Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu Chương này bao gồm các nội dung chính như lý do nghiên cứu, câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu, pham vị và đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm 5 Chương này sẽ tổng hợp những lý thuyết cơ bản về hoạt động tín dụng, tăng trưởng tín dụng tại ngân hàng TMCP và các yếu tố tác động đến tăng trưởng tín dụng của ngân hàng cũng như lý thuyết về mối quan hệ giữa chất lượng tín dụng và tăng trưởng tín dụng. Song song đó, chương 2 cũng sẽ khái quát các công trình nghiên cứu trước đây ở trong và ngoài nước về tăng trưởng tín dụng của ngân hàng, từ đó so sánh những điểm khác biệt cơ bản giữa nghiên cứu của tác giả so với các nghiên cứu trước. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và xây dưng mô hình Từ những đúc kết của những nghiên cứu thực nghiệm, kết hợp các lý thuyết nền tản đã nghiên cứu ở chương 2, chương 3 sẽ xây dựng và lựa chọn các phương pháp nghiên cứu nào là phù hợp, mô tả mẫu nghiên cứu, đưa ra các giả thuyết và từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu.
Chương 4: Phân tích dữ liệu và kết quả nghiên cứu Trình bày kết quả nghiên cứu bằng việc thực hiện phần mềm thống kê Stata 15 từ đó chiết xuất ra các kết quả thống kê được như: mô tả mẫu nghiên cứu, phân tích hệ số tương quan của các biến mô hình nghiên cứu. Thực hiện hồi quy cho các mô phỏng,tiến hành phân tích nhân tố Bayes (Bayes Factor), kiểm định Bayes hậu nghiệm và kiểm định sự hội tụ của MCMC của các ước tính tham số thông qua chẩn đoán trực quan bằng đồ thị. Chương 5: Hạn chế trong nghiên cứu và hàm ý quản trị Bám sát vào kết quả của mô hình nghiên cứu, các lý thuyết nền tảng cũng như tham khảo kết luận của những nghiên cứu trước cùng quan điểm của tác giả từ đó đưa ra những hàm ý chính sách nhằm đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 2. Cơ sở lý luận về tăng trưởng tín dụng Theo Đặng Minh Châu (2016), thuật ngữ tín dụng xuất phát từ chữ La tinh là Credo: đó là lòng tin tưởng, sự tín nhiệm một người về một vấn đề nào đó, thuật ngữ tín dụng gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa (nói khác đi là gắn với hoạt động kinh tế của một quốc gia) và trên mỗi góc độ sẽ có nhận định cụ thể: • Nếu xét trên góc độ chuyển dịch quỹ: là sự chuyển dịch quỹ từ quỹ tiết kiệm sang thiếu hụt nguồn tiết kiệm • Nếu xét trên góc độ sử dụng vốn: Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định • Nếu xét trên quan hệ tài chính: Tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể.Mmột phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa hai chủ thể còn có thể hiểu tín dụng theo nghĩa đó và một trong số đó, một bên là bên cho vay sẽ chuyển giao một lượng giá trị (nhường quyền sử dụng một lượng tiền hay tài sản) cho bên vay (cá nhân, tổ chức) sử dụng với những ràng buộc nhất định như: thời hạn hoàn trả (cả gốc lẫn lãi), lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi nợ trong trường hợp vi phạm thỏa thuận.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ giữa các NHTM với các công ty, doanh nghiệp và cá nhân được thực hiện dưới hình thức ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay (cấp tín dụng) đối với những khách hàng nói trên .Trong mối quan hệ trên, ngân hàng là trung gian trong việc kết nối từ nguồn thừa tiền đến thiếu tiền, với tư cách vừa là người đi vay, vừa là người cho vay, ngân hàng huy động mọi nguồn tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế bằng nhiều hình thức khác nhau. Theo Nguyễn Văn Tiến (2013), tăng trưởng tín dụng là việc các NHTM sử dụng các chính sách nhằm tăng nguồn vốn huy động, đáp ứng cho việc cấp tín dụng, chiết khấu, đầu tư vào những đối tượng là các tổ chức kinh tế, cá nhân… có nhu 7 cầu vay vốn, từng bước nâng cao lợi nhuận, thị phần và thương hiệu trên thị trường. Khi quy mô tài sản tăng, thì tín dụng cũng tăng theo tương ứng. Vì tín dụng là bộ phận sinh lời chủ yếu, nên hầu hết các ngân hàng đều đưa ra kế hoạch tăng trưởng tỷ lệ này.
Một số chỉ tiêu đo lường tăng trưởng tín dụng theo sách- giáo trình tín dụng ngân hàng – GS.Nguyễn Văn Tiến (2013), bao gồm: • Tốc độ tăng dư nợ tín dụng: phản ánh tốc độ tăng dư nợ của NHTM. Nếu dư nợ kỳ sau cao hơn kỳ trước, NHTM đã giải quyết nhu cầu vốn cho nền kinh tế, phù hợp với xu hướng tăng trưởng kinh tế và ngược lại. Tốc độ tăng dư nợ tín dụng =(Dư nợ tín dụng kỳ này–Dư nợ tín dụng kỳ trước)/ Dư nợ tín dụng kỳ trước • Cơ cấu tín dụng: Các ngân hàng đưa ra các chính sách tín dụng phù hợp đối với từng ngành nghề để đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn tối đa mà vẫn đạt mức an toàn. Tỷ lệ cơ cấu tín dụng = (Dư nợ tín dụng theo đối tượng/kì hạn/ngành nghề)/Tổng dư nợ tín dụng Tăng trưởng huy động vốn và đạt mục tiêu hoàn thành dư nợ cần được kiểm soát vào những thời điểm cụ thể, phù hợp với tình hình kinh tế và chính sách Nhà nước.
Việc tăng trưởng nóng sẽ dẫn đến các rủi ro tiềm tàng cho ngân hàng. Đến thời điểm hiện tại, các ngân hàng TMCP vẫn đang trong giai đoạn chạy đua, mở rộng quy mô, phát triển khách hàng thông qua hình thức đẩy mạnh cho vay, thúc đẩy tăng trưởng tín dụng. ACB thuộc nhóm top các ngân hàng TMCP có tốc độ tăng trưởng tín dụng cao trong những năm gần đây theo thống kê từ NHNN. Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến tăng.trưởng tín dụng của.Ngân hàng thương mại 2.
Các yếu tố nội tại ngân hàng 2.Tăng trưởng tiền gửi ( DKKH, DCKH ) Theo Nguyễn Văn Tiến ( 2013), tiền gửi hay còn gọi là vốn huy động là nguồn tiền mà các NHTM huy động được từ các cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế. Như 8 đã biết, bản chất của ngân hàng thương mại là huy động vốn để cho vay. Vì vậy, vốn huy động là nguồn chính để ngân hàng sử dụng cung cấp tín dụng cho các khách hàng. Sử dụng nguồn vốn huy động như thế nào là còn tùy thuộc vào từng ngân hàng nhưng với đặc thù là của các NHTM.
VN là cấp tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong các hoạt động của NHTM thì việc tiền gửi tăng đồng nghĩa với việc vốn cho hoạt động cấp tín dụng sẽ dồi dào hơn. Vì vậy, tăng trưởng tiền gửi thường kéo theo tăng trưởng tín dụng. Khả năng sinh lời ( ROE) Theo Nguyễn Văn Tiến (2013), ROE là chỉ tiêu đại diện cho khả năng sinh lời của ngân hàng, ROE được tính theo công thức: ROE= Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu. ROE tăng cho thấy lợi nhuận của ngân hàng tăng, điều.này có nghĩa ngân hàng có khoản thu nhập để đầu tư kinh doanh hoặc phân chia cổ tức.3 Biên lợi nhuận (NIM) Với hoạt động đi vay để cho vay, thì có thể thấy chênh lệch giữa lãi suất đi huy động và lãi suất cho vay chính là thu nhập mà ngân hàng đạt được.
Nếu biên độ càng lớn thì lợi nhuận nhận được từ hoạt động cấp tín dụng càng lớn và ngược lại. Thu nhập đối với việc cho vay càng tốt, xu hướng của Ngân hàng sẽ càng đẩy mạnh hoạt động này. Vì vậy, chênh lệch lãi suất có tác động thuận chiều với tăng trưởng tín dụng. Nợ xấu (NPL) Theo Điều 10 Thông tư 02/2013/TT-NHNN, sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 09/2014/TT-NHNN, nợ xấu (NPL ) tức là nợ thuộc các nhóm 3,4,5 tức là nợ dưới chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn.
Nợ xấu tăng đồng nghĩa với việc lãi hoặc nguồn vốn của ngân hàng không thu được, ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập cũng như nguồn vốn của ngân hàng. Các khoản trích lập rủi ro dự phòng của ngân hàng cũng tăng, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của ngân hàng. Nợ xấu cao còn làm ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của ngân hàng do không thu hồi được vốn và lãi. Tất cả những tác động này đều làm ảnh hưởng đến hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng do nợ xấu tác động xấu đến nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng trong đó có nguồn vốn cho hoạt động cấp tín dụng đồng thời làm mất uy tín của ngân 9 hàng, ảnh hưởng đến công tác huy động vốn.
Chính vì vậy, nợ xấu có tác động tiêu cực đến tăng trưởng tín dụng. Quy mô ngân hàng (BS) Theo Nguyễn Văn Tiến (2013), quy mô ngân hàng thể hiện qua tổng tài sản của ngân hàng đó. Từ lý thuyết cho đến nghiên cứu thực nghiệm, quy mô gia tăng là một trong những yếu tố quan trọng để ngân hàng phát huy tiềm lực tài chính, năng lực cạnh tranh và nâng cao hiệu quả tài chính. Quy mô có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả tài chính, sự gia tăng quy mô dẫn đến sự gia tăng lợi thế ngân hàng (Ahamed, 2017; Isik và cộng sự, 2018) và điều này được giải thích bởi lợi thế kinh tế theo quy mô.
Tỷ lệ dư nợ nhóm khách hàng cá nhân Thống kê tại nhóm ngân hàng thương mại cổ phần cỡ vừa và lớn hiện nay, dư nợ cho vay cá nhân hiện phổ biến chiếm tới 40-50% tổng dư nợ cho vay khách hàng. Thậm chí, tại một số nhà băng, tỷ trọng cho vay cá nhân đã chiếm 60-80% tổng dư nợ. Theo một số các nghiên cứu về yếu tố tác động đến tăng trưởng tín dụng tại các ngân hàng TMCP ở Việt Nam, đã chỉ ra rằng việc thúc đẩy mở rộng quy mô cho vay đối với nhóm khách hàng cá nhân có tác động tích cực đến quy mô và tốc độ tăng trưởng tín dụng tại các ngân hàng TMCP. Dự kiến có mối quan hệ cùng chiều giữa hai biến số này.
Các yếu tố kinh tế vĩ mô 2. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) Theo Nguyễn Văn Tiến (2013), GDP là chỉ tiêu đại diện cho sự phát triển của nền kinh tế.