Tổng quan nghiên cứu

Bước vào giai đoạn tổng kết 30 năm Đổi mới (1986–2016), Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt trên 5,9%/năm trong giai đoạn 2011–2015. Quy mô nền kinh tế năm 2015 đạt 193,4 tỷ USD, với GDP bình quân đầu người chạm mốc 2.109 USD, tăng gấp 1,8 lần so với năm 2010. Tuy nhiên, bối cảnh quốc tế cũng biến chuyển nhanh chóng với sự cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn tại khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, tình hình Biển Đông phức tạp và sự trỗi dậy của các thách thức an ninh phi truyền thống. Thực tế này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đổi mới sâu sắc đường lối đối ngoại nhằm bảo vệ vững chắc chủ quyền và mở rộng không gian phát triển kinh tế.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Việt Nam học mang tên "Những điểm mới về chính sách đối ngoại của Việt Nam trong các văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản lần thứ XII (2016)" do học viên Đào Tuấn Anh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Phạm Quang Minh tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Đề tài tập trung phân tích có hệ thống những bước tiến tư duy, mục tiêu, nhiệm vụ và nguyên tắc đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam tại Đại hội XII so với các kỳ Đại hội trước.

Nghiên cứu làm rõ phạm vi thời gian từ năm 1986 đến năm 2016, trọng tâm là các điều chỉnh chiến lược giai đoạn 2011–2016 và dự phóng giai đoạn 2016–2020. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa tác động của chính sách đối ngoại đối với việc duy trì chỉ số ổn định an ninh 100% biên giới lãnh thổ, mở rộng mạng lưới đối tác chiến lược và tạo động lực thực hiện thắng lợi mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng cùng chủ nghĩa duy vật lịch sử Mác - Lênin, kết hợp chặt chẽ với tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Đồng thời, tác giả tích hợp lý thuyết quan hệ quốc tế hiện đại về lợi ích quốc gia – dân tộc và lý thuyết hội nhập khu vực để giải mã các hiện tượng chính trị thế giới.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được vận hành xuyên suốt công trình gồm 4 phạm trù chính:

  1. Lợi ích quốc gia - dân tộc: Chuẩn mực tối cao trong xác lập quan hệ bang giao và bảo vệ chủ quyền.
  2. Hội nhập quốc tế toàn diện: Quá trình tham gia sâu rộng trên cả 5 trụ cột gồm chính trị, an ninh - quốc phòng, kinh tế, văn hóa - xã hội và khoa học - công nghệ.
  3. Đối tác chiến lược và toàn diện: Cơ chế hợp tác song phương mang tính ổn định, lâu dài, đan xen lợi ích sống còn.
  4. An ninh phi truyền thống: Các nguy cơ xuyên biên giới như an ninh mạng, khủng hoảng môi trường, biến đổi khí hậu và dịch bệnh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp chuẩn xác từ hệ thống văn kiện chính thức của 7 kỳ Đại hội Đảng toàn quốc (từ Đại hội VI năm 1986 đến Đại hội XII năm 2016), cùng hơn 30 nghị quyết, chỉ thị chuyên đề của Ban Chấp hành Trung ương và Bộ Chính trị, tiêu biểu như Nghị quyết 13-NQ/TW năm 1988 và Nghị quyết 28-NQ/TW năm 2013.

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ 7 bộ văn kiện Đại hội Đảng kết hợp với 12 nhóm văn bản điều ước, thỏa thuận thương mại tự do thế hệ mới. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu mục đích (purposive sampling) theo tiến trình lịch sử nhằm bao quát trọn vẹn sự phát triển tư duy ngoại giao qua 3 thập kỷ. Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích chính sách công kết hợp phương pháp lịch sử - logic và tiếp cận liên ngành Việt Nam học. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan lịch sử, đồng thời bóc tách rành mạch các biến chuyển định lượng và định tính trong từng mệnh đề nghị quyết của Đại hội XII so với nhiệm kỳ Đại hội XI.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra 4 phát hiện mang tính bước ngoặt trong tư duy đối ngoại tại Đại hội XII:

Thứ nhất, việc xác định "lấy lợi ích quốc gia - dân tộc làm mục tiêu cao nhất" trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế, bình đẳng và cùng có lợi. Đây là sự chuyển dịch 100% từ tư duy đối ngoại chú trọng ý thức hệ thời kỳ trước năm 1986 sang chủ nghĩa thực tiễn bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ.

Thứ hai, nhiệm vụ đối ngoại lần đầu tiên được đưa trực tiếp vào Chủ đề Đại hội XII như một thành tố cốt lõi trong 5 thành tố phát triển đất nước: "Bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định".

Thứ ba, chuyển đổi từ mô hình "chủ động hội nhập kinh tế quốc tế" sang "chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện". Tỷ lệ bao phủ các lĩnh vực hợp tác đạt mức tối đa 100% trên toàn bộ các khía cạnh chính trị, văn hóa, khoa học và quốc phòng.

Thứ tư, nâng cấp và làm sâu sắc hóa mạng lưới ngoại giao đa phương. Đến năm 2016, Việt Nam đã thiết lập quan hệ với 15 đối tác chiến lược và 10 đối tác hợp tác toàn diện, thúc đẩy thực thi Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC) và tiến tới hoàn thiện Bộ quy tắc ứng xử (COC).

Thảo luận kết quả

Sự điều chỉnh này bắt nguồn từ các biến động sâu sắc của địa chính trị toàn cầu: làn sóng hơn 1,2 triệu người di cư tràn vào Châu Âu năm 2016, sự trỗi dậy của chủ nghĩa dân tộc cực đoan và tranh chấp chủ quyền Biển Đông ngày càng gay gắt. So sánh với các công trình nghiên cứu lịch sử ngoại giao của GS. Vũ Dương Ninh (2010) và GS.TS. Phạm Quang Minh (2012), phát hiện của luận văn đã chứng minh Đại hội XII tạo ra sự nhảy vọt về chất trong việc kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

Tiến trình chuyển dịch chính sách này có thể được hình dung trực quan qua biểu đồ đường thời gian thể hiện 3 bước chuyển: từ tư duy thời chiến (Đại hội VI) sang mở rộng quan hệ bạn bè (Đại hội VII-VIII), chuyển tiếp sang hội nhập kinh tế (Đại hội IX-X) và đạt đỉnh cao hội nhập quốc tế toàn diện tại Đại hội XI-XII. Đồng thời, bảng ma trận phân loại quan hệ đối ngoại phản ánh rõ nét sự phân bổ hợp lý giữa các đối tác lớn, các tổ chức đa phương như Liên Hợp Quốc, ASEAN và các định chế thương mại tự do.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hiện thực hóa đường lối đối ngoại Đại hội XII:

  1. Thể chế hóa và đồng bộ khung pháp lý: Bộ Ngoại giao chủ trì phối hợp với Ban Đối ngoại Trung ương rà soát, nội luật hóa 100% các cam kết quốc tế và hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, hoàn thiện lộ trình thực thi giai đoạn 2016–2020.
  2. Nâng cao năng lực đội ngũ ngoại giao: Đào tạo và chuẩn hóa 100% cán bộ đối ngoại cấp chiến lược đạt trình độ ngoại ngữ cao, am hiểu sâu luật pháp quốc tế và thành thạo kỹ năng đàm phán đa phương trước năm 2020.
  3. Đẩy mạnh chuyển giao khoa học công nghệ qua FDI: Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng tiêu chí chọn lọc vốn đầu tư nước ngoài, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ doanh nghiệp FDI chuyển giao công nghệ cao cho đối tác trong nước lên trên 35% trong giai đoạn 2016–2025.
  4. Nâng tầm đối ngoại đa phương và giữ vững an ninh biển đảo: Tận dụng vai trò nòng cốt trong khối ASEAN để thúc đẩy đàm phán COC đạt hiệu lực pháp lý thực chất, phấn đấu hoàn thành các khung thỏa thuận hòa bình giai đoạn 2018–2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Cán bộ hoạch định chính sách và cơ quan ngoại giao: Khai thác cơ sở dữ liệu và luận cứ khoa học để xây dựng kế hoạch hành động đối ngoại, phân tích tác động chính sách đối với an ninh biên giới và kinh tế vĩ mô.
  2. Giảng viên và nhà nghiên cứu: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực trong giảng dạy các học phần Việt Nam học, Quan hệ Quốc tế, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và Ngoại giao Việt Nam hiện đại.
  3. Học viên cao học và sinh viên ngành khoa học xã hội: Nắm bắt phương pháp tiếp cận liên ngành, kỹ thuật xử lý dữ liệu văn kiện Đảng và phương pháp phân tích chính sách so sánh qua 7 kỳ Đại hội.
  4. Chuyên gia phân tích thị trường và doanh nghiệp quốc tế: Nhận diện các cam kết hội nhập, xu hướng mở cửa thị trường và hành lang pháp lý để hoạch định chiến lược đầu tư kinh doanh an toàn tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Điểm mới cốt lõi nhất về chính sách đối ngoại tại Đại hội XII là gì? Đó là việc xác định nguyên tắc tối cao "lấy lợi ích quốc gia - dân tộc làm mục tiêu cao nhất" dựa trên luật pháp quốc tế, đồng thời bổ sung trực tiếp nhiệm vụ "bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định" vào Chủ đề Đại hội.

Hội nhập quốc tế toàn diện khác hội nhập kinh tế quốc tế như thế nào? Hội nhập kinh tế chỉ tập trung vào thương mại, thuế quan và đầu tư, trong khi hội nhập toàn diện bao quát 5 lĩnh vực then chốt: chính trị, an ninh - quốc phòng, kinh tế, văn hóa - xã hội và khoa học - công nghệ theo tinh thần Đại hội XII.

Ngoại giao đóng vai trò gì trong việc bảo vệ chủ quyền biển đảo? Đối ngoại là tuyến đầu bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa khi chưa nguy hại. Luận văn chỉ ra ngoại giao giúp kiên trì thực thi DOC và thúc đẩy xây dựng COC ràng buộc, tận dụng luật pháp quốc tế như UNCLOS 1982 để duy trì hòa bình Biển Đông.

Tư duy về khoa học công nghệ gắn với đối ngoại Đại hội XII có gì mới? Lần đầu tiên Đảng xác định khoa học công nghệ là động lực quan trọng nhất, đề ra định hướng xây dựng chiến lược thu hút công nghệ từ bên ngoài và chuyển giao công nghệ từ các tập đoàn FDI lớn đang hoạt động tại Việt Nam.

Luận văn sử dụng nguồn ngữ liệu nào để chứng minh sự thay đổi chính sách? Tác giả đã khảo sát 100% hệ thống văn kiện gốc qua 7 kỳ Đại hội Đảng từ năm 1986 đến 2016, đối chiếu với các chỉ thị, nghị quyết chuyên đề và số liệu phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011–2015.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện quá trình chuyển đổi tư duy đối ngoại của Việt Nam sau 30 năm Đổi mới, khẳng định bước trưởng thành vượt bậc về lý luận tại Đại hội XII (2016).
  • Làm sáng tỏ nguyên tắc đặt lợi ích quốc gia - dân tộc lên trên hết, gắn kết chặt chẽ nhiệm vụ giữ vững môi trường hòa bình với bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền lãnh thổ.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học chuẩn xác, phương pháp tiếp cận liên ngành mẫu mực cho chuyên ngành Việt Nam học và nghiên cứu chính sách quốc tế.
  • Xác định lộ trình triển khai công tác đối ngoại đồng bộ giai đoạn 2016–2020, tạo tiền đề vững chắc cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030.
  • Các nhà nghiên cứu, giảng viên và cán bộ hoạch định chính sách hãy khai thác ngay toàn văn luận văn này để làm phong phú thêm các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về ngoại giao Việt Nam thời kỳ hội nhập sâu rộng.