ABSCESS PHỔI GV: ThS. Phạm Thị Phương Thanh Mục tiêu 1. Trình bày nguyên nhân và triệu chứng của abscess phổi 2. Trình bày sơ lược cách điều trị bệnh Định nghĩa Abscess phổi là tình trạng nung mủ ở nhu mô phổi với sự tạo lập một hay nhiều túi mủ, mủ này thoát ra ngoài và để lại hang chứa mủ trong phần phổi bị phá hủy Nguyên nhân + Nhiễm trùng hoại tử do vi khuẩn kỵ khí: Fusobacterium nucleatum Streptococcus hiếu khí Peptostreptococcus… + Viêm phổi do Stap.
Pneumoniae + VK gram âm đường ruột: rất hiếm Triệu chứng Điều kiện thuận lợi của hít: nghiện rượu, dùng an thần, hôn mê, gây mê… 1. Triệu chứng lâm sàng: + Sốt +/- ớn lạnh + Ho khạc đàm có thể có mủ + Đau ngực kiểu màng phổi + Khám: hội chứng đông đặc 2. Triệu chứng cận lâm sàng + Công thức máu: BC tăng nhất là BC đa nhân trung tính + X Quang ngực: hình ảnh viêm phổi và sau đó có sự thành lập ổ abscess với mực nước hơi + Nhuộm cấy đàm ĐIỀU TRỊ 1. Kháng sinh Tùy theo bệnh cảnh lâm sàng, tác nhân gây bệnh, kinh tế… Đánh giá đáp ứng điều trị: + Sốt giảm từ 3-7 ngày, hết sốt 7-10 ngày + Đàm bớt thối sau 3-10 ngày + X quang cải thiện ĐIỀU TRỊ 2.
Soi phế quản Chỉ định: + Biểu hiện không điển hình + Thất bại với kháng sinh Mục đích soi: + Phân biệt ung thư abscess hóa + Phát hiện bệnh căn bản: K, hẹp PQ, dị vật + Dẫn lưu tư thế ĐIỀU TRỊ Phẫu thuật: + Xuất huyết nặng + Ung thư PQ + Tắc PQ + Thất bại điều trị nội + Abscess rất lớn + Abscess để lâu trước khi điều trị + Do VK gram âm BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH GV:Phạm Thị Phương Thanh Mục tiêu 1. Trình bày định nghĩa và các triệu chứng bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Nhận định vai trò của người điều dưỡng trong chăm sóc bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Lập kế hoạch chăm sóc 4.
Thực hiện chăm sóc 5. Đánh giá hiệu quả chăm sóc điều dưỡng ĐỊNH NGHĨA Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là bệnh đường hô hấp nhỏ đặc trưng bởi tắc nghẽn thông khí (do viêm phế quản mạn hay khí phế thũng). Sự tắc nghẽn này thường tiến triển, có thể tăng đáp ứng của đường hô hấp và có phục hồi một phần. Biểu hiện là tình trạng ho khạc đàm kéo dài, khó thở khi gắng sức và tắc nghẽn không khí.
Có 2 dạng: + Khí phế thủng + Viêm phế quản Nguyên nhân Nguyên nhân thực sự chưa rõ. Các yếu tố nguy cơ: + Thuốc lá + Ô nhiễm môi trường sống và làm việc + Dị nguyên + Tuổi + Yếu tố xã hội + Giới tính + Di truyền + Khí hậu + Nhiễm trùng LÂM SÀNG 1. Viêm phế quản mạn Ho khạc đàm Khó thở khi gắng sức Khám phổi ran rít, ran ngáy, ran ẩm… 2. Khí phế thũng Khó thở khi gắng sức Ho và khạc đàm ít dần Khám lồng ngực hình thùng, rung thanh giảm, gõ vang, RRPN giảm hay mất CẬN LÂM SÀNG 1.
Chức năng hô hấp Không thực hiện khi BN đang khó thở Giúp chẩn đoán, theo dõi diễn tiến, kiểm tra điều trị và tiên lượng Xác định tắc nghẽn và mức độ tắc nghẽn 2. Hình ảnh học + X Quang ngực: viêm phế quản, khí phế thũng + Siêu âm tim… CẬN LÂM SÀNG 3. Xét nghiệm sinh hóa: Khí máu động mạch 4. Xét nghiệm vi trùng học 5.
Nội soi phế quản Lập kế hoạch chăm sóc 1. Nhận định tình trạng bệnh nhân Tiền sử bản thân và của gia đình Điều kiện sống và làm việc Thói quen hút thuốc lá Hỏi tình trạng bệnh hiện tại: sốt, khó thở, ho khan hay đàm, tính chất đàm… 2. Quan sát và thăm khám Dấu hiệu sinh tồn Tri giác Dấu hiệu khó thở, đàm và tính chất đàm, mồ hôi, lượng nước tiểu… 3. Lập kế hoạch chăm sóc + Nghỉ ngơi + Trấn an bệnh nhân + Nằm đầu cao + Chế độ ăn nhiều dinh dưỡng, nhiều nước + Thực hiện y lệnh + Giáo dục bệnh nhân: triệu chứng, nguyên nhân, biến chứng… THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHĂM SÓC 1.
Chăm sóc cơ bản Cho BN nằm tư thế thoải mái, đầu cao Động viên BN Giải thích cho BN hiểu về bệnh Áp dụng những động tác giúp BN dễ ngủ Giảm stress Uống nhiều nước, hạ sốt nếu có + Vỗ rung + Dẫn lưu theo tư thế + Tập thở + Hút đàm dãi + Nằm tư thế dễ thở + Tăng cường lượng nước vào cơ thể giúp loãng đàm 2. Thực hiện y lệnh + Thuốc + Truyền dịch, chích + Thở oxy 3. Theo dõi BN + Dấu hiệu sinh tồn + Bảng theo dõi nước xuất nhập + Tình trạng hô hấp, tri giác, đàm, tình trạng khó thở + Cận lâm sàng… GIÁO DỤC SỨC KHỎE + Tránh tiếp xúc các yếu tố khởi phát bệnh + Giảm stress + Tăng cường thể lực: tập luyện, ăn uống đủ chất… + Tập thở, tập ho đúng cách + Không hút thuốc, không sử dụng thuốc bừa bãi + Khám ngay khi có triệu chứng bệnh HEN PHẾ QUẢN GV: ThS. Phạm Thị Phương Thanh Mục tiêu 1.
Trình bày các triệu chứng bệnh hen phế quản 2. Nhận định vai trò của người điều dưỡng trong chăm sóc bệnh nhân viêm phổi 3. Lập kế hoạch chăm sóc 4. Thực hiện chăm sóc 5.
Đánh giá hiệu quả chăm sóc điều dưỡng Đại cương Hen phế quản là bệnh lý viêm mạn tính phế quản gây ra sự tắc nghẽn đường thở thay đổi rất nhanh chóng một cách tự phát hay do điều trị Nguyên nhân + Dị nguyên hô hấp: bụi nhà, các loại bọ nhà, lông chó, mèo, phấn hoa… + Dị nguyên thực phẩm: tôm, cua, cá, trứng… + Dị nguyên thuốc: aspirin, NSAIDs, KS… + VK, VR, Vi nấm… + Tiền sử gia đình, gắng sức, không khí lạnh… Triệu chứng Cơn hen phế quản điển hình: + Tiền triệu: ho khan, chảy nước mắt, mũi + Cơn khó thở: ngồi chồm ra trước, khó thở tăng dần, tiếng thở ồn ào + Da niêm nhợt nhạt, vã mồ hôi + Khám: gõ vang, rung thanh bt hay giảm, ran rít ngáy khắp 2 phế trường Triệu chứng (tt) Cơn hen phế quản ác tính: + Thường xảy ra bệnh nhân nhiễm trùng hô hấp trước như M.pneumoniae + Khó thở, vã mồ hôi, khó khạc đàm, đàm đặc + Thở nhanh > 30 lần/ phút, co kéo cơ hô hấp phụ + Xanh tím Cơn hen phế quản ác tính (tt): + Giai đoạn nặng lồng ngực ít di động, thở bụng ngực đảo ngược + Ran rít, ran ngáy rõ về sau tiếng ran giảm dầnngưng thở + Sinh hiệu: M, HA tăng về sau giảm + Thần kinh: tỉnh táobứt rứt, kích thíchlơ mơ, hôn mê Cận lâm sàng 1. X Quang ngực: tìm nguyên nhân thúc đẩy cơn hen như viêm phổi, lao phổi, TDMP… 2. CTM: bạch cầu có thể tăng nhẹ do stress hay nhiễm trùng… 3. Khí máu động mạch: PaCO2 ↓ 5.
Đo CNHH chỉ thực hiện ngoài cơn hen PQ… Lập kế hoạch chăm sóc 1. Nhận định tình trạng bệnh nhân Tiền sử dị ứng bản thân và của gia đình Điều kiện sống và làm việc Hỏi tình trạng bệnh hiện tại: sốt, khó thở, ho khan hay đàm, tính chất đàm… 2. Quan sát và thăm khám Dấu hiệu sinh tồn Tri giác Dấu hiệu khó thở, đàm và tính chất đàm, mồ hôi, lượng nước tiểu… 3. Lập kế hoạch chăm sóc + Nghỉ ngơi + Trấn an bệnh nhân + Nằm đầu cao + Chế độ ăn nhiều dinh dưỡng, nhiều nước + Thực hiện y lệnh + Giáo dục bệnh nhân: triệu chứng, nguyên nhân, biến chứng… THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHĂM SÓC 1.
Chăm sóc cơ bản Cho BN nằm tư thế thoải mái, đầu cao Động viên BN Giải thích cho BN hiểu về bệnh Áp dụng những động tác giúp BN dễ ngủ Giảm stress Uống nhiều nước, hạ sốt + Vỗ rung + Dẫn lưu theo tư thế + Tập thở + Hút đàm dãi + Nằm tư thế dễ thở + Tăng cường lượng nước vào cơ thể giúp loãng đàm 2. Thực hiện y lệnh + Thuốc + Truyền dịch, chích + Thở oxy 3. Theo dõi BN + Dấu hiệu sinh tồn + Bảng theo dõi nước xuất nhập + Tình trạng hô hấp, tri giác, đàm + Cận lâm sàng… GIÁO DỤC SỨC KHỎE + Tránh tiếp xúc các yếu tố khởi phát bệnh + Giảm stress + Tăng cường thể lực: tập luyện, ăn uống đủ chất… + Tập thở, tập ho đúng cách + Không hút thuốc, không sử dụng thuốc bừa bãi + Khám ngay khi có triệu chứng bệnh VIÊM PHỔI GV: ThS. Phạm Thị Phương Thanh Mục tiêu 1.
Trình bày được các dấu hiệu và triệu chứng, nguyên tắc điều trị của viêm phổi. Nhận định vai trò của người điều dưỡng trong chăm sóc bệnh nhân viêm phổi. Lập kế hoạch chăm sóc. Thực hiện chăm sóc.
Đánh giá hiệu quả chăm sóc điều dưỡng. Định nghĩa Viêm phổi là bệnh lý viêm cấp hay mãn tính của nhu mô phổi Nguyên nhân: nhiễm trùng, dị ứng, tác nhân vật lý hay hóa học… Nguyên nhân Nguyên nhân nhiễm trùng: 1. Viêm phổi trong cộng đồng Streptococcus pneumoniae Mycoplasma pneumoniae Virus Haemophillus influenzae Legionella…. Viêm phổi trong bệnh viện Vi khuẩn Gram âm: Klebsiella Proteus Pseudomonas Vi khuẩn Gram dương: Staphylococcus aureus Streptococcus pneumoniae Triệu chứng viêm phổi điển hình 1.
Triệu chứng lâm sàng Sốt, ho khạc đàm, đau ngực kiểu màng phổi… Khám: + Thở nhanh, hạn chế cử động lồng ngực bên bệnh + Gõ đục, rung thanh tăng, âm phế bào giảm, ran nổ… 2. Triệu chứng cận lâm sàng Công thức máu: bạch cầu tăng cao đặc biệt là BC đa nhân trung tính. VP do virus BC có thể bình thường hay giảm X Quang ngực: tổn thương nhu mô phổi… ĐIỀU TRỊ Nguyên tắc chung: + Nghỉ ngơi + Thuốc ho nếu ho khan nhiều + VLTL khi tăng tiết phế quản, RL phản xạ ho, đặt nội khí quản + Oxy liệu pháp + Phòng ngừa thuyên tắc ĐM phổi + Thở máy khi có suy hô hấp ĐIỀU TRỊ Nguyên tắc điều trị kháng sinh: 1. Điều trị sớm trong 8 giờ đầu nhập viện 2.
Nhuộm gram đàm 3. Nên chọn thuốc diệt khuẩn 4. Khởi đầu với đường tiêm, liều đủ cao 5. Thời gian điều trị phù hợp với lâm sàng, X Quang, tác nhân gây bệnh… 6.
Lựa chọn kháng sinh tùy theo dịch tễ học và kinh tế.