Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại. Chương 3: Phương pháp và Mô hình nghiên cứu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu.
Chương 5: Kiến nghị và giải pháp. Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc. Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính c 18 of 68.
6 CHƯƠNG II: CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2. RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2. Khái niệm và bản chất của rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng là rủi ro thất thoát tài sản có thể phát sinh khi một bên đối tác không thực hiện một nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng đối với một ngân hàng bao gồm cả việc không thực hiện thanh toán nợ cho dù đấy là nợ gốc hay nợ lãi khi khoản nợ đến hạn. Hiểu một cách khác thì rủi ro tín dụng đó là rủi ro không thu hồi được nợ khi đến hạn do người vay đã không thực hiện đúng cam kết vay vốn theo hợp đồng tín dụng, không tuân thủ theo nguyên tắc có hoàn trả khi đáo hạn.
Đây là loại rủi ro gắn liền với hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng (Trần Huy Hoàng, 2011). Theo khoản 1, Điều 3 Thông tư số 02/2013/TT–NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 21/01/2013 về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng thì khái niệm rủi ro tín dụng được định nghĩa như sau: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”. Hiểu theo nghĩa rộng, rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mối quan hệ mà trong đó ngân hàng là chủ nợ, mà khách hàng nợ lại không thực hiện hoặc không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn. Nó diễn ra trong quá trình cho vay, chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh, bao thanh toán,… của ngân hàng và kể cả ngân hàng mua các loại trái phiếu của doanh nghiệp.
Rủi ro tín dụng còn được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn, là loại rủi ro liên quan đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng. Có thể thấy rằng rủi ro tín dụng có hai cấp độ: + Khách hàng trả nợ không đúng hạn. + Khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng. Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc.
Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính c 19 of 68.2 Phân loại rủi ro tín dụng 2.1 Phân loại theo nguồn gốc hình thành rủi ro Rủi ro giao dịch: nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch, xét duyệt cho vay và đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro nghiệp vụ. +Rủi ro lựa chọn: là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay (Có hai sai lầm thường gặp đó là quyết định cho vay đối với dự án không tốt và quyết định không cho vay đối với dự án tốt).
+ Rủi ro bảo đảm: Phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên tài sản đảm bảo. + Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề. Rủi ro danh mục: nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.2 Phân theo tính chất của rủi ro tín dụng Rủi ro khách quan: là rủi ro do các nguyên nhân khách quan gây ra như thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, hỏa hoạn, người vay bị chết, mất tích,… dẫn đến thất thoát vốn vay mặc dù ngân hàng cho vay và người đi vay đã thực hiện đầy đủ các qui định về quản lý và sử dụng khoản vay. Rủi ro chủ quan: là rủi ro thuộc về lỗi của ngân hàng hoặc bên đi vay do vô tình hoặc cố ý gây ra dẫn đến thất thoát vốn vay.
Đối với rủi ro chủ quan nếu có những biện pháp hợp lý có thể khắc phục hoặc hạn chế được loại rủi ro này. Các dấu hiệu của rủi ro tín dụng Nhận diện rủi ro tín dụng để từ đó có những giải pháp phù hợp nhằm phòng ngừa, khắc phục và xử lý các khoản tín dụng có rủi ro. Đó là khâu quan Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc. Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn.
Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính c 20 of 68. 8 trọng quyết định đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Sau khi khoản vay phát sinh và được phân loại, cán bộ khách hàng luôn phải theo dõi, giám sát khoản vay để nhận diện rủi ro thông qua các dấu hiệu cảnh báo sau: Các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ giữa ngân hàng với khách hàng Có dấu hiệu không thực hiện đầy đủ các cam kết với ngân hàng/quy định của ngân hàng như trì hoãn hoặc gây khó khăn cho ngân hàng trong kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay, chậm gửi hoặc trì hoãn gửi các số liệu/báo cáo tài chính theo yêu cầu của ngân hàng mà không có sự giải thích minh bạch, thuyết phục,. Đề nghị cơ cấu nợ nhiều lần không rõ lý do hoặc thiếu các căn cứ thuyết phục mang tính khách quan.
Sự sụt giảm bất thường số dư tài khoản thanh toán tại ngân hàng. Chậm thanh toán/thanh toán không đầy đủ các khoản nợ gốc/lãi khi đến hạn. Tài sản bảo đảm bị giảm sút bất thường so với định giá khi cho vay. Có dấu hiệu tài sản đã cho người khác thuê, bán hay trao đổi hoặc không còn tồn tại.
Mức độ vay thường xuyên gia tăng, yêu cầu các khoản vay vượt quá nhu cầu dự kiến. Khách hàng trông chờ các nguồn thu nhập khác không phải từ hoạt động sản xuất chính hoặc từ phương án vay vốn để thực hiện các nghĩa vụ thanh toán nợ. Thu nhập khác tăng cao đột biến. Tìm kiếm thêm nhiều nguồn tài trợ vốn lưu động từ nhiều kênh khác như vay nặng lãi hoặc từ các TCTD khác.
Sử dụng vốn ngắn hạn cho các hoạt động đầu tư dài hạn. Các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Phương thức thanh toán không an toàn: chiết khấu nhiều hơn, thanh toán chậm hơn, bán cho khách hàng mức độ tin cậy thấp,. Năng lực quản trị yếu kém: nội bộ mâu thuẫn, thường xuyên thay đổi nhân sự chủ chốt, phương án kinh doanh không hiệu quả, không kiểm soát được hoạt động, tiến độ thực hiện, chi phí. Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc.
Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính c 21 of 68. 9 Năng lực tài chính yếu kém: vốn chủ sở hữu thấp, dư nợ cao, hạch toán khống các khoản mục (hàng tồn kho, vốn chủ sở hữu, lợi nhuận,.) Đầu tư ngoài lĩnh vực kinh doanh chính của doanh nghiệp. Yếu tố chuyển giá: giao dịch với công ty con hoặc công ty của người có liên quan điều chỉnh giá nhằm đẩy chi phí tăng cao chuyển lợi nhuận cho cá nhân, công ty con.
Thị hiếu tiêu dùng, xu hướng chi tiêu của khách hàng thay đổi. Các chính sách về thuế quan, trợ cấp, chống bán phá giá của nhà nhập khẩu. Không chủ động được nguồn nguyên liệu, giá cả đầu vào, chi phí biến động tăng không kiểm soát. Đối thủ cạnh tranh về giá, chất lượng sản phẩm dịch vụ.
Sẵn sàng từ bỏ các hợp đồng có giá trị nhỏ và vừa có tỷ suất lợi nhuận cao để tìm kiếm hợp đồng có giá trị lớn, đối tác có tên tuổi dù lợi nhuận đem về đạt thấp hơn. Nhóm dấu hiệu xuất phát từ chính sách tín dụng của Ngân hàng Không xác định chính xác tổng nhu cầu vốn vay của khách hàng, cấp hạn mức tín dụng vượt quá nhu cầu thực tế. Sự đánh giá và phân loại khoản vay không chính xác về mức độ rủi ro của khách hàng. Rút vốn đột ngột (khi nghe tin đồn về doanh nghiệp) làm doanh nghiệp thiếu vốn trong ngắn hạn.
Không xác định được và xác định đúng phương thức kinh doanh đặc thù nên áp dụng một cách máy móc trong nghiệp vụ cho vay, thời hạn cho vay cứng nhắc. Chính sách tín dụng quá cứng nhắc hoặc lỏng lẻo tạo kẻ hở cho khách hàng lợi dụng. Hồ sơ tín dụng tuân thủ không đầy đủ các quy định hiện hành của phê duyệt tín dụng. Trên cơ sở các dấu hiệu để nhận diện rủi ro nêu trên, cán bộ Khách hàng tiến hành đánh giá, phân loại khoản vay/khách hàng để xác định mức độ rủi ro.
Bên cạnh đó, việc giám sát tổng thể danh mục tín dụng cũng quan trọng không Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc. Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính c 22 of 68.