Chương I, tác giả đã tập trung vào việc phân tích va lam z6 những van dé lý luận quan trọng liên quan dén nhãn liệu và các dầu liệu không được bảo hộ là nhấn hiệu. Việc di sâu vào hai van dé này đã đặt nên tảng cho việc nghiên cửu và hiểu. 16 hơn về các khía canh ly luận của dau liệu không được bảo hộ là nhén hiéu trong bồi cảnh Luật SHTT hiện hành chưa xây dung được khái niệm cụ thé về những dau hiệu kề trên. Việc xây dung được hai khái niém nay, cùng với việc tim hiểu về chức năng cũng như các loại nhãn hiệu khác nhau, đã giúp hiểu 16 hơn về nhãn hiệu nói chung va dâu hiệu không được bao hộ là nhãn hiệu nói riêng Từ đó, tạo ra cơ sở lý luận vững chắc dé nghiên cứu sâu hon và lam 16 các van đề phép lý trong các chương.
tiếp theo của Khóa luận. 15 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUAT VE NHỮNG DAU HIỆU KHONG DUOC BẢO HOLA NHẪN HIỆU 2. Quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và quy định của một so quốc gia và vùng lãnh thô về các dau hiệu không được bảo hộ là nhấn hiệu 2.1 Những đấu hiệu không được bảo hộ là nhãn hiệu theo quy định của Công tước Paris và Hiệp định TRIPS Những dâu hiéu không được bảo hộ 1a nhấn hiệu đã được quy định khá chỉ tiết trong Điều 6! của Công ước Paris năm 1883 làm nên tảng, cơ sở cho các quốc gia thành viên quy định van đề này trong pháp luật quốc gia minh Theo đó, điều luật quy đính các nước thành viên của Liên Minh từ chối hoặc hủy bỏ việc đăng ký, ngắn cam bang các biện pháp thích hợp các dâu hiệu nhw sau: - Các dâu liệu có chứa toàn bộ hoặc một phân hoặc mô phỏng các đắc điểm, ma không được phép của các cơ quan có thâm quyên, các quốc huy, quốc kỷ hoặc các tiểu tương quốc gia khác của các nước thành viên của Liên minh, các dâu hiệu kiểm tra xác nhận hoặc bảo đảm chinh thức được các nước đỗ chap thuận Việc câm sử dung các dâu hiệu kiểm tra xác nhận và bảo đảm chính thức chỉ áp dung trong các trường hợp khi dâu liệu có chứa chủng được nhằm dé sử dụng trên hàng hoá cùng loại hoặc tương tự. Dé áp dung các quy định trên, các nước thành viên của Liên minh thoả thuận thông qua V ăn phòng quốc tê thông báo cho nhau danh sách các biểu tượng quốc gia mà họ muốn đưa vào bảo hô hoặc sau này sé đưa vào bảo hộ toàn bô hoặc có giới hạn nhat đính, và tat cả những thay đổi tiép theo của ban danh sách đó.
Các nước thành viên. của Liên minh có trách nhiệm kịp thời tao điêu kiện để công chúng được biết ban danh sách đã được thông báo. Tuy nhién, việc thông bảo này không bat buộc đối với quốc ky của các quốc gia. Ngoại trừ quốc ky, đôi với các biểu tương quốc gia và các dâu hiệu và dau xác nhận chính thức của các nước thuộc Liên minh, và đối với huy hiệu, cờ, các biểu tượng khác, tên.
viết tat và tên. đây đủ của các tổ chức quốc tê liên Chính phủ, các quy định trên chỉ áp dung đối với nhãn hiệu được đăng ký sau hai tháng ké từ ngày nhên được thông báo về danh sách biểu tượng quốc gia theo quy Ginh nêu trên. 16 - Các dâu liệu có chứa toàn bộ hoặc mét phân hoặc mô phỏng các đặc điểm, mà không được phép của các cơ quan có thêm quyên, huy hiệu, cờ, các biểu tượng khác, tên viết tat, tên day đủ của các tổ chức quốc tế liên Chính phủ ma có một hoặc nhiều nước thành viên của Liên minh tham gia, trừ trường hợp các huy hiệu, cờ, các biểu tượng khác, tên viết tat, tên đây đủ đã là đối tương của các điều ước quốc tê đang có liệu lực nhằm bảo đảm việc bảo hộ các đối tượng đó. Tuy nhiên, không một nước thành viên nao của Liên minh bị bắt buộc phải áp dung quy định này nêu gây tổn hại đến quyên đã có được mét cách trung thực trước khi Công ước này có hiệu lực tại nước đó.
Các nước thành viên của Liên minh cũng không bi bắt buộc phải áp dung các quy định nói trên, nều việc sử dung hoặc đăng ký về bản chat không gây ân tương cho công chúng về sự tên tai của mdi liên hệ giữa tô chức có liên quan và huy hiệu, cờ, các biểu tượng khác, tên việt tắt, tên đây đủ, hoặc việc sử dụng hoặc đăng ky rõ rang là về bản chất không nhằm gây nhâm lẫn cho công chúng về sự tôn tại của môi quan hệ giữa người sử dụng và tô chức. Sau này, khi Hiệp đính TRIPs ra đời cũng không có thêm su phát triển về quy dinh dâu hiệu không được bảo hộ 1a nhãn hiệu so với Công ước Paris, cụ thể niu sau: Hiệp đỉnh TRIPs quy đình rat rộng về phạm vi các dau hiệu có kha năng được bảo hộ voi danh nghiia nhấn hiệu, đó là bat kỷ mét dau hiệu hoặc tổ hợp các đầu hiệu, bao gồm dâu liệu nhin thay được (như các chữ cái, các chứ số, các yêu tô hình hoa) và dau hiéu không nhìn thay được (như âm thanh, mùi, vị) có khả năng phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ của một doanh nghiệp với hang hóa hoặc dich vụ của các doanh nghiép khác, đều có thé được đăng ky làm nhấn hiệu (Điều 15 1). Bên cạnh đó, Hiệp định cũng quy định các Thành viên có thé từ chối đăng ký nhãn hiệu dura vào các căn cứ khác, mién là các căn cử đó không trái với quy đính của Công ước Paris. Như vậy, có thé thay, về cơ bản, Hiệp định TRIPs trao quyên tự chủ cho các quốc gia khi quy dinh về các dâu hiệu không được bảo hộ là nhấn hiéu trong pháp luật của minh, với điệu kiện các quy định đó không trái với các quy định của Công ước Paris 2.2 Những dau hiệu không được bảo hộ là nhấn hiệu theo quy định của Lien minh châu Âu Hệ thông Nhãn hiệu Liên minh châu Au(EUTM) được khởi động bằng Quy định số 40/94 ngày 20/12/1993 của Hội đồng châu Âu và V ăn phòng Hai hòa thị trường nội địa (gọi tắt làOHIM), nay là Cơ quan SHTT châu Âu (gọi tắt là EUIPO).
Các văn 17 bản pháp luật chủ yêu luận hành về nhén higu (EUTM) gồm có Quy đính số 2015/2424 về Nhãn liệu cộng dong và Chi thi Nhãn liệu 201 5/2436 về Tích hợp luật pháp về nhấn hiệu của các quốc gia thành vién”. Theo do các dâu hiệu không được bảo hộ là nhén hiệu theo pháp luật của Liên minh châu Âu được chia là hai loai dua trên các căn cứ từ chối, bao gồm: căn cứ từ chối tuyệt đối và căn cứ từ chối liên quan. Căn cứ từ chai tryệt đối được quy định tại Điều7 EUTMR, theo đó các dâu hiệu thuộc các trường hợp sau sẽ bị từ chối bảo hộ: - Dau hiệu hiéu không có tính phân biệt tự thân Các dâu liệu này có thé là các từ ngữ, hình ảnh do quá đơn giản hoặc phô biên dan đến không có tính phân biệt hoặc không thé mang lại khả năng phân biệt cho mét tổng thể nêu chủng được sử đụng thường xuyên đến mức mất khả năng phân biệt hang hóa và dich vụ. các nhấn hiệu âm thanh ở dang này bao gom: Nhấn hiệu âm thanh quá đơn giản bao gồm một hoặc hai not.
Ví dụ: [Hai nốt nhạc, F và C, EUTM No 4010 336] + Âm thanh thuộc hiểu biết chung (sounds that are in common domair) (ví duLa Marseillaise, Fùr Elise) + Âm thanh quá dai + Âm thanh có liên hệ với hàng hóa, dich vu. Ví đụ: tiéng “Blip” được tạo ra từ máy móc không thé đăng ký cho hang hóa, dich vụ thuộc nhóm 9 va 38 UTM No9 199 167) 1! - Dâu hiệu trái với chính sách công hoặc những quy tắc đạo đức đã được thừa nhận. Trong đó, “chính sách công” được hiểu là tat cả những quy định của pháp luật cần thiết cho việc thực hiện chức năng của một x4 hôi dân chủ và luật pháp của một quốc gia “Quy tắc đao đức đã được thừa nhận” 14 những nguyên tắc tuyệt đối cân thiết cho việc thực hiện chức năng phù hợp của xã hội. Các dau hiệu có thể đề cập đến trong trường hop nay như các cụm từ bé bang, thô tục, mang tính phân biệt ‘LS.
Nguyễn Thị Ngọc Bich, Đăng ký nhấn hều Liên minh Châu Âu - Cơ hội và thách thức đổi vớingười nếp đơn Việt Nam, Tạp trí Nghà hut số Š,2016,t. 87 '2 UTPO Guidelmes (trơpa cu) 18 chủng tộc, phân biệt đối xử nêu ý ngiấa đó được thể hiện trong dâu hiệu đề nghị đăng kí một cách rõ rang - Dau hiệu về bản chất làm hiéu sai lệch, có tính chất lừa đối người tiêu ding về các yêu tổ như tính năng, công dụng, chất lượng, nguồn gốc địa lý của hang hoa, dich vu. Theo đó, dau hiệu không được bảo hộ phải chứa chi dẫn về đặc tinh của hàng hóa, dich vụ đối lap, trái ngược hoàn toàn với những đặc tính thực té của hàng hóa, dich vụ gan liên với dau liệu. Việc đánh giá dâu liệu có khả năng làm hiểu, sai lệch, có tính chất lừa đối người tiêu đùng được tiền hành trong môi tương quan với hang hóa, dich vụ trong danh mục đề nghị đăng ký.
- Dau hiệu bị từ chối theo quy định tại Điều 6 Công ước Paris về bảo hộ quyên sở hữu công nghiép nêu không được su cho phép của cơ quan nhà nước có thêm quyên + Dau hiệu trùng hoặc tương tư gây nhâm lẫn với quốc ky, quốc huy và các biểu tượng nhà nước của các quốc gia thành viên không được bảo hộ nêu không được sự cho phép của cơ quan có thâm. quyên + Dau hiệu trùng hoặc tương tự gây nhằm lẫn với huy hiệu, cờ, các biểu tượng khác, tên viết tất, tên của các tổ chức quốc tế liên chính phủ nếu có kha năng khién công chúng khi xem xét hàng hóa, dich vu gắn dau hiệu, có thể tin tưởng rằng có mdi liên hệ với tổ chức đó, trừ khi được sự đông ý của cơ quan nhà nước có thêm quyền Căn cứ từ chỗi lién quan: Tại điều 8, một nhấn hiệu bị từ chối bảo hộ dựa trên căn cứ so sánh với nhấn hiệu. đổi chúng nêu: (1) no trùng với nhãn liệu có trước đó và hàng hóa, dich vu đăng ký trùng với hang hoa, dich vu đã được bảo hộ nhấn liệu trước đó; Q) vì sự đồng nhật hoặc tương tự với nhấn hiệu thương mai trước đó và sự nhận.