Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt và sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật. Để tồn tại và phát triển bền vững, mỗi đơn vị kinh doanh buộc phải tự chủ giải quyết ba vấn đề cốt lõi: sản xuất cái gì, bằng cách nào và phục vụ ai. Đối với các doanh nghiệp thương mại, công tác tổ chức bán hàng, phân bổ chi phí mua hàng và xác định chính xác kết quả kinh doanh giữ vai trò quyết định trong việc bảo toàn vốn, bù đắp chi phí vận hành và tích lũy lợi nhuận. Nếu việc xác định kết quả kinh doanh không chính xác sẽ dẫn đến hiện tượng "lãi giả, lỗ thật", trực tiếp đe dọa sự an toàn tài chính của doanh nghiệp.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế thiết yếu, cung cấp số liệu kịp thời và chuẩn xác cho ban quản trị điều hành hoạt động. Báo cáo thực tập tốt nghiệp với đề tài "Kế toán bán hàng, phân bổ chi phí mua hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vinh Thanh" được tác giả Lê Thị Viên (Lớp CKT 08.8, Trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Chuyên nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Khái quát quá trình hình thành, phát triển, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Vinh Thanh.
  2. Phân tích thực trạng công tác hạch toán ban đầu, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết và tổng hợp đối với các nghiệp vụ bán hàng, chi phí mua hàng, giá vốn hàng bán, doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu thông qua hệ thống sổ sách kế toán thực tế (minh họa số liệu phát sinh tháng 03/2011).
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán tại đơn vị, từ đó xác định phương hướng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng, chi phí mua hàng và quy trình hạch toán xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Công ty Cổ phần Vinh Thanh (Địa chỉ: Số 86 đường Hai Bà Trưng, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Số liệu kế toán thực tế thu thập trong tháng 03 năm 2011 cùng lịch sử hoạt động của công ty từ khi thành lập (năm 2005) đến thời điểm nghiên cứu (khoảng 6 năm hoạt động).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung chế độ kế toán và nguyên tắc áp dụng

Hệ thống hạch toán kế toán tại đơn vị nghiên cứu được xây dựng và vận hành dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành:

  • Chế độ kế toán: Áp dụng Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Doanh nghiệp tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống tài khoản cấp 1 và cấp 2 do Nhà nước ban hành.
  • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung. Trình tự ghi sổ đi từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung và Sổ/thẻ chi tiết; cuối kỳ từ Nhật ký chung chuyển vào Sổ cái, từ sổ chi tiết lập Bảng tổng hợp chi tiết, từ Sổ cái lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
  • Đơn vị tiền tệ và niên độ kế toán: Sử dụng đồng Việt Nam (VNĐ); niên độ kế toán tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi biến động nhập - xuất - tồn kho hàng hóa.
  • Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Áp dụng phương pháp khấu trừ thuế với thuế suất 10% cho cả hàng hóa mua vào và bán ra.
  • Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho: Sử dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền cả kỳ).
  • Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: Sử dụng phương pháp ghi thẻ song song giữa thủ kho và phòng kế toán.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán để thực hiện đề tài:

  • Phương pháp thu thập và chứng từ hóa: Trích lục trực tiếp các chứng từ kế toán thực tế tại doanh nghiệp gồm Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 GTKT-3LL), Phiếu nhập kho (Mẫu 02-TT), Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Thẻ kho.
  • Phương pháp tài khoản và đối ứng tài khoản: Phân tích các định khoản kế toán đối với nghiệp vụ mua bán hàng hóa, xác định giá vốn và doanh thu trên các tài khoản tổng hợp (TK 156, TK 632, TK 511, TK 521, TK 331, TK 131, TK 112, TK 911).
  • Phương pháp tổng hợp và đối chiếu số liệu: Đối chiếu số liệu song song giữa Thẻ kho và Sổ chi tiết vật tư hàng hóa, đối chiếu Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn (Mẫu S11-DN) với Sổ cái tài khoản 156 và Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN).
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu kế toán gốc, sổ sách kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và các báo cáo nội bộ tháng 03/2011 do Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Vinh Thanh cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát chung về Công ty Cổ phần Vinh Thanh

1. Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Vinh Thanh được thành lập chính thức vào ngày 15/03/2005 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 052874 do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp.

  • Mã số thuế: 0200348595.
  • Trụ sở chính: Số 86 đường Hai Bà Trưng, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội.
  • Tư cách pháp nhân: Công ty là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản riêng, con dấu riêng, tài sản riêng và tự chủ về tài chính theo quy định của pháp luật. Sau 6 năm hoạt động (tính đến năm 2011), công ty đã phát triển ổn định từ quy mô ban đầu có số vốn nhỏ.

2. Đặc điểm ngành nghề và mặt hàng kinh doanh

Doanh nghiệp chuyên phân phối và kinh doanh các thiết bị văn phòng và vật tư ngành in:

  • Máy đếm tiền: Finawel model FW-02A, Henry HL-2800.
  • Máy hủy tài liệu: Máy hủy ZiBa (model HC-26...).
  • Thiết bị trình chiếu và quang học: Máy đa chức năng Laser Panasonic (KX-MB2025...), máy chiếu điện điều khiển từ xa Dinon, màn chiếu treo tường Vega, máy chiếu đa năng Panasonic (PT-LB51EA...).
  • Thiết bị sao chụp và in ấn: Máy photocopy Sharp (MX-M453U), máy photocopy Ricoh Aficio, máy in siêu tốc DX 2430.
  • Vật tư phụ trợ: Giấy in, mực in chuyên dụng.
  • Đối tác phân phối và cung ứng chính: Nhà nhập khẩu phân phối chính thức sản phẩm Panasonic tại Việt Nam, Công ty Phát triển Công nghệ Anh Kiệt, Công ty HATS, Công ty TNHH TM & DV Hà Nội, Công ty Cổ phần TM & DV Khai Trí.

3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Bộ máy quản trị của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng:

  • Giám đốc: Người đại diện theo pháp luật, chủ tài khoản, điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh và chịu trách nhiệm trước các thành viên sáng lập.
  • Phó Giám đốc: Trợ giúp Giám đốc quản lý và trực tiếp giám sát các mảng sản xuất kinh doanh được phân công hoặc ủy quyền.
  • Phòng Kinh doanh: Thực hiện nghiên cứu thị trường, tiếp thị, giao dịch và ký kết hợp đồng mua bán dưới sự chỉ đạo của Phó Giám đốc.
  • Phòng Kỹ thuật: Thực hiện tư vấn kỹ thuật, thiết kế và hỗ trợ kỹ thuật sản phẩm cho khách hàng.
  • Bộ phận Phân phối sản phẩm: Chịu trách nhiệm giao nhận, vận chuyển hàng hóa tới các cơ sở giáo dục, đại lý và người tiêu dùng.
  • Phòng Kế toán: Quản lý tài chính, nhập liệu, theo dõi biến động tài sản, tính toán thu - chi - kết quả kinh doanh và lập báo cáo tài chính theo định kỳ.

4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng

Doanh nghiệp áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung với 05 nhân sự chuyên trách:

  • Kế toán trưởng: Phụ trách chung, tổng hợp tài liệu, kiểm tra chứng từ, chỉ đạo nghiệp vụ và tham mưu tài chính cho Giám đốc.
  • Kế toán tiền lương và tiền quỹ: Quản lý lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, theo dõi thu - chi tiền mặt và lập báo cáo quỹ.
  • Kế toán tiền gửi ngân hàng và tiền vay: Quản lý tài khoản ngân hàng, mở thư tín dụng, theo dõi và đối chiếu sổ phụ ngân hàng, nghĩa vụ nợ ngân sách.
  • Kế toán hàng hóa và tiêu thụ: Hạch toán chi tiết nhập - xuất - tồn kho hàng hóa, theo dõi tình hình bán hàng và giá vốn hàng bán.
  • Kế toán công nợ: Theo dõi chi tiết các khoản phải thu khách hàng (TK 131) và phải trả người bán (TK 331).

Chương 2: Thực trạng về kế toán bán hàng, phân bổ chi phí mua hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vinh Thanh

1. Phương thức tiêu thụ và phương thức thanh toán

  • Phương thức tiêu thụ: Công ty áp dụng 2 phương thức:
    1. Bán hàng trực tiếp: Giao hàng cho khách trực tiếp tại kho của công ty, khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, quyền sở hữu chuyển giao ngay khi giao hàng.
    2. Bán hàng trả chậm, trả góp: Giao hàng và ghi nhận doanh thu theo giá bán trả một lần; phần tiền chênh lệch do trả chậm được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính (TK 515).
  • Phương thức thanh toán: Áp dụng phương thức thu tiền ngay (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản) và bán chịu (trả chậm theo thời hạn hợp đồng).

2. Kế toán chi phí thu mua hàng hóa

Công ty kinh doanh các mặt hàng thiết bị văn phòng có giá trị đơn vị lớn, trong khi chi phí thu mua phát sinh trong kỳ rất nhỏ so với tổng giá trị hàng mua. Do đó, công ty lựa chọn phương pháp hạch toán gộp thẳng chi phí thu mua vào giá trị hàng hóa nhập kho (TK 156), không mở tài khoản chi tiết TK 1562 (Chi phí thu mua) và không thực hiện tính toán phân bổ chi phí mua hàng riêng biệt vào cuối kỳ.

3. Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho

Giá vốn hàng xuất kho được tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ theo công thức:

$$\text{Đơn giá bình quân cả kỳ} = \frac{\text{Giá trị thực tế hàng tồn đầu kỳ} + \text{Giá trị thực tế hàng nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng hàng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng hàng nhập trong kỳ}}$$

$$\text{Giá vốn xuất kho} = \text{Số lượng hàng xuất kho} \times \text{Đơn giá bình quân cả kỳ}$$

Ví dụ thực tế mặt hàng Máy hủy ZiBa tháng 03/2011:

  • Tồn đầu kỳ: 20 chiếc, thành tiền 39.880.000 đồng (đơn giá: 1.994.000 đồng/chiếc).
  • Nhập trong kỳ: 28 chiếc, tổng giá trị nhập: 37.500.000 đồng.
  • Xuất trong kỳ: 38 chiếc.
  • Đơn giá bình quân tính được: $1.612.083$ đồng/chiếc. Giá vốn xuất kho thực tế trong kỳ được xác định dựa trên đơn giá này nhân với số lượng xuất tương ứng.

4. Kế toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp thẻ song song

Quy trình hạch toán chi tiết diễn ra song song giữa kho và phòng kế toán:

  • Tại kho: Thủ kho căn cứ vào Phiếu nhập kho (PNK) và Phiếu xuất kho (PXK) ghi chép hàng ngày về mặt số lượng vào Thẻ kho.
  • Tại phòng kế toán: Kế toán hàng hóa mở Sổ chi tiết hàng hóa cho từng danh mục sản phẩm, phản ánh đồng thời cả chỉ tiêu số lượng và giá trị dựa trên các chứng từ nhập/xuất đã được hoàn thiện đơn giá.
  • Cuối tháng: Kế toán tổng hợp số liệu từ các Sổ chi tiết hàng hóa để lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn hàng hóa (Mẫu S11-DN). Tổng số dư cuối kỳ trên bảng này được đối chiếu trực tiếp với số dư cuối kỳ trên Sổ cái TK 156.

5. Thực hành hạch toán các nghiệp vụ phát sinh tháng 03/2011

Văn bản trình bày chi tiết các nghiệp vụ kinh tế điển hình phát sinh trong tháng 03/2011:

  • Nghiệp vụ nhập mua (02/03/2011): Mua của Nhà nhập khẩu phân phối chính thức sản phẩm Panasonic tại VN theo Hóa đơn GTGT số 002638 và Phiếu nhập kho số 01:
    • 05 bộ Máy chiếu đa năng Panasonic (Model PT-LB51EA), đơn giá 12.750.000 đ/bộ = 63.750.000 đ.
    • 10 chiếc Máy đa chức năng Laser Panasonic KX-MB2025, đơn giá 5.200.000 đ/chiếc = 52.000.000 đ.
    • Tổng tiền hàng: 117.950.000 đ; Thuế GTGT 10%: 11.795.000 đ; Tổng thanh toán (chưa trả người bán): 129.745.000 đ (hạch toán Nợ TK 156, Nợ TK 133 / Có TK 331).
  • Nghiệp vụ xuất bán trực tiếp (05/03/2011): Bán cho Công ty TNHH LC Hoàng Minh theo Hóa đơn GTGT số 002528 và Phiếu xuất kho số 01:
    • Xuất 10 chiếc Máy hủy ZiBa HC-26 và 08 bộ Máy photocopy Sharp MX-M453U (kèm 01 màn hình TV Sharp khuyến mại). Tổng tiền hàng chưa thuế: 570.946.000 đ; Thuế GTGT 10%: 57.094.600 đ; Tổng giá thanh toán: 628.040.600 đ.
    • Giá vốn xuất kho tương ứng được ghi nhận: Nợ TK 632 / Có TK 156: 558.998.000 đ.
  • Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu: Áp dụng chính sách chiết khấu thương mại 1% cho khách hàng thân thiết mua số lượng lớn. Cụ thể đối với lô hàng bán ngày 05/03/2011 cho Công ty TNHH LC Hoàng Minh, khoản chiết khấu thương mại 1% được hạch toán qua Phiếu chi / Chứng từ ngày 08/03/2011 với số tiền 5.759.000 đ (Nợ TK 521 / Có TK 131). Cuối tháng thực hiện kết chuyển giảm trừ doanh thu: Nợ TK 511 / Có TK 521: 5.759.000 đ.
  • Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán tổng hợp trên Sổ Nhật ký chung và vào các Sổ cái tài khoản:
    • Sổ cái TK 511: Kết chuyển Doanh thu thuần sang TK 911 (Nợ TK 511 / Có TK 911).
    • Sổ cái TK 632: Kết chuyển Giá vốn hàng bán sang TK 911 (Nợ TK 911 / Có TK 632).

Chương 3: Ưu - nhược điểm, phương hướng và giải pháp hoàn thiện những tồn tại ở Công ty Cổ phần Vinh Thanh

Theo cơ cấu trình bày của khóa luận, nội dung Chương 3 tập trung vào các định hướng sau:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung gọn nhẹ, phân nhiệm công việc rõ ràng; áp dụng hệ thống chứng từ và biểu mẫu chuẩn theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; công tác theo dõi kho hàng theo phương pháp thẻ song song giúp kiểm soát số lượng vật lý kịp thời.
  • Nhận diện nhược điểm và tồn tại: Việc không theo dõi riêng chi phí mua hàng trên tài khoản 1562 khiến công tác quản trị chi phí thu mua từng chủng loại hàng hóa chưa chi tiết; phương pháp tính giá vốn bình quân cả kỳ dồn khối lượng tính toán vào thời điểm cuối tháng làm chậm tiến độ lập báo cáo xác định kết quả kinh doanh định kỳ.
  • Phương hướng và giải pháp: Đề xuất hoàn thiện quy trình phân bổ chi phí thu mua hàng hóa đối với các đơn hàng phát sinh chi phí vận chuyển lớn; cải tiến luân chuyển chứng từ thanh toán và nâng cao mức độ ứng dụng phần mềm kế toán trong khâu xử lý dữ liệu doanh thu - giá vốn.

Kết quả và đóng góp

1. Bảng tổng hợp thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại doanh nghiệp

Tiêu chí kế toán Thực tế áp dụng tại Công ty CP Vinh Thanh Căn cứ / Ghi chú
Chế độ kế toán Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính Áp dụng hệ thống tài khoản chuẩn
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN) Ghi chép chứng từ gốc -> Sổ cái, Bảng CĐSPS
Hạch toán hàng tồn kho Phương pháp Kê khai thường xuyên Tài khoản theo dõi chính: TK 156
Kế toán chi tiết hàng hóa Phương pháp Thẻ song song Đối chiếu giữa Thẻ kho và Sổ chi tiết
Tính giá vốn xuất kho Phương pháp Bình quân cả kỳ dự trữ Xác định đơn giá xuất kho vào cuối tháng
Hạch toán thuế GTGT Phương pháp Khấu trừ Thuế suất đầu vào và đầu ra đều là 10%
Chi phí thu mua hàng hóa Tính gộp trực tiếp vào nguyên giá hàng mua (TK 156) Không sử dụng TK 1562; không phân bổ riêng
Chiết khấu thương mại Áp dụng 1% cho khách hàng thân thiết mua số lượng lớn Theo dõi trên TK 521; cuối kỳ kết chuyển sang TK 511
Mô hình bộ máy kế toán Kế toán tập trung (01 Kế toán trưởng + 04 nhân viên) Phân công theo từng phần hành kế toán cụ thể

2. Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Hệ thống hóa toàn bộ chu trình xử lý chứng từ từ khâu mua hàng, nhập kho, quản lý thẻ kho, xuất kho bán hàng đến khâu ghi sổ Nhật ký chung và Sổ cái tài khoản của một doanh nghiệp thương mại thiết bị kỹ thuật văn phòng.
  • Cung cấp dẫn chứng số liệu minh họa thực tế thông qua các biểu mẫu: Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Sổ chi tiết hàng hóa, Sổ chi tiết doanh thu, Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn và Sổ cái các tài khoản 156, 511, 521, 632 trong tháng 03/2011.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Báo cáo tập trung khai thác số liệu thực tế trong phạm vi một kỳ kế toán ngắn hạn (tháng 03 năm 2011) tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô nhỏ. Đề tài chủ yếu phân tích trường hợp bán hàng trực tiếp và xử lý chiết khấu thương mại, chưa bao quát đầy đủ các tình huống phát sinh phức tạp khác như hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán hoặc các giao dịch bán hàng đại lý.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu mở rộng việc đánh giá toàn diện chu trình kế toán bán hàng qua nhiều niên độ tài chính; nghiên cứu sự chuyển đổi và thích ứng của doanh nghiệp từ Quyết định 15/2006/QĐ-BTC sang các Thông tư kế toán mới hơn (như Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC); đồng thời phân tích hiệu quả khi triển khai các phần mềm kế toán tự động hóa trong quản trị tài chính doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp (bậc Cao đẳng và Đại học): Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp tiếp cận đề tài kế toán bán hàng, phân bổ chi phí và xác định kết quả kinh doanh; cung cấp cấu trúc chuẩn mực của một báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kế toán doanh nghiệp thương mại.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức ghi chép sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung, phương pháp ghi thẻ song song chi tiết hàng tồn kho và các định khoản nghiệp vụ mua bán hàng hóa, chiết khấu thương mại thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Vinh Thanh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Hệ thống tài khoản theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính và ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung. Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm, sử dụng đơn vị tiền tệ là VNĐ và phương pháp khấu trừ thuế GTGT.

2. Vì sao doanh nghiệp không sử dụng tài khoản 1562 để phân bổ chi phí thu mua hàng hóa?

Do đặc thù kinh doanh các mặt hàng thiết bị văn phòng, máy móc có giá trị lớn (máy photocopy, máy chiếu, máy đếm tiền...) trong khi chi phí mua hàng phát sinh rất nhỏ so với giá trị lô hàng, công ty thực hiện cộng gộp trực tiếp chi phí mua hàng vào giá trị hàng hóa trên TK 156 mà không theo dõi riêng qua TK 1562 và không thực hiện phân bổ chi phí mua hàng cuối kỳ.

3. Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho tại công ty được thực hiện như thế nào?

Công ty sử dụng Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền cả kỳ). Vào cuối tháng, kế toán căn cứ vào tổng giá trị và tổng số lượng của hàng tồn đầu kỳ cùng các đợt nhập trong kỳ để tính đơn giá bình quân, sau đó nhân với số lượng xuất trong từng đợt để tính ra tổng giá vốn hàng xuất bán trong kỳ.

4. Quy trình hạch toán chiết khấu thương mại tại công ty được thực hiện ra sao?

Công ty áp dụng chính sách chiết khấu thương mại 1% trên giá bán chưa thuế cho khách hàng thân thiết mua số lượng lớn. Khi phát sinh chiết khấu, kế toán ghi nhận vào bên Nợ TK 521 (đối ứng Có TK 131/111/112). Cuối tháng, toàn bộ số dư phát sinh bên Nợ TK 521 được kết chuyển sang bên Nợ TK 511 (Nợ TK 511 / Có TK 521) để xác định Doanh thu thuần trước khi kết chuyển sang TK 911.

5. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Vinh Thanh được tổ chức theo mô hình nào?

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo Mô hình tập trung, bao gồm 05 nhân sự: 01 Kế toán trưởng phụ trách chung và 04 nhân viên phụ trách các mảng chuyên môn riêng biệt gồm: Kế toán tiền lương và tiền quỹ; Kế toán tiền gửi ngân hàng và tiền vay; Kế toán hàng hóa và tiêu thụ; Kế toán công nợ.


Kết luận

Báo cáo thực tập của tác giả Lê Thị Viên đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác tổ chức kế toán bán hàng, hạch toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vinh Thanh theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và hình thức Nhật ký chung. Nghiên cứu cung cấp hệ thống dẫn chứng thực tế qua các biểu mẫu, chứng từ và sổ sách kế toán trong kỳ kế toán tháng 03/2011 đối với các mặt hàng thiết bị văn phòng. Mặc dù còn hạn chế về mặt thời gian khảo sát và phạm vi dữ liệu đơn lẻ, tài liệu vẫn là nguồn tư liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán khi tiếp cận mô hình kế toán tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.