BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH VÕ THÁI TRUNG NHỮNG NHÂN TỐ QUYẾT ĐỊNH VIỆC ĐỊNH DƯỚI GIÁ TRONG NGẮN HẠN TRONG IPO LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. HồChí Minh –Năm 2014 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Đề tài “Những nhân tố quyết định việc định dư ới giá trong ngắn hạn trong IPO” là cho chính tôi thực hiện. Tôi vận dụng các kiến thức đã học, các tài liệu tham khảo trong quá trình tìm hiểu, trao đổi với Giáo viên hướng dẫn để hoàn thành luận văn này. Số liệu thống kê là trung thực, nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn này chưa được công bố trong bất cứ nghiên cứu nào cho đến thời điểm này. Tôi xin cam đoan những lời nêu trên là hoàn toán đúng sự thật. Tác giả luận văn Võ Thái Trung TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG TÓM TẮT . 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI . 5 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VIỆC ĐỊNH DƯỚI GIÁ CỦA HOẠT ĐỘNG IPO TRONG NGẮN HẠN . Nghiên cứu về định dưới giá IPO ở các nước và khu vực trên thế giới . Các giả thuyết giải thích hiện tượng định dưới giá trong hoạt động IPO . Lý thuyết sự không chắc chắn về thông tin trước đợt phát hành . Giả thuyết đám đông . Lý thuyết uy tín nhà bảo lãnh phát hành . Lý thuyết cung cấp tín hiệu . Nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc định dưới giá trong IPO . Nguồn vốn được nắm giữ nội bộ . Sự trợ giá của nhà bảo lãnh phát hành . Tỷ lệ đăng ký mua vượt trội . Độ trễ niêm yết . Giá phát hành . Tuổi của công ty phát hành . Quy mô của công ty phát hành. Quy mô phát hành . 27 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU . 29 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Phương pháp nghiên cứu . Dữ liệu, mô hình và giải thích các biến số hồi quy . Giải thích các biến số hồi quy . 32 CHƯƠNG 4: NỘI DUNG – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Một số thuận lợi và rủi ro khi tiến hành hoạt động IPO . Thị trường IPO ở Việt Nam . Kết quả nghiên cứu . Thống kê mô tả . Kết quả hồi quy . 51 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN . 57 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC BẢNG TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Diễn giải Gốc Tiếng Anh (nếu có) Phát hành cổ phiếu ra công Initial Public Offering IPO chúng lần đầu tiên Phương pháp bình phương Ordinary Least Squares OLS bé nhất Sở Giao dịch Chứng khoán Hochiminh Stock HOSE Thành phố Hồ Chí Minh Exchange Sở Giao dịch Chứng khoán Hanoi Stock Exchange HNX Hà Nội Sàn giao dịch chứng khoán Tel Aviv Stock Exchange TASE Tel Aviv TSE Sàn chứng khoán Tunis Tunis Stock Exchange MH Mô hình TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Số lượng các công ty được niêm yết trong giai đoạn 2000-2012 Bảng 2: Thống kê mô tả MAR của ngày giao dịch đầu tiên , thứ 2, thứ 3 (2005-2013) Bảng 3: Tóm tắt đặc điểm của MAR qua từng năm Bảng 4: Thống kê mô tả biến Bảng 5: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến Bảng 6: Các nhân tố quyết định việc định dưới giá Bảng 7: Danh sách 96 đợt IPO của các công ty ở Việt Nam trong giai đoạn 2005-2013 Bảng 8: Kiểm định phương sai thay đổi trong hồi quy MAR 1 mô hình 1 Bảng 9: Kiểm định phương sai thay đổi trong hồi quy MAR 1 mô hình 2 Bảng 10: Kiểm định phương sai thay đổi trong hồi quy MAR 2 mô hình 1 Bảng 11: Kiểm định phương sai thay đổi trong hồi quy MAR 2 mô hình 2 Bảng 11: Kiểm định phương sai thay đổi trong hồi quy MAR2 mô hình 2 Bảng 13: Kiểm định phương sai thay đổi trong hồi quy MAR 3 mô hình 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 TÓM TẮT Bài nghiên cứu này phân tích thực nghiệm thành quả ngắn hạn của việc phát hành lần đầu ra công chúng (IPO) ở Việt N am. Nghiên cứu làm sáng tỏ các yếu tố quyết đ ịnh đến IPO trong bối cảnh thị trường sơ khai được đặc trưng bởi sự bất cân xứng thông tin cao. Bằng cách sử dụng một mẫu gồm 96 đợt IPO ở Việt Nam trong giai đoạn 2005- 2013, tác giả nhận thấy, trung bình tỷ suất sinh lợi ban đầu được điều chỉnh theo thị trường cho ba ngày giao dịch đầu tiên lần lượt là 40,26%; 36,59% và 50,59%. Sử dụng phương pháp định lượng dùng mô hình hồi quy đa biến bằng phương pháp b ình phương bé nhất OLS , bài nghiên cứu thu được bằng chứng ủng hộ chọ việc định giá thấp có liên quan đến tỷ lệ đăng ký vượt mức , giá phát hành , quy mô công ty và quy mô phát hành. Tỷ lệ vốn được nắm giữ nội bộ , độ trễ niêm yế t, tuổi của công ty dường như không làm giảm khoản thu nhập trên danh nghĩa của nhà phát hành . Kết quả trên thay đổi sau khi điều chỉnh sự có mặt của các nhà đầu tư tổ chức đối với tỷ suất sinh lợi ban đầu được điều chỉnh theo thị trường trong ngày giao dịch thứ 3. Từ khóa: Phát hành cổ phiếu ra công chúng lần đầu tiên (IPO), định dưới giá trong ngắn hạn. o Lý do chọn đề tài Phát hành cổ phiếu ra công chúng lần đầu tiên (IPO) là sự kiện có ý nghĩa bước ngoặc quan trọng trong đời sống một doanh nghiệp, đánh dấu quá trình chuyển đổi đơn vị phát hành thành công ty đại chúng. Để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa, Chính phủ đã triển khai nhiều chủ trương, chính sách về việc cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước và đổi mới hình thức sở hữu tư nhân. Điều này tạo ra một làn sóng mới ồ ạt phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) ở Việt Nam. Không chỉ mang giá trị ở khía cạnh thực tiễn, hoạt động IPO còn thu hút sự quan tâm đáng kể của cộng đồng học thuật và là một trong những lĩnh vực được nghiên cứu sâu rộng nhất trong kinh tế tài chính, tập trung vào các mẫu hình bất thường của giá cổ phiếu trong đợt IPO. Xu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 hướng chủ đạo ở hầu hết các nước là định giá IPO thấp , mức độ định giá thấp này là khác nhau giữa các quốc gia. Bên cạnh đó, ở Mỹ và Châu Âu thì mức giá đề nghị được đưa ra vài ngày (hoặc thậm chí là vài giờ ) trước khi được giao dịch trên thị trường chứng khoán . Điều này nghĩa là những d ao động của t hị trường giữa giá IPO và giá giao dịch thì không đáng kể . Nhưng ở các quốc gia như Phần Lan , Đài Loan , Trung Quốc hay Việt Nam , có một sự trì hoãn đáng kể giữa thời điểm IPO và thời điểm lên sàn, nên việc điều chỉnh lại giá IPO khi bị định giá thấp là rất có ý nghĩa . Bên cạnh đó, thị trường chứng khoán Việt Nam được xem như là một thị trường không tuân theo bất kì quy luật nào , một vấn đề được đặt ra là , như vậy liệu ở Việt Nam có xảy ra hiện tượng định giá thấp trong IPO và nếu có thì các nhân tố ảnh hưởng đến việc định giá thấp trong IPO ở thị trường chứng khoán Việt Nam có giống như trên các thị trường khác hay không ? Từ đó có thể thấy , việc xác định mức độ định giá thấp cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến việc định giá thấp là cần thiết để nâng cao hiệu quả củ a các IPO. Đó là lý do mà tác giả chọn đề tài: “Những nhân tố quyết định việc định giá thấp trong ngắn hạn trong IPO”. o Mục tiêu nghiên cứu Bài nghiên cứu tập trung đi vào xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc định dưới giá trong ngắn hạn của hoạt động IPO ở Việt Nam trong thời gian qua. Để thực hiện mục tiêu trên, bài nghiên cứu cần làm rõ các vấn đề sau đây: - Thực trạng chung của hoạt động định dưới giá trong các hoạt động IPO trên thế giới như thế nào? - Các nhân tố nào ảnh hưởng đến việc định dưới giá trong hoạt động IPO? - Các nhân tố nào ảnh hưởng đến việc định dưới giá trong hoạt động IPO thời gian qua tại Việt Nam? o Phương pháp nghiên cứu • Nguồn dữ liệu và chọn mẫu : tác giả dùng mẫu gồm 96 đợt IPO của các công ty ở Việt Nam trong giai đoạn 2005-2013 để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến định TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 dưới giá trong IPO. Cơ sở dữ liệu là có sẵn, được thu thập trên các website chuyên về dữ liệu chứng khoán kết hợp với các báo cáo tài chính được các công ty công bố, ngoài ra dữ liệu còn được thu thập từ dữ liệu trực tuyến trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội. Các thông tin cơ bản của doanh nghiệp IPO được thu thập từ Bản cáo bạch của doanh nghiệp. • Phương pháp nghiên cứu : Nghiên cứu định tính ảnh hưởng của các nhân tố lên mức độ định giá thấp trong IPO thông qua kết quả các nghiên cứu trước đây. Phương pháp định lượng dùng mô hình hồi quy đa biến bằng phương pháp bình phương bé nhất OLS để xác định mức độ tác động của các yếu tố quyết định đến việc định giá thấp trong IPO ở Việt Nam đồng thời thực hiệ n các kiểm định để kiểm tra tính tin cậy trong kết quả của mô hình rồi rút r a kết luận . Phần mềm Eview 7.0 được sử dụng để tiến hành hồi quy và thực hiện các kiểm định. o Nội dung nghiên cứu Nội dung nghiên cứu được trình bày thành các phần như sau: • Chương 1 giới thiệu đề tài. • Chương 2 nghiên cứu tổng quan các giả thiết và kết quả nghiên cứu trước đây về vấn đề định giá thấp trong IPO. • Chương 3 đưa ra phương pháp nghiên cứu và mô hình cụ thể được tác giả áp dụng cho bài nghiên cứu này. • Chương 4 mô tả ngắn gọn cho th ực trạng IPO ở Việt Nam thời gian qua , đồng thời trình bày kết quả thực nghiệm thông qua thống kê mô tả các biến và trình bày và giải thích kết quả mô hình. • Chương 5 kết luận về vấn đề nghiên cứu.
Tổng quan nghiên cứu
Phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) là sự kiện quan trọng đánh dấu bước chuyển đổi của doanh nghiệp thành công ty đại chúng, đồng thời là kênh huy động vốn hiệu quả. Tại Việt Nam, trong giai đoạn 2005-2013, có 96 đợt IPO được thực hiện trên hai sàn HOSE và HNX, với tỷ suất sinh lợi ban đầu điều chỉnh theo thị trường lần lượt là 40,26%, 36,59% và 50,59% trong ba ngày giao dịch đầu tiên. Hiện tượng định dưới giá trong ngắn hạn của IPO là một đặc điểm nổi bật, gây ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn và chiến lược đầu tư. Nghiên cứu nhằm mục tiêu xác định các nhân tố quyết định đến việc định dưới giá trong ngắn hạn tại thị trường Việt Nam, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả IPO. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các đợt IPO trong giai đoạn 2005-2013, dựa trên dữ liệu thực tế từ các bản cáo bạch, báo cáo tài chính và dữ liệu giao dịch chứng khoán. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc hiểu rõ cơ chế định giá IPO, hỗ trợ nhà đầu tư và doanh nghiệp đưa ra quyết định chính xác, đồng thời góp phần phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam ổn định và minh bạch hơn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết chính giải thích hiện tượng định dưới giá trong IPO:
- Lý thuyết bất cân xứng thông tin: Mô hình "giá phải trả của người chiến thắng" (Rock, 1986) cho rằng nhà đầu tư thiếu thông tin chỉ tham gia khi giá IPO thấp để bù đắp rủi ro, dẫn đến hiện tượng định dưới giá.
- Lý thuyết uy tín nhà bảo lãnh phát hành: Nhà bảo lãnh uy tín giúp giảm bất cân xứng thông tin, từ đó ảnh hưởng đến mức độ định dưới giá (Titman và Trueman, 1986).
- Lý thuyết cung cấp tín hiệu: Doanh nghiệp định dưới giá nhằm gửi tín hiệu chất lượng tốt đến thị trường, tạo điều kiện thuận lợi cho các đợt phát hành sau (Allen và Faulhaber, 1989).
- Lý thuyết đám đông: Định giá thấp nhằm thu hút nhà đầu tư ban đầu, tạo hiệu ứng lan tỏa khiến các nhà đầu tư tiếp theo cũng tham gia.
Các khái niệm chính bao gồm: tỷ suất sinh lợi bất thường điều chỉnh theo thị trường (MAR), tỷ lệ vốn nắm giữ nội bộ, tỷ lệ đăng ký mua vượt mức, độ trễ niêm yết, giá phát hành, tuổi và quy mô công ty, quy mô phát hành.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với mô hình hồi quy đa biến theo phương pháp bình phương bé nhất (OLS) để xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến mức độ định dưới giá trong IPO. Mẫu nghiên cứu gồm 96 đợt IPO trên sàn HOSE và HNX trong giai đoạn 2005-2013. Dữ liệu được thu thập từ bản cáo bạch doanh nghiệp, báo cáo tài chính, dữ liệu giao dịch trực tuyến của các sở giao dịch chứng khoán và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Các biến số được đo lường cụ thể như tỷ lệ vốn nắm giữ nội bộ (Capret), tỷ lệ đăng ký mua vượt mức (Over), độ trễ niêm yết (lDel), giá phát hành (lPrice), tuổi công ty (lAge), quy mô công ty (lFsize), quy mô phát hành (lOsize) và biến kiểm soát về sự tham gia của nhà đầu tư tổ chức (inst). Kiểm định Durbin-Watson, Wald, Jarque-Bera và White được sử dụng để đảm bảo tính tin cậy và phù hợp của mô hình.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Mức độ định dưới giá cao: Tỷ suất sinh lợi ban đầu điều chỉnh theo thị trường trong ba ngày giao dịch đầu tiên lần lượt là 40,26%, 36,59% và 50,59%, cho thấy hiện tượng định dưới giá rõ rệt tại thị trường Việt Nam.
-
Ảnh hưởng của tỷ lệ đăng ký mua vượt mức: Tỷ lệ đăng ký mua vượt mức có mối tương quan dương và có ý nghĩa thống kê với mức độ định dưới giá, phản ánh nhu cầu cổ phiếu cao làm tăng áp lực định giá thấp để thu hút nhà đầu tư.
-
Tác động của giá phát hành và quy mô công ty: Giá phát hành và quy mô công ty có mối quan hệ nghịch chiều với mức độ định dưới giá, tức là công ty lớn và giá phát hành cao thường có mức định dưới giá thấp hơn.
-
Tỷ lệ vốn nắm giữ nội bộ và độ trễ niêm yết: Tỷ lệ vốn nắm giữ nội bộ không có ảnh hưởng rõ ràng đến mức độ định dưới giá, trong khi độ trễ niêm yết có xu hướng làm tăng mức độ định dưới giá do sự không chắc chắn kéo dài.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy hiện tượng định dưới giá tại Việt Nam tương đồng với các thị trường mới nổi khác, với mức độ cao hơn nhiều so với các thị trường phát triển như Mỹ hay châu Âu. Mức độ định dưới giá cao phản ánh sự bất cân xứng thông tin và rủi ro nhận thức của nhà đầu tư trong bối cảnh thị trường sơ khai, thanh khoản thấp và sự hiện diện của các nhà đầu tư cá nhân chiếm ưu thế. Tỷ lệ đăng ký mua vượt mức làm tăng áp lực định giá thấp nhằm thu hút nhà đầu tư, phù hợp với lý thuyết bất cân xứng thông tin và đám đông. Quy mô công ty và giá phát hành là các chỉ báo về độ tin cậy và chất lượng doanh nghiệp, giúp giảm mức độ định dưới giá. Độ trễ niêm yết kéo dài làm gia tăng sự không chắc chắn, khiến nhà đầu tư yêu cầu mức chiết khấu cao hơn. Kết quả này tương thích với các nghiên cứu quốc tế và cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho thị trường Việt Nam. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tỷ suất sinh lợi điều chỉnh theo thị trường trong ba ngày đầu và bảng hồi quy đa biến thể hiện hệ số và mức ý nghĩa của các biến độc lập.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường minh bạch thông tin: Doanh nghiệp và cơ quan quản lý cần nâng cao chất lượng công bố thông tin trước và sau IPO nhằm giảm bất cân xứng thông tin, từ đó giảm mức độ định dưới giá. Thời gian thực hiện: 6-12 tháng; Chủ thể: Ủy ban Chứng khoán, doanh nghiệp phát hành.
-
Rút ngắn thời gian niêm yết: Giảm độ trễ niêm yết để hạn chế sự không chắc chắn kéo dài, giúp nhà đầu tư đánh giá chính xác hơn giá trị cổ phiếu. Thời gian thực hiện: 12 tháng; Chủ thể: Sở giao dịch chứng khoán, cơ quan quản lý.
-
Khuyến khích sự tham gia của nhà đầu tư tổ chức: Tăng tỷ lệ cổ phần dành cho nhà đầu tư tổ chức nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp và giảm biến động giá cổ phiếu trong giai đoạn đầu. Thời gian thực hiện: 1-2 năm; Chủ thể: Doanh nghiệp, nhà đầu tư tổ chức.
-
Đào tạo và nâng cao năng lực nhà bảo lãnh phát hành: Tăng cường vai trò và uy tín của nhà bảo lãnh phát hành để giảm rủi ro thông tin và hỗ trợ định giá chính xác hơn. Thời gian thực hiện: 1 năm; Chủ thể: Công ty chứng khoán, cơ quan quản lý.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nhà đầu tư cá nhân và tổ chức: Hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến giá IPO giúp đưa ra quyết định đầu tư chính xác, giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận.
-
Doanh nghiệp chuẩn bị IPO: Nắm bắt các yếu tố ảnh hưởng đến định giá giúp xây dựng chiến lược phát hành hiệu quả, tối đa hóa vốn huy động và giảm thiệt hại do định dưới giá.
-
Cơ quan quản lý thị trường chứng khoán: Sử dụng kết quả nghiên cứu để hoàn thiện chính sách, quy định nhằm nâng cao tính minh bạch và hiệu quả của thị trường IPO.
-
Nhà bảo lãnh phát hành và công ty chứng khoán: Cải thiện quy trình định giá và tư vấn phát hành dựa trên các nhân tố quyết định, nâng cao uy tín và hiệu quả hoạt động.
Câu hỏi thường gặp
-
Hiện tượng định dưới giá trong IPO là gì?
Định dưới giá là tình trạng giá phát hành cổ phiếu IPO thấp hơn giá thị trường trong ngày giao dịch đầu tiên, tạo ra tỷ suất sinh lợi dương cho nhà đầu tư ban đầu. Ví dụ, tại Việt Nam, tỷ suất sinh lợi ban đầu trung bình đạt khoảng 40%. -
Tại sao các công ty lại định giá IPO thấp?
Định giá thấp nhằm thu hút nhà đầu tư trong bối cảnh bất cân xứng thông tin, giảm rủi ro cho nhà đầu tư thiếu thông tin và tạo tín hiệu chất lượng cho thị trường. -
Những nhân tố nào ảnh hưởng đến mức độ định dưới giá?
Các nhân tố chính gồm tỷ lệ đăng ký mua vượt mức, giá phát hành, quy mô công ty, độ trễ niêm yết và tỷ lệ vốn nắm giữ nội bộ. -
Độ trễ niêm yết ảnh hưởng thế nào đến định giá IPO?
Độ trễ niêm yết kéo dài làm tăng sự không chắc chắn và rủi ro, khiến nhà đầu tư yêu cầu mức chiết khấu cao hơn, dẫn đến mức định dưới giá tăng. -
Làm thế nào để giảm thiểu hiện tượng định dưới giá?
Tăng cường minh bạch thông tin, rút ngắn thời gian niêm yết, khuyến khích nhà đầu tư tổ chức tham gia và nâng cao uy tín nhà bảo lãnh phát hành là các giải pháp hiệu quả.
Kết luận
- Hiện tượng định dưới giá trong ngắn hạn của IPO tại Việt Nam là rõ ràng với tỷ suất sinh lợi ban đầu trung bình trên 40%.
- Các nhân tố quyết định chính bao gồm tỷ lệ đăng ký mua vượt mức, giá phát hành, quy mô công ty và độ trễ niêm yết.
- Kết quả nghiên cứu phù hợp với các lý thuyết bất cân xứng thông tin, uy tín nhà bảo lãnh và cung cấp tín hiệu.
- Nghiên cứu cung cấp cơ sở thực nghiệm cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhằm nâng cao hiệu quả IPO.
- Các bước tiếp theo cần tập trung vào cải thiện minh bạch thông tin, rút ngắn thời gian niêm yết và phát triển thị trường nhà đầu tư tổ chức.
Hành động ngay hôm nay: Các doanh nghiệp chuẩn bị IPO và nhà đầu tư nên áp dụng các kiến thức này để tối ưu hóa chiến lược phát hành và đầu tư, đồng thời các cơ quan quản lý cần hoàn thiện chính sách nhằm phát triển thị trường chứng khoán bền vững.