PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Bối cảnh nghiên cứu 1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.4 Phương pháp nghiên cứu 1.5 Kết câu luân văn CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỂN 2.1 Tổng quan về tình hình nhiệm vụ công tác thuế tại An Giang 2.2 Khái niệm liên quan đến tuân thủ thuế 2.3 Lý thuyết và mô hình tuân thủ thuế 2.4 Các yêu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế 2.5 Các khung ph6n tích về các yếu tố tuân thủ thuế CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU 3.1 Mô hình nghiên cứu và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế 3.2 Số liệu và thiết kế bảng phỏng vấn để thu thập số liệu 3.3 Định nghĩa các yếu tố, biến số quan sát 3.4 Thiết kế chọn mẫu khảo sát và thực hiện phỏng vấn 3.5 Phương pháp phân tích CHƯƠNG 4: HÀNH VI TUÂN THỦ CỦA DOANH NGHIỆP 4.1 Thông tin chung về mẫu khảo sát TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Ý kiến của doanh nghiệp về thuế suất 4.3 Kiểm tra thuế của cơ quan thuế 4.4 Hình phạt, mức phạt 4.5 Tình trạng tài chính của doanh nghiệp và tuân thủ thuế 4.6 Kiến thức thuế của doanh nghiệp vào làm việc của cơ quan thuế 4.7 Mức độ đơn giãn các thủ tục kê khai thuế 4.8 Nhận thức về đạo đức của công dân trên khía cạnh thuế 4.9 Niềm tin vào hiệu quả hoạt động của cơ quan thuế 4.10 Tính công bằng của hệ thống thuế 4.11 Nhận thức về chi tiêu ngân sách nhà nước 4.12 Hành vi né tránh thuế/tuân thủ thuế 4.13 Tầm quan trọng cuả các chiến lược cải thiện việc tuân thủ thuế 4.14 Mức độ ảnh hưởng của các động lực của hành vi tuân thủ thuế CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP 5.3 Hạn chế TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỂN Nội dung chính của chương 2 trình bày lược khảo những vấn đề về cơ sở lý thuyết và thực tiển về hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp. Phần thứ nhất giới thiệu sơ lược về cục thuế và tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác thuế tại tỉnh An Giang. Phần thứ 2 trình bày các khái niệm, cơ sở lý thuyết và những nghiên cứu liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế .1 Tổng quan về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác thuế tại An Giang 2.1 Khái quát quá trình hình thành, xây dựng và phát triển của Cục Thuế tỉnh An Giang Cục Thuế tỉnh An Giang là tổ chức trực thuộc Tổng cục Thuế, thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Quyết định số 108/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế trực thuộc Tổng cục Thuế. Cục Thuế tỉnh An Giang đã được thành lập theo Quyết định số 314 TC/QĐ/TCCB ngày 21/8/1990 của Bộ trưởng Bộ Tài chính trên cơ sở hợp nhất từ 3 tổ chức thu của tỉnh: Phòng thu quốc doanh, Chi cục Thuế công thương nghiệp, Phòng thuế nông nghiệp, và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/10/1990.
Hiện tại, Cục Thuế có 23 đơn vị thuộc và trực thuộc, gồm 12 Phòng chức năng và 11 Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố với 96 Đội thuế; với tổng số nhân sự là 751 người, trong đó 685 biên chế và 66 HĐLĐ. Cục thuế có 4 chức năng chính chuyên môn hóa là: tuyên truyền và hỗ trợ NNT, quản lý kê khai và kế toán thuế, quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế, thanh tra và kiểm tra thuế. Nếu như năm 1990, số thu nội địa về thuế trên địa bàn chỉ từ 80 tỷ đồng thì đến năm 2015 đã tăng 70 lần với 5.518 tỷ đồng cho NSNN, hoàn thành dự toán được Bộ Tài chính, HĐND tỉnh giao hàng năm. Ngành Thuế An Giang đã được tặng thưởng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 nhiều danh hiệu thi đua, khen thưởng cao quý, trong đó tiêu biểu nhất là được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới vào năm 2005.1: Thu ngân sách nhà nước tại Cục thuế An Giang, 1990-2015 Về nguồn nhân lực, lãnh đạo ngành Thuế An Giang đã xác định cá nhân công chức thuế là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành bại của tổ chức, do đó đã luôn quan tâm chăm lo đào tạo nguồn nhân lực cho ngành, vì vậy đến nay, chất lượng của đội ngũ công chức đã ngày càng được nâng cao.
Nếu năm 1990, số công chức được đào tạo có trình độ trung cấp trở lên chỉ đạt 15% thì đến nay con số này là 87%, trong đó gần 70% có trình độ đại học, cao đẳng trở lên.1: Nguồn nhân lực tại Cục thuế An Giang, tính đến 31/12/2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác thuế 9 tháng đầu năm 2016 Kết quả thu ngân sách nhà nước bao gồm tổng thu thuế, phí lệ phí và các khoản thu khác ngân sách do ngành Thuế thu được theo chỉ tiêu UBND tỉnh tổng thu là 3.819 tỷ đồng, đạt 87% dự toán năm và bằng 99% so cùng kỳ. Trong năm 2016 không còn thu khoản thu viện phí, 9 tháng đầu năm 2015 khoản thu viện phí là 527 tỷ đồng. Nếu loại trừ yếu tố này thì tổng thu NS trong 9 tháng đầu năm 2016 tăng 14% so với cùng kỳ năm 2015. Khu vực CTN và dịch vụ NQD: thực hiện 606 tỷ đồng, đạt 73% so dự toán năm và bằng 106% so cùng kỳ.
Nguồn thu này đạt thấp là do các doanh nghiệp NQD của tỉnh chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa, kinh doanh trong lĩnh vực chế biến nông thủy sản, tình hình sản xuất kinh doanh của đa số doanh nghiệp vẫn còn nhiều khó khăn. Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế: phối hợp các cơ quan truyền thông địa phương (báo, đài) và qua cổng thông tin điện để tuyên truyền, phản ảnh kịp thời công tác thuế tại địa phương và phổ biến chính sách pháp luật thuế mới ban hành. Tiếp tục duy trì tuyên truyền vận động DN thực hiện nộp thuế điện tử; tuyên truyền cho NNT nâng cao hiểu biết về vai trò của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường trong hoạt động tư vấn về mức thuế của hộ KD. Thực hiện cơ chế “một cửa” tại cơ quan thuế và cơ chế “một cửa liên thông” phối hợp cơ quan cấp đăng ký kinh doanh và quản lý đất đai tiếp tục duy trì được kết quả tốt, giúp các tổ chức, cá nhân giải quyết nhanh chóng TTHC trong lĩnh vực thành lập doanh nghiệp và xác định nghĩa vụ tài chính liên quan đất đai.
Trong 9 tháng toàn ngành đã tiếp nhận và giải quyết 45.786 TTHC cho NNT. Công tác quản lý đối tượng nộp thuế: thường xuyên kiểm tra, rà soát các trường hợp thực tế có kinh doanh nhưng không đăng ký kinh doanh, không đăng ký thuế để đưa vào diện quản lý kê khai thuế. Qua 9 tháng đầu năm 2016 đã cấp mới cho 18.381 đơn vị và cá nhân đăng ký thuế. Đồng thời, đã thực hiện đóng MST: 3.459 mã số thuế; trong đó: 383 Công ty, doanh nghiệp, 96 đơn vị sự nghiệp; 2.980 hộ kinh doanh cá thể.
Đến TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 nay toàn ngành đang quản lý 1.475 Công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã (bao gồm: 87 doanh nghiệp nhà nước và CN, 24 doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, 2.957 Cty TNHH, 451 Cty cổ phần, 1.710 doanh nghiệp tư nhân, 12 tổ chức kinh tế chính trị, 136 hợp tác xã, 96 đơn vị khác, 01 doanh nghiệp liên doanh nước ngoài); 1.723 đơn vị sự nghiệp; 3 tổ hợp tác; 43.535 hộ kinh doanh cá thể; 657.343 đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Công tác kê khai thuế: ngay từ đầu năm, Cục Thuế đã ban hành công văn hướng dẫn các Chi cục Thuế triển khai công tác kê khai, trong đó yêu cầu rà soát lại nghĩa vụ kê khai của NNT, xác định lại từng trường hợp phải nộp hồ sơ để đăng ký vào Hệ thống TMS theo đúng quy định. Qua 9 tháng có 43.786 lượt tờ khai thuế đã nộp đạt 97,2% số tờ khai phải nộp, số tờ khai nộp đúng hạn 40.545 lượt tờ khai, đạt 92,6% số lượt tờ khai đã nộp. Công tác hoàn thuế: công tác hoàn thuế đã thực hiện nhanh chóng, kịp thời theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế sửa đổi, bổ sung và thực hiện giải quyết hoàn thuế theo Thông tư 99/2016/TT-BTC, thực hiện việc giám sát hoàn thuế dúng theo quy định.
Từ đầu năm đến nay đã hoàn thuế cho 618 hồ sơ của 568 người nộp thuế. Công tác thanh tra thuế: được tập trung triển khai ngay từ đầu và thực hiện chuyên sâu bằng công tác phân tích rủi ro để chọn lọc nội dung thanh tra có trọng tâm, trọng điểm. Từ đó đã khai thác nguồn thu, chống thất thu ngân sách, qua thanh tra phát hiện các hành vi vi phạm để kịp thời chấn chỉnh và kiến nghị xử lý đúng quy định pháp luật, kết quả thanh tra được nhập ứng dụng TTR kịp thời, đầy đủ. Kết quả thực hiện 9 tháng đầu năm: đã thanh tra 45/65 đơn vị đạt 70% kế hoạch do Tổng cục Thuế giao Công tác kiểm tra thuế: để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát thuế, triển khai tốt các chuyên đề chống thất thu thuế trên địa bàn, trong năm Cục Thuế cũng đã tổ chức 02 Hội nghị về công tác thanh tra, kiểm tra thuế, qua đó để cán bộ, công chức làm công tác thanh tra, kiểm tra trao đổi, học tập kinh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 13 nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra ngày càng chuyên nghiệp, hiệu quả hơn.
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ về cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07/01/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN năm 2016. - Triển khai, phổ biến các Luật thuế mới sửa đổi, bổ sung và các văn bản hướng dẫn thi hành kịp thời đến người nộp thuế và công chức thuế, đảm bảo đầy đủ mọi quyền lợi của người nộp thuế trong việc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước. - Tiếp tục thực hiện tốt công tác cải cách thủ tục hành chính thuế theo tinh thần chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cục thuế trong hai năm 2016-2017, định hướng đến năm 2020.