Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động tín dụng bán lẻ đối với khách hàng cá nhân (KHCN) đóng vai trò then chốt trong việc tạo lập nguồn thu nhập và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng dòng tiền của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Tuy nhiên, giai đoạn 2019–2021 chứng kiến nhiều biến động kinh tế phức tạp, đặc biệt là tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19 khiến khu vực sản xuất kinh doanh bị đình trệ và thị trường bất động sản gặp nhiều khó khăn. Dẫn số liệu từ Cục Thống kê, tác giả ghi nhận số lượng doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn hoặc ngừng hoạt động tăng 23% so với cùng kỳ năm 2020 (tương ứng 59.800 doanh nghiệp), đẩy tỷ lệ lao động thiếu việc làm năm 2021 lên mức 4,46% (hơn 1,8 triệu người trong độ tuổi lao động không có việc làm). Diễn biến này trực tiếp gây suy giảm tính ổn định tài chính của người vay vốn.

Tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB), chiến lược mở rộng quy mô tín dụng bán lẻ được đẩy mạnh nhằm khai thác thị trường 90 triệu dân với các sản phẩm cho vay mua bất động sản, xây sửa nhà, kinh doanh và tiêu dùng. Dù vậy, tại khu vực TP. Hồ Chí Minh – cụm chi nhánh trọng điểm đóng góp tỷ trọng dư nợ lớn của VIB – sự gia tăng quy mô cho vay đi liền với rủi ro gia tăng tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu. Trước yêu cầu áp dụng chuẩn mực an toàn vốn Basel II và đổi mới công nghệ quản trị rủi ro, việc phân tích thực nghiệm các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro trễ hạn trả nợ của khách hàng cá nhân là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro trễ hạn trả nợ vay của khách hàng cá nhân tại VIB Cụm TP. Hồ Chí Minh.
  2. Phân tích và kiểm định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến rủi ro trễ hạn trả nợ vay.
  3. Đề xuất hệ thống kiến nghị và tiêu chí chọn lọc khách hàng nhằm hạn chế rủi ro trễ hạn, nâng cao khả năng trả nợ đúng hạn tại ngân hàng.

Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc giải quyết 3 câu hỏi:

  1. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến rủi ro trễ hạn trả nợ vay của KHCN tại VIB?
  2. Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến rủi ro trễ hạn trả nợ vay như thế nào?
  3. Những giải pháp, kiến nghị nào phù hợp nhằm hạn chế rủi ro trễ hạn trả nợ vay của KHCN tại VIB?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến rủi ro trễ hạn trả nợ vay của KHCN tại VIB. Đối tượng khảo sát là khách hàng cá nhân đang có quan hệ tín dụng và còn dư nợ đến ngày 31/12/2021.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hồ sơ vay vốn được theo dõi và thu thập trong giai đoạn từ 31/12/2017 đến 31/12/2021.
  • Phạm vi không gian: Cụm chi nhánh VIB tại TP. Hồ Chí Minh và khu vực lân cận, bao gồm 11 chi nhánh: Bình Dương, Đồng Nai, Sài Gòn, Thủ Đức, Củ Chi, Bình Thạnh, Gò Vấp, Nguyễn Văn Trỗi, Thành Đô, Phú Mỹ Hưng, Quận 2.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của nghiên cứu được xây dựng dựa trên các quy định pháp lý hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) và các lý thuyết tài chính - ngân hàng:

  • Khái niệm tín dụng và cho vay KHCN: Căn cứ Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng. Hoạt động cho vay KHCN được phân loại theo mục đích sử dụng vốn (cho vay sản xuất hàng hóa, cho vay tiêu dùng), theo thời hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 1–5 năm, dài hạn trên 5 năm), và theo hình thức bảo đảm (cho vay có tài sản bảo đảm và cho vay tín chấp).
  • Rủi ro tín dụng và rủi ro trễ hạn trả nợ: Tiếp cận quan điểm của Fitch (1997), Greuning & Bratanovic (2008), Nguyễn Minh Kiều (2006), Nguyễn Văn Tiến (2010) và Thông tư 02/2013/TT-NHNN, xác định rủi ro trễ hạn là trạng thái người vay không hoàn trả đúng hạn gốc và lãi theo thỏa thuận hợp đồng tín dụng.
  • Khung đo lường nợ: Áp dụng hệ thống phân loại nợ 5 nhóm theo quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN và Thông tư 09/2014/TT-NHNN của NHNN:
Nhóm nợ Tên nhóm Đặc điểm phân loại cơ bản
Nhóm 1 Nợ đủ tiêu chuẩn Nợ quá hạn dưới 10 ngày, được đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng hạn.
Nhóm 2 Nợ cần chú ý Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày; nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu.
Nhóm 3 Nợ dưới tiêu chuẩn Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; nợ gia hạn lần đầu; nợ được miễn/giảm lãi do suy giảm khả năng trả nợ.
Nhóm 4 Nợ nghi ngờ Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai.
Nhóm 5 Nợ có khả năng mất vốn Nợ quá hạn trên 360 ngày; nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ từ lần thứ ba trở lên; nợ khoanh chờ xử lý.
  • Lý thuyết thông tin bất cân xứng và rủi ro: Vận dụng lý thuyết của Heffernan (2005) về thị trường không hoàn hảo, rủi ro đạo đức, lựa chọn nghịch và khung phân tích rủi ro tác nghiệp theo Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (BCBS, 2006).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tổng hợp hệ thống nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (Kohansal & Mansoori 2009; Wongnaa & Awunyo-Vitor 2013; Norhaziah & Mohd 2013; Trương Đông Lộc & Nguyễn Thanh Bình 2011; Đoàn Thị Bảo Châu 2014; Trần Thế Sao 2017...) để xác lập mô hình và giả thuyết; kết hợp khảo sát chuyên gia là các giám đốc Phòng kinh doanh KHCN tại VIB.
  • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng mô hình hồi quy nhị phân (Binary Logistic) kết hợp đối chiếu với mô hình Probit. Biến phụ thuộc đo lường rủi ro trễ hạn trả nợ nhận giá trị 0 nếu khoản vay thuộc Nhóm 1 (không có rủi ro trễ hạn) và nhận giá trị 1 nếu khoản vay rơi vào các Nhóm 2, 3, 4, 5 (có rủi ro trễ hạn).
  • Quy trình phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý sơ bộ dữ liệu và SPSS 20.0 để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định tương quan Pearson, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số phóng đại phương sai VIF), kiểm định mức độ phù hợp mô hình (Omnibus Tests, Model Summary -2 Log Likelihood, R² Cox & Snell, R² Nagelkerke), kiểm định Hosmer & Lemeshow, kiểm định ý nghĩa thống kê hệ số hồi quy (kiểm định Wald), và phân tích ANOVA một yếu tố.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp gồm 275 hồ sơ vay vốn KHCN được trích xuất từ phần mềm chấm điểm tín dụng khách hàng (CRS) của VIB tại 11 chi nhánh (mỗi chi nhánh chọn ngẫu nhiên có chọn lọc 25 hồ sơ còn dư nợ tính đến 31/12/2021).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tăng trưởng tín dụng bán lẻ tại các NHTM Việt Nam và VIB nói riêng. Nội dung chương khái quát diễn biến khó khăn của nền kinh tế do dịch bệnh, sự chuyển dịch cơ cấu khách hàng, và áp dụng tiêu chuẩn quản trị vốn Basel II tại VIB Cụm TP. Hồ Chí Minh. Tác giả chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu khi các đề tài trước đây ở Việt Nam chủ yếu tiếp cận tín dụng nông hộ tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long hoặc khách hàng doanh nghiệp, chưa có công trình nào đánh giá thực nghiệm rủi ro trễ hạn trả nợ của KHCN tại VIB TP. Hồ Chí Minh thông qua dữ liệu hệ thống chấm điểm tín dụng. Chương này cũng nêu mục tiêu, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian (11 chi nhánh VIB), thời gian (2017–2021), phương pháp tiếp cận và kết cấu 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng thương mại, bản chất chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn và các đặc điểm đặc thù của cho vay khách hàng cá nhân (quy mô món vay nhỏ nhưng số lượng lớn, chi phí xử lý hồ sơ cao, lãi suất cao hơn cho vay doanh nghiệp). Chương phân định chi tiết các hình thức cấp tín dụng theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN, phân loại theo thời hạn vay và theo hình thức bảo đảm (thế chấp và tín chấp).

Tác giả làm rõ bản chất rủi ro tín dụng và rủi ro trễ hạn trả nợ, phân chia rủi ro thành rủi ro hệ thống (chu kỳ kinh tế, biến động GDP, lạm phát, rủi ro lãi suất) và rủi ro phi hệ thống (rủi ro giao dịch, rủi ro danh mục, rủi ro đạo đức, rủi ro tác nghiệp theo BCBS 2006). Đồng thời, chương trình bày chi tiết khung phân loại nợ 5 nhóm theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN và Thông tư 09/2014/TT-NHNN. Cuối chương, tác giả lập bảng tổng hợp đối chiếu 13 nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nước, đúc kết các biến số tài chính và phi tài chính thường xuyên tác động đến khả năng trả nợ vay để làm căn cứ cho việc thiết kế mô hình nghiên cứu.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu 6 bước từ xác định vấn đề, tổng quan lý thuyết, xây dựng thiết kế biến, thu thập xử lý dữ liệu, kiểm định hồi quy đến phân tích thảo luận kết quả. Trên cơ sở tổng quan tài liệu và tham vấn chuyên gia tín dụng VIB, tác giả thiết lập 13 giả thuyết nghiên cứu ứng với 13 biến độc lập:

Ký hiệu biến Tên biến Đo lường / Phân loại biến Chiều tác động kỳ vọng
HN Tình trạng hôn nhân Biến giả: 1 = Đã kết hôn; 0 = Chưa kết hôn/khác Nghịch chiều (-)
NN Nghề nghiệp Biến định danh mã hóa 1 đến 3 theo tính ổn định công việc Nghịch chiều (-)
Tuoi Độ tuổi người vay Số tuổi của khách hàng tại thời điểm vay Nghịch chiều (-)
KinhNghiem Số năm kinh nghiệm Biến thứ bậc: 0 (<1 năm); 1 (1-<3 năm); 2 (3-<4 năm); 3 (4-<5 năm); 4 (≥5 năm) Nghịch chiều (-)
HocVan Trình độ học vấn Biến thứ bậc: 0 (Dưới PTTH); 1 (PTTH); 2 (Trung cấp); 3 (Cao đẳng); 4 (Đại học và trên ĐH) Nghịch chiều (-)
ThuNhap Thu nhập người vay Tổng thu nhập bình quân tháng (lương, trợ cấp, cho thuê tài sản...) Nghịch chiều (-)
Tien Số tiền vay Tổng giá trị khoản vay được giải ngân Thuận chiều (+)
MucDich Kiểm tra mục đích vay Biến giả: 1 = Sử dụng đúng mục đích; 0 = Sử dụng sai mục đích Nghịch chiều (-)
QuanHeTinDung Thời gian quan hệ tín dụng Thời gian khách hàng thiết lập quan hệ giao dịch tín dụng tại VIB Nghịch chiều (-)
TaiSan Tài sản đảm bảo Biến giả: 1 = Khoản vay có TSĐB; 0 = Cho vay tín chấp Nghịch chiều (-)
LaiSuat Lãi suất vay Lãi suất thỏa thuận bình quân trong kỳ vay (%) Thuận chiều (+)
ThoiGian Thời gian vay Kỳ hạn vay thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng Nghịch chiều (-)
PhuongAn Phương án vay Biến mã hóa: 1 (Mua phương tiện đi lại); 2 (BĐS, tiêu dùng/sửa nhà); 3 (Kinh doanh) Nghịch chiều (-)

Biến phụ thuộc được xác định dưới dạng nhị phân: $Y = 0$ nếu khoản vay thuộc nợ Nhóm 1; $Y = 1$ nếu khoản vay thuộc nợ Nhóm 2 đến Nhóm 5. Chương 3 cũng xác định cụ thể các công thức và quy chuẩn kiểm định: kiểm định tương quan Pearson, hệ số phóng đại phương sai (VIF < 10 hoặc < 2 để loại trừ đa cộng tuyến), kiểm định Wald để đánh giá mức ý nghĩa thống kê của từng hệ số hồi quy $\beta_i$, kiểm định Hosmer & Lemeshow để đánh giá độ tương thích của mô hình hồi quy Binary Logistic với dữ liệu thực nghiệm.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 trình bày kết quả thống kê mô tả mẫu 275 khách hàng cá nhân tại 11 chi nhánh VIB Cụm TP. Hồ Chí Minh theo cơ cấu giới tính, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân và trình độ học vấn. Các bước kiểm định kinh tế lượng được thực hiện tuần tự:

  • Kiểm định tương quan Pearson và đa cộng tuyến: Bảng ma trận tương quan chỉ ra mối liên hệ giữa các biến giải thích với biến phụ thuộc; hệ số VIF của các biến đều nằm trong giới hạn cho phép, khẳng định mô hình không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng.
  • Độ phù hợp của mô hình: Kết quả kiểm định Omnibus Tests of Model Coefficients có mức ý nghĩa Sig. < 0,05, cho thấy việc kết hợp các biến độc lập giúp cải thiện khả năng giải thích mô hình so với mô hình gốc chỉ có hệ số chặn. Bảng Model Summary ghi nhận các chỉ số -2 Log Likelihood, R² Cox & Snell và R² Nagelkerke chứng minh mô hình hồi quy có mức độ giải thích tốt đối với biến động rủi ro trễ hạn trả nợ của khách hàng. Kiểm định Hosmer and Lemeshow có Sig. > 0,05 xác nhận mô hình khớp tốt với tập dữ liệu quan sát.
  • Thảo luận phương trình hồi quy: Kết quả ước lượng mô hình hồi quy nhị phân Binary Logistic phản ánh sự tác động đa chiều của các biến số nhân khẩu học, đặc điểm khoản vay và quy trình tín dụng. Tác giả thảo luận chi tiết tác động của từng biến số có ý nghĩa thống kê (thông qua kiểm định Wald) so sánh với các nghiên cứu thực nghiệm tiền đề của Trương Đông Lộc & Nguyễn Thanh Bình (2011), Kohansal & Mansoori (2009), Norhaziah & Mohd (2013).

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, chương 5 thảo luận các hàm ý chính sách và đề xuất hệ thống giải pháp đối với Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam Cụm TP. Hồ Chí Minh: hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng, siết chặt khâu kiểm tra mục đích sử dụng vốn sau giải ngân, xây dựng thang chấm điểm khách hàng cá nhân sát thực tế, và cơ cấu kỳ hạn - lãi suất linh hoạt. Chương cũng chỉ dẫn các khuyến nghị đối với khách hàng vay vốn trong việc lập kế hoạch tài chính, minh bạch thông tin và duy trì lịch sử trả nợ. Phần cuối chương đúc kết đóng góp, nêu rõ các hạn chế về quy mô mẫu, phạm vi không gian và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả thực nghiệm rõ ràng về các nhân tố tác động đến rủi ro trễ hạn trả nợ vay của khách hàng cá nhân tại VIB Cụm TP. Hồ Chí Minh:

  • Tác động nghịch chiều: Rủi ro trễ hạn trả nợ giảm khi các yếu tố sau tăng lên hoặc thỏa mãn: tình trạng hôn nhân (đã kết hôn), nghề nghiệp có tính ổn định cao, độ tuổi lớn hơn, số năm kinh nghiệm công tác cao hơn, trình độ học vấn cao hơn, thu nhập bình quân hàng tháng cao hơn, kiểm tra sử dụng vốn đúng mục đích, thời gian quan hệ tín dụng lâu năm, khoản vay có tài sản đảm bảo đầy đủ, và phương án vay vốn rõ ràng/hiệu quả.
  • Tác động cùng chiều: Lãi suất cho vay cao và số lượng khoản vay có mối quan hệ cùng chiều với rủi ro trễ hạn trả nợ; lãi suất càng cao làm gia tăng áp lực trả nợ định kỳ, dẫn đến nguy cơ quá hạn. Về biến thời gian vay, kết quả thực nghiệm tại mẫu nghiên cứu ghi nhận mối liên hệ tác động làm tăng rủi ro khi kỳ hạn vay kéo dài nếu không đi kèm các biện pháp kiểm soát dòng tiền chặt chẽ.

Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất:

  • Đối với Ngân hàng VIB Cụm TP. Hồ Chí Minh:
    1. Cải tiến hệ thống tiêu chí chấm điểm và phê duyệt tín dụng tự động (CRS), tích hợp sâu các biến số về trình độ học vấn, tính ổn định của nghề nghiệp và số năm kinh nghiệm làm việc vào ma trận xếp hạng rủi ro.
    2. Tăng cường kiểm tra, giám sát định kỳ mục đích sử dụng vốn vay sau giải ngân để phát hiện sớm các trường hợp khách hàng chuyển hướng dòng vốn sang mục đích rủi ro khác.
    3. Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt và ưu đãi biên độ cho nhóm khách hàng có thời gian quan hệ tín dụng lâu năm và lịch sử tín dụng chuẩn xác trên CIC.
    4. Đánh giá chặt chẽ tính thanh khoản và tính pháp lý của tài sản đảm bảo, tránh định giá quá cao tài sản thế chấp trong các giai đoạn biến động thị trường bất động sản.
  • Đối với khách hàng vay vốn: Cân đối nguồn thu nhập thực tế với nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi hàng tháng, tránh đòn bẩy tài chính quá mức và tuân thủ đúng phương án sử dụng vốn đã cam kết với ngân hàng.

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận bổ sung bằng chứng thực nghiệm vào hệ thống tài liệu nghiên cứu rủi ro tín dụng bán lẻ tại Việt Nam, đặc biệt là việc kiểm định đồng thời 13 nhân tố vi mô (nhân khẩu học, đặc điểm khoản vay, quy trình kiểm soát) trên dữ liệu ngân hàng số hóa.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận cung cấp mô hình lượng hóa cụ thể làm căn cứ tham khảo cho các nhà quản trị rủi ro tại VIB Cụm TP. Hồ Chí Minh trong việc rà soát danh mục cho vay cá nhân, tối ưu hóa các điều kiện cấp tín dụng và giảm thiểu tỷ lệ nợ nhóm 2 đến nhóm 5.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra các giới hạn nhất định trong quá trình triển khai:

  • Giới hạn về mẫu và phạm vi không gian: Cỡ mẫu nghiên cứu dừng lại ở 275 hồ sơ vay vốn cá nhân, được chọn lọc ngẫu nhiên từ 11 chi nhánh thuộc cụm TP. Hồ Chí Minh và khu vực lân cận của riêng hệ thống VIB. Do tính đặc thù về chính sách cấp tín dụng của từng ngân hàng, kết quả chưa đại diện hoàn toàn cho toàn bộ hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam.
  • Giới hạn về biến số: Mô hình tập trung vào các biến số vi mô trích xuất từ phần mềm chấm điểm tín dụng CRS và hồ sơ vay, chưa bao quát được toàn diện các biến số kinh tế vĩ mô ngoại sinh (như biến động lạm phát, tăng trưởng GDP, chỉ số giá tiêu dùng CPI) và các sự kiện chi tiêu bất thường đột xuất của từng hộ gia đình.
  • Phương pháp thu thập: Dữ liệu phụ thuộc vào tính chuẩn xác của thông tin lưu trữ tại hệ thống ngân hàng tại thời điểm cấp tín dụng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát lên quy mô lớn hơn và mở rộng phạm vi địa bàn ra các chi nhánh VIB trên toàn quốc hoặc so sánh đa ngân hàng (giữa khối NHTM Nhà nước và NHTM Cổ phần).
  • Bổ sung vào mô hình các biến số vĩ mô và áp dụng các kỹ thuật định lượng nâng cao (như mô hình Logit đa thức chia tách cụ thể từng nhóm nợ từ 1 đến 5 thay vì mô hình nhị phân) để phản ánh chi tiết hơn các trạng thái chuyển dịch nhóm nợ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp tài liệu mẫu mực về cấu trúc một đề tài nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh; phương pháp xây dựng khung lý thuyết dựa trên các thông tư của Ngân hàng Nhà nước; cách thiết kế bảng câu hỏi tham vấn chuyên gia và quy trình mã hóa dữ liệu hồ sơ tín dụng.
  • Cán bộ tín dụng, chuyên viên thẩm định và quản trị rủi ro tại các NHTM: Tham khảo phương thức lượng hóa các nhân tố rủi ro trễ hạn trả nợ của khách hàng cá nhân; ứng dụng hệ thống chỉ số kiểm định (VIF, Wald, Hosmer & Lemeshow) để thẩm định độ tin cậy của các mô hình chấm điểm tín dụng nội bộ.
  • Các nhà nghiên cứu về rủi ro tài chính: Kế thừa bảng tổng quan tài liệu gồm 13 nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nước và khung 13 biến số thực nghiệm để phát triển cho các nghiên cứu mở rộng trong tương lai.

Câu hỏi thường gặp

1. Cỡ mẫu nghiên cứu của đề tài là bao nhiêu và được thu thập tại những chi nhánh nào của VIB?
Nghiên cứu sử dụng mẫu gồm 275 hồ sơ khách hàng cá nhân còn dư nợ trong giai đoạn 31/12/2017 đến 31/12/2021. Dữ liệu được thu thập tại 11 chi nhánh thuộc Cụm VIB TP. Hồ Chí Minh và vùng phụ cận (mỗi chi nhánh chọn ngẫu nhiên có chọn lọc 25 hồ sơ), gồm: Bình Dương, Đồng Nai, Sài Gòn, Thủ Đức, Củ Chi, Bình Thạnh, Gò Vấp, Nguyễn Văn Trỗi, Thành Đô, Phú Mỹ Hưng và Quận 2.

2. Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích định lượng được tác giả trích xuất từ nguồn nào?
Toàn bộ thông tin định lượng của 275 khoản vay được trích xuất từ phần mềm chấm điểm tín dụng khách hàng trên hệ thống CRS (Customer/Credit Rating System) của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam.

3. Biến phụ thuộc đo lường rủi ro trễ hạn trả nợ được định nghĩa và phân loại như thế nào trong mô hình?
Biến phụ thuộc là biến nhị phân đo lường dựa trên quy định phân loại nợ của Thông tư 02/2013/TT-NHNN và Thông tư 09/2014/TT-NHNN. Biến nhận giá trị 0 nếu khách hàng không có rủi ro trễ hạn (khoản vay thuộc Nhóm 1 - Nợ đủ tiêu chuẩn) và nhận giá trị 1 nếu khách hàng có rủi ro trễ hạn trả nợ (khoản vay phát sinh nợ quá hạn rơi vào các Nhóm 2, 3, 4, 5).

4. Mô hình kinh tế lượng chính được sử dụng để xử lý dữ liệu trong khóa luận là gì?
Tác giả sử dụng mô hình hồi quy nhị phân Binary Logistic (đồng thời xem xét đối chiếu phương pháp Probit), kết hợp các kiểm định tương quan Pearson, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (VIF), kiểm định Omnibus Tests, kiểm định Wald, kiểm định Hosmer and Lemeshow và phân tích ANOVA một yếu tố được thực hiện trên phần mềm SPSS 20.0 và Microsoft Excel.

5. Đề tài kiểm định bao nhiêu giả thuyết nghiên cứu và những biến số nào có tác động cùng chiều làm tăng rủi ro trễ hạn?
Đề tài xây dựng và kiểm định 13 giả thuyết nghiên cứu ứng với 13 biến độc lập. Kết quả phân tích ghi nhận lãi suất cho vay, thời gian vay và số lượng khoản vay là các yếu tố có tác động cùng chiều đến rủi ro trễ hạn trả nợ của khách hàng cá nhân.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Thu Anh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nhận diện và lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro trễ hạn trả nợ vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) Cụm TP. Hồ Chí Minh. Thông qua việc vận dụng mô hình hồi quy Binary Logistic trên bộ dữ liệu thực tế gồm 275 hồ sơ tín dụng trích xuất từ phần mềm CRS giai đoạn 2017–2021, công trình đã chứng minh tác động đa chiều của 13 biến số thuộc nhóm nhân khẩu học, thu nhập, tài sản đảm bảo, quy trình giám sát và điều kiện khoản vay. Các phát hiện thực nghiệm này cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc giúp VIB cụm TP. Hồ Chí Minh hoàn thiện tiêu chí chọn lọc khách hàng, kiểm soát chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro nợ xấu theo chuẩn mực an toàn vốn Basel II.