao đã làm cho bệnh trên thủy sản xảy ra thƣờng xuyên hơn. Bên cạnh những thuận lợi và kết quả đạt đƣợc, ngành thủy sản Việt Nam là một trong những ngành chịu tác động trực tiếp của các yếu tố nhƣ thời tiết, khí hậu, nguồn nƣớc… Vậy nên ngành này thƣờng xuyên phải đối mặt với các diễn biến bất thƣờng khi Việt Nam là một trong những quốc gia chịu tác động nặng nề nhất của biến đổi khí hậu. Các yếu tố bất lợi nhƣ hạn mặn, hạn hán, chất lƣợng nƣớc, dịch bệnh… đã khiến nhiều ngƣời nuôi trồng thủy hải sản rơi vào tình trạng khó khăn, thua lỗ. Thời tiết trên biển Đông cùng với những cơn bão và áp thấp nhiệt đới cũng gây nhiều khó khăn cho hoạt động khai thác và đánh bắt.

Ngoài ra, ngành thủy sản Việt Nam đang phải cạnh tranh khốc liệt với một số quốc gia nhƣ Ấn Độ, Ecuador… khi các nƣớc đó đều đang tăng cƣờng nuôi tôm nguyên liệu để cung ứng ra thị trƣờng thế giới. Trung Quốc đã và đang mở rộng diện tích nuôi cá nhằm gia tăng nguồn cung ứng trong nƣớc, thậm chí là xuất khẩu khiến cho mặt hàng chủ lực của thủy sản Việt Nam là cá tra không chỉ lo ngại mất thị phần ở nƣớc này, mà còn gia tăng cạnh tranh tại thị trƣờng quốc tế. Đối mặt với nhiều khó khăn nhƣ vậy nên chúng ta cần phải đƣa ra những giải pháp khắc phục cấp thiết để giải quyết vấn đề này. Trƣớc mắt chúng ta nên hạn chế sự phát triển của các loại bệnh gây hại trực tiếp trên thủy sản.

Đây là thách thức quan trọng và khó khăn nhất đối với ngành thủy sản vì hiện nay có rất nhiều loại bệnh xuất hiện và lây lan một cách mạnh mẽ. Các tác nhân gây bệnh chủ yếu là do vi khuẩn và ký sinh trùng (KST). Và một trong những bệnh gây thiệt hại lớn và thƣờng xuyên xảy ra nhất là bệnh xuất huyết do vi khuẩn 1 Aeromonas gây ra. Đây là bệnh có thể xảy ra ở tất cả các giai đoạn nuôi với tỷ lệ hao hụt có thể lên đến 90% (Từ Thanh Dung & cs, 2015).

Do vậy, đề tài “Phân lập và nghiên cứu đặc điểm sinh học của vi khuẩn Aeromonas spp. gây bệnh trên cá” đƣợc thực hiện để nhằm nghiên cứu và cung cấp dữ liệu về vi khuẩn Aeromonas spp. trên cá bị bệnh xuất huyết. Mục đích, nội dung nghiên cứu 1.

Mục đích Phân lập và nghiên cứu đặc điểm sinh học của chủng vi khuẩn Aeromonas spp. gây bệnh xuất huyết trên cá. Nội dung  Phân lập đƣợc một số các chủng vi khuẩn Aeromonas spp. gây bệnh trên cá.

 Nghiên cứu đặc điểm sinh học của các chủng vi khuẩn đã phân lập.  Đánh giá khả năng gây bệnh của Aeromonas spp. trên cá rô phi giống trong điều kiện thực nghiệm nhằm làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về phòng bệnh do vi khuẩn gây bệnh trên cá rô phi nuôi.  Định danh các chủng vi khuẩn đã phân lập bằng phƣơng pháp sinh học phân tử.

2 PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Vài nét tình hình nuôi trồng thủy sản Thuỷ sản là ngành công nghiệp mang tính toàn cầu lớn. Đây là ngành công nghiệp đa dạng và cung cấp nhiều chủng loại sản phẩm, tối đa hoá thị trƣờng nhập khẩu và xuất khẩu (Vũ Thị Hoài Phƣơng, 2017). Nuôi trồng thủy sản là một trong những nguồn cung cấp thực phẩm quan trọng nhất có thể cung cấp cho toàn bộ dân số nguồn protein có nguồn gốc động vật và giảm tình trạng thiếu lƣơng thực do dân số quá đông.

Trên thực tế, khoảng 16% lƣợng protein động vật đƣợc tiêu thụ trên toàn cầu có nguồn gốc từ cá và hơn một tỷ ngƣời phụ thuộc vào cá là nguồn cung cấp protein chính (Buentello & cs. Năm 2020, sản lƣợng nuôi trồng thủy sản toàn cầu đạt kỷ lục 122,6 triệu tấn, với tổng giá trị 281,5 tỷ USD. Vào năm 2020, đƣợc thúc đẩy bởi sự mở rộng ở Chile, Trung Quốc và Na Uy, sản lƣợng nuôi trồng thủy sản toàn cầu đã tăng ở tất cả các khu vực ngoại trừ châu Phi, do sự sụt giảm ở hai nƣớc sản xuất chính là Ai Cập và Nigeria. Phần còn lại của châu Phi có mức tăng trƣởng 14,5% so với năm 2019.

Châu Á tiếp tục thống trị ngành nuôi trồng thủy sản thế giới, sản xuất 91,6% tổng sản lƣợng. Tăng trƣởng nuôi trồng thủy sản thƣờng xảy ra với chi phí của môi trƣờng. Phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững vẫn là yếu tố quan trọng để cung cấp nhu cầu ngày càng tăng về thức ăn thủy sản (FAO, 2022). Theo báo cáo của Tổng cục Thủy sản (2020), tổng sản lƣợng thủy sản của cả nƣớc năm 2021 đạt 8,73 triệu tấn, tăng 1% so với năm 2020 (8,64 triệu tấn), trong đó sản lƣợng khai thác đạt 3,92 triệu tấn, tăng 0,9% với năm 2020 (3,88 triệu tấn), nuôi trồng đạt 4,8 triệu tấn, tăng 1% với năm 2020 (4,76 triệu tấn).

Kim ngạch xuất khẩu thủy sản năm 2021 đạt 8,89 tỷ USD, tăng 5,7% so với năm 2020 (8,41 tỷ USD). 3 Với đƣờng bờ biển dài hơn 3.260 km, cùng với hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, Việt Nam hầu nhƣ đáp ứng khá tốt điều kiện đánh bắt và nuôi trồng nhiều loài thủy hải sản trên toàn quốc. Đây chính là tiềm năng lớn cho sự phát triển nghề nuôi trồng thủy sản. Nghề nuôi trồng thủy sản ở nƣớc ta không chỉ dừng lại ở những ao nuôi tôm, nuôi cá hay ruộng lúa nuôi kết hợp, mà còn tiến đến làm chủ các công nghệ nuôi trên biển nhƣ công nghệ nuôi hải sản trên biển đang là tiềm năng to lớn cho nghề nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam.

Trong đó, tiềm năng gia tăng diện tích nuôi trồng nhiều loài thủy sản trong dài hạn vẫn còn rất lớn. Với xu hƣớng áp dụng khoa học công nghệ ngày càng mạnh mẽ vào họat động nuôi trồng, đánh bắt và chế biến để đáp ứng yêu cầu chất lƣợng ngày càng cao của các nƣớc nhập khẩu, ngành thủy sản Việt Nam có nhiều cơ hội để nâng cao chất lƣợng, hạ giá thành, tiết kiệm chi phí, cải thiện hiệu quả sản xuất. Hệ thống sản xuất thủy sản nuôi trồng ở Việt Nam chủ yếu là các trang trại nuôi cá và các loài thủy sản khác ở vùng nƣớc ngọt và nƣớc lợ. Nuôi biển mới đƣợc du nhập gần đây và chỉ chiếm khoảng 4% diện tích nuôi trồng thủy sản cả nƣớc.

Các loại thủy sản thế mạnh tại Việt Nam gồm: cá da trơn, tôm, cá rô phi cùng với một số chủng loại đang trên đà tăng trƣởng nhƣ các loài nhuyễn thể có vỏ và cá biển nhƣ cá bớp, cá tuyết và cá mú. Nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh nhất tại các tỉnh đồng bằng sông Mekong, chiếm đến 75% - 80% sản lƣợng cá da trơn và tôm toàn quốc. Những năm gần đây, ngành nuôi trồng thuỷ sản ở nƣớc ta đã phát triển mạnh đáng kể theo hƣớng công nghiệp hoá ngày càng cao. Để đáp ứng sự phát triển nuôi trồng thuỷ sản bền vững, nƣớc ta đã có nhiều cơ sở nghiên cứu bệnh cá, tôm, hình thành nhiều phòng thí nghiệm bệnh học thủy sản với đủ trang thiết bị phục vụ tốt công tác giảng dạy, nghiên cứu và chẩn đoán bệnh các động vật thủy sản, những kết quả nghiên cứu đƣợc bổ sung dần vào môn học sát với thực tế hơn và ngày càng hoàn chỉnh và phong phú hơn.

4 Nhìn chung, Việt Nam có lợi thế lớn để phát triển nghề khai thác và nuôi trồng thủy sản trong lâu dài. Các tác nhân gây bệnh trên thủy sản Lĩnh vực nuôi trồng thủy hải sản mở ra cơ hội rất lớn cho bà con nhà nông. Thế nhƣng vì mức độ thâm canh hoá ngày càng cao đã dẫn đến sự xuất hiện ngày càng nhiều mầm bệnh nguy hiểm đe dọa đến sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp và gây thiệt hại nghiêm trọng về mặt kinh tế trực tiếp cho ngƣời nông dân. Nguyên nhân gây bệnh trên cá gồm các tác nhân sinh học nhƣ virus, vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng, các yếu tố môi trƣờng không thuận lợi cho cá nhƣ hiện tƣợng thiếu ôxy hòa tan, nguồn nƣớc bị ô nhiễm, hoặc chế độ dinh dƣỡng cho cá nuôi không phù hợp về chất lƣợng và số lƣợng.

Yếu tố môi trường thường dễ làm cá mắc bệnh:  Nhiệt độ nƣớc: mỗi loài tôm cá ở mỗi giai đoạn phát triển thích ứng với một loại nhiệt độ khác nhau. Khi gặp thời tiết thay đổi đột ngột nhƣ mƣa gió, lũ lụt, gió mùa đông bắc tràn về dễ làm cho nhiệt độ nƣớc thay đổi đột ngột, làm cá bị sốc.  Độ pH: Nếu độ pH < 5 hoặc > 9,5 có thể làm cho tôm cá yếu đi hay chết.  Lƣợng oxy hòa tan trong nƣớc: Hàm lƣợng oxy hoàn tan trong nƣớc nhiều hay ít, cao quá hay thấp quá đều ảnh hƣởng đến đời sống của tôm cá.

Nếu hàm lƣợng oxy xuống thấp dƣới 1mg/lít, nhiều loài tôm, cá sẽ nổi đầu, dẫn đến chết vì ngạt. Ngƣợc lại nếu hàm lƣợng oxy quá cao thƣờng làm cho tôm cá bị bệnh bọt khí.  Một số yếu tố thủy hóa khác: Chẳng hạn nhƣ trong nƣớc và đất có hàm lƣợng kim loại nặng tƣơng đối cao nhƣ chì, kẽm, thủy ngân… hay những chất độc do nƣớc thải sinh hoạt, nƣớc thải công nghiệp tồn tại lâu trong nƣớc nuôi cá. Yếu tố gây bệnh do con người: Trong khi nuôi, con ngƣời đã sử dụng một số biện pháp kỹ thuật chƣa hợp lý: 5 o Chọn mật độ nuôi và tỷ lệ ghép chƣa phù hợp.

o Quản lý chăm sóc không chu đáo. o Các tổn thƣơng gây ra do các thao tác nhƣ kéo lƣới vận chuyển. Những yếu tố gây bệnh do tác nhân gây bệnh (do sinh vật):Các bệnh thƣờng gặp đa số cảm nhiễm hoặc sự xâm nhập của các sinh vật làm tôm cá mắc bệnh. Những sinh vật làm tôm cá mắc bệnh gọi là tác nhân gây bệnh.

Thông thƣờng, có các tác nhân gây bệnh sau:  Các tác nhân gây bệnh là virus, vi khuẩn, nấm mang tính thực vật đƣợc gọi chung là vi sinh vật. Bệnh của nó gây ra thƣờng là bệnh truyền nhiễm.  Các tác nhân gây bệnh là nguyên sinh động vật, giun sán, giáp xác… mang tính động vật gọi là kí sinh trùng. Bệnh của nó gây ra thƣờng là bệnh ký sinh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phân lập và nghiên cứu đặc điểm sinh học của vi khuẩn Aeromonas spp gây bệnh trên cá" là một khóa luận tốt nghiệp quan trọng, tập trung vào việc phân lập và tìm hiểu các đặc điểm sinh học của vi khuẩn Aeromonas spp, một tác nhân gây bệnh phổ biến trong ngành nuôi trồng thủy sản. Khóa luận không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phát triển và tác động của vi khuẩn này đối với sức khỏe cá, mà còn đề xuất các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát hiệu quả. Điều này rất hữu ích cho các nhà nghiên cứu, sinh viên và những người làm trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, giúp họ nâng cao kiến thức và cải thiện quy trình chăm sóc cá.

Nếu bạn muốn mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến chất lượng nước trong nuôi trồng thủy sản, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế Dung Quất, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi. Ngoài ra, để tìm hiểu về các biện pháp phòng ngừa tội phạm trong lĩnh vực luật học, tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học phòng ngừa các tội phạm về ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Bình cũng là một nguồn tài liệu hữu ích. Cuối cùng, bạn có thể xem xét tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng PAHs trong trà cà phê tại Việt Nam và đánh giá rủi ro đến sức khỏe con người để có cái nhìn tổng quát hơn về ô nhiễm môi trường và sức khỏe con người. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có thêm nhiều góc nhìn và kiến thức bổ ích trong lĩnh vực liên quan.