Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán (mã số: 9340301) với đề tài "Các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện Kế toán quản trị môi trường tại các doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam – Nghiên cứu cho các tỉnh thành khu vực phía Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hằng Nga dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Ngọc Toàn và TS. Trần Anh Hoa tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (năm 2019).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Phát triển bền vững là xu hướng tất yếu đòi hỏi sự cân bằng giữa hiệu quả kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường (Keeble, 1988; Keit, 2011). Tại các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, các hoạt động sản xuất công nghiệp thường gây áp lực lớn lên môi trường tự nhiên (O'Neill và cộng sự, 2005). Số liệu từ Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016) cho thấy mỗi ngày các khu, cụm điểm công nghiệp thải ra khoảng 30.000 tấn chất thải các loại, đặc biệt tập trung tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam – khu vực đóng góp hơn 60% ngân sách và thu hút hơn 50% vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của cả nước (Bùi Ngọc Hiền, 2017). Mức độ ô nhiễm tại nhiều khu công nghiệp ở TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai vượt chuẩn cho phép từ 4 đến 5 lần (Huỳnh Đức Thiện và Trần Hán Biên, 2012; Mạc Thị Minh Trà, 2014).

Kế toán quản trị môi trường (KTQTMT) xuất hiện từ những năm 1970 và được định nghĩa là công cụ quản lý hiệu quả môi trường và kinh tế thông qua hệ thống kế toán liên quan đến môi trường (IFAC, 2005). Mặc dù mang lại nhiều lợi ích như giảm chi phí, tăng giá trị sản phẩm, cải thiện hiệu quả xử lý chất thải và nâng cao uy tín tổ chức (Jasch, 2006; Ferreira và cộng sự, 2010), việc áp dụng KTQTMT tại Việt Nam vẫn còn rất hạn chế. Các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào giới thiệu khái niệm hoặc nghiên cứu hẹp ở từng ngành đơn lẻ (Phạm Thị Bích Chi và cộng sự, 2016; Nguyễn Thị Nga, 2016). Vấn đề này tạo ra khoảng trống nghiên cứu về việc đánh giá một cách toàn diện và có hệ thống các nhân tố tác động đến việc thực hiện KTQTMT tại các doanh nghiệp sản xuất.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố đến thực hiện KTQTMT tại các doanh nghiệp sản xuất ở các tỉnh thành khu vực phía Nam.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Xác định các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến thực hiện KTQTMT tại các doanh nghiệp sản xuất ở các tỉnh thành khu vực phía Nam.
    • Đo lường mức độ ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp của các nhân tố đến thực hiện KTQTMT tại các doanh nghiệp sản xuất ở các tỉnh thành khu vực phía Nam.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến thực hiện KTQTMT tại các doanh nghiệp sản xuất ở các tỉnh thành khu vực phía Nam?
  2. Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến thực hiện KTQTMT tại các doanh nghiệp sản xuất ở các tỉnh thành khu vực phía Nam hiện nay như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Việc thực hiện KTQTMT và các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện KTQTMT.
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp sản xuất tại các tỉnh thành thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thu thập dữ liệu được thực hiện từ tháng 12/2014 đến tháng 04/2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại các công trình nghiên cứu trước đây thành hai nhóm lớn: nhóm nghiên cứu về KTQTMT nói chung và nhóm nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện KTQTMT.

Nhóm nghiên cứu về hướng dẫn và vận dụng KTQTMT

  • Nghiên cứu hướng dẫn quốc tế: USEPA (1995) phân loại chi phí môi trường nội bộ và chi phí xã hội; Sefcek và cộng sự (1997) xây dựng hướng dẫn từ góc độ trách nhiệm giải trình; Elkington (1997) đề xuất khuôn khổ phát triển bền vững toàn diện; UNDSD (2001) hướng dẫn hạch toán chi phí dòng nguyên vật liệu và lập báo cáo chi phí môi trường; Burritt và cộng sự (2002), Lamberton (2005) đề xuất khung công cụ KTQTMT cho quản trị nội bộ; IFAC (2005) chuẩn hóa việc phân loại thông tin KTQTMT theo thước đo hiện vật và thước đo tiền tệ.
  • Nghiên cứu hướng dẫn tại Việt Nam: Nguyễn Chí Quang (2003) nghiên cứu kế toán chi phí môi trường đầy đủ; Trần Thị Hồng Mai (2012) đề xuất phân bổ chi phí theo mức độ hoạt động và chi phí vòng đời; Phạm Đức Hiếu (2010) phân biệt hạch toán chi phí xử lý chất thải truyền thống và môi trường; Võ Văn Nhị và Nguyễn Thị Đức Loan (2013) nghiên cứu điều kiện tổ chức kế toán môi trường; Huỳnh Đức Lộng (2015, 2016) tổng kết kinh nghiệm quốc tế và xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá thành quả môi trường; Hoàng Thị Bích Ngọc (2014) khảo lược kinh nghiệm áp dụng KTQTMT tại Nhật Bản.
  • Nghiên cứu vận dụng thực tế: Brown và Deegan (1998) kiểm định mối liên hệ giữa áp lực truyền thông và công bố thông tin môi trường; Verschoor (1998) kiểm tra quan hệ giữa đạo đức môi trường và hiệu quả tài chính; Bartolomeo và cộng sự (2000) khảo sát 84 công ty châu Âu về kiểm soát ô nhiễm; Frost và Wilmshurst (2000), Frost và Seamer (2002) so sánh thực hành KTQTMT giữa các ngành nhạy cảm và ít nhạy cảm với môi trường tại Úc; Masanet-Llodra (2006), Burritt và Saka (2006), Kokubu và Nashioka (2008) thực hiện các nghiên cứu điển hình tại Tây Ban Nha và Nhật Bản. Tại Việt Nam, Nguyễn Ánh Tuyết và Nguyễn Chí Quang (2006) khảo sát chi phí môi trường tại công ty Machino; Phạm Hoài Nam (2016) phân tích công tác kế toán môi trường tại Quảng Ngãi; Hoàng Thị Bích Ngọc (2017) khảo sát tại các doanh nghiệp chế biến dầu khí.

Tổng hợp các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng

Tác giả Phương pháp nghiên cứu Lý thuyết nền Các nhân tố ảnh hưởng được phát hiện
Ferreira và cộng sự (2010) Bảng câu hỏi, mô hình cấu trúc SEM Lý thuyết ngẫu nhiên Chiến lược môi trường
Chang (2007) Phỏng vấn chuyên gia, thống kê mô tả Lý thuyết ngẫu nhiên, Thể chế, Các bên liên quan Chiến lược môi trường, Áp lực cưỡng ép, Sự phức tạp của nhiệm vụ, Nhận thức nhà quản trị, Sự hỗ trợ của nhà quản trị
Qian (2007) Nghiên cứu tình huống Lý thuyết ngẫu nhiên, Lý thuyết thể chế Biến động môi trường kinh doanh, Chiến lược môi trường, Sự phức tạp của nhiệm vụ, Áp lực cưỡng ép, Áp lực quy chuẩn, Áp lực mô phỏng
Jalaludin và cộng sự (2011) Bảng câu hỏi, hồi quy tuyến tính OLS Lý thuyết thể chế Áp lực quy chuẩn
Christ và Burritt (2013) Khảo sát trực tuyến, hồi quy OLS Lý thuyết ngẫu nhiên Chiến lược môi trường, Lĩnh vực kinh doanh, Quy mô doanh nghiệp
Alkisher (2013) Bảng câu hỏi, hồi quy tuyến tính OLS Lý thuyết ngẫu nhiên, Thể chế, Hợp pháp, Các bên liên quan, Lan truyền Chiến lược môi trường, Áp lực cưỡng ép, Áp lực quy chuẩn, Cơ cấu tổ chức, Văn hóa tổ chức, Sự hỗ trợ của nhà quản trị, Sự đổi mới, Áp lực các bên liên quan
Jamil và cộng sự (2015) Bảng câu hỏi, hồi quy tuyến tính OLS Lý thuyết thể chế Áp lực cưỡng ép
Mokhtar và cộng sự (2016) Khảo sát doanh nghiệp niêm yết, hồi quy OLS Lý thuyết ngẫu nhiên Hình thức sở hữu
Phạm Thị Bích Chi và cộng sự (2016) Khảo sát, phân tích nhân tố khám phá EFA Lý thuyết ngẫu nhiên, Lý thuyết thể chế Áp lực cưỡng ép, Áp lực quy chuẩn, Áp lực mô phỏng, Nhận thức nhà quản trị, Chiến lược môi trường, Văn hóa tổ chức, Nguồn lực
Nguyễn Thị Nga (2016) Khảo sát, hồi quy tuyến tính OLS Lý thuyết ngẫu nhiên, Thể chế, Lan truyền Nhận thức nhà quản trị, Vai trò kế toán quản trị, Truyền thông nội bộ, Áp lực cưỡng ép
Nguyễn Thị Hằng Nga (2018a, 2018b) Bảng câu hỏi, mô hình cấu trúc SEM Lý thuyết thể chế, Lý thuyết ngẫu nhiên Áp lực cưỡng ép, Áp lực quy chuẩn, Áp lực mô phỏng, Biến động môi trường kinh doanh, Chiến lược môi trường

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

  1. Các nghiên cứu trước đây chưa có sự thống nhất về mức độ và chiều hướng tác động của các nhân tố thể chế và ngẫu nhiên lên việc thực hiện KTQTMT (nhiều kết quả trái chiều đối với áp lực cưỡng ép, áp lực quy chuẩn, áp lực mô phỏng, sự biến động của môi trường kinh doanh, chiến lược môi trường và sự phức tạp của nhiệm vụ).
  2. Phần lớn các công trình chỉ xem xét các tác động trực tiếp riêng lẻ mà chưa đặt trong mô hình tích hợp đồng thời Lý thuyết thể chế và Lý thuyết ngẫu nhiên để đánh giá các tác động gián tiếp (vai trò trung gian).
  3. Thiếu các nghiên cứu khảo sát đồng thời quan hệ tương tác giữa bối cảnh tổ chức và bối cảnh thể chế (cụ thể là tác động của nhận thức về sự biến động môi trường kinh doanh tới áp lực mô phỏng) tại các doanh nghiệp sản xuất ở các nước đang phát triển như Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết nền tảng

Luận án kết hợp hai lý thuyết nền tảng trong nghiên cứu kế toán quản trị:

  • Lý thuyết thể chế (Institutional Theory): Dựa trên luận điểm của DiMaggio và Powell (1983) và Scott (1995), hành vi của tổ chức chịu sự điều chỉnh của ba cơ chế thể chế chính thuộc bối cảnh thể chế (Institutional Context):
    1. Áp lực cưỡng ép (ALCE - Coercive pressure): Đến từ các quy định pháp luật của chính phủ, cơ quan quản lý và các ràng buộc từ đối tác, khách hàng.
    2. Áp lực quy chuẩn (ALQC - Normative pressure): Xuất phát từ chuẩn mực nghề nghiệp, các hiệp hội kế toán (IFAC, ACCA), các tổ chức tiêu chuẩn (ISO, GRI) và nền tảng đào tạo chuyên môn của nhà quản lý.
    3. Áp lực mô phỏng (ALMP - Mimetic pressure): Hành vi sao chép, bắt chước các thông lệ thành công của các tổ chức khác trong ngành khi đối mặt với sự không chắc chắn hoặc thiếu hụt tiêu chuẩn cụ thể.
  • Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory): Dựa trên khung phân tích của Thompson (1967), Duncan (1972) và Chenhall (2003), hệ thống kế toán quản trị được thiết kế phụ thuộc vào các yếu tố bối cảnh tổ chức (Organizational Context):
    1. Nhận thức về sự biến động của môi trường kinh doanh (Business environmental uncertainty): Mức độ phức tạp và khó dự báo của môi trường kinh doanh bên ngoài thúc đẩy tổ chức thu thập thêm thông tin môi trường.
    2. Chiến lược môi trường (CLMT - Environmental strategy): Kế hoạch tổng thể của doanh nghiệp nhằm phân bổ nguồn lực để xử lý các vấn đề môi trường và tạo lợi thế cạnh tranh.
    3. Sự phức tạp của nhiệm vụ (Task complexity): Bản chất phức tạp, mức độ khó khăn và các ngoại lệ trong quy trình vận hành sản xuất kinh doanh đòi hỏi sự hỗ trợ của hệ thống thông tin kế toán.

Mô hình các mối quan hệ tác động

Luận án xây dựng mô hình kiểm định cả tác động trực tiếp và tác động gián tiếp:

  • Tác động trực tiếp: ALCE, ALQC, ALMP, Nhận thức về sự biến động của MTKD, Chiến lược môi trường, Sự phức tạp của nhiệm vụ tác động trực tiếp đến việc thực hiện KTQTMT.
  • Tác động gián tiếp / vai trò trung gian:
    • ALCE tác động gián tiếp đến thực hiện KTQTMT thông qua vai trò trung gian của ALQC.
    • ALQC tác động gián tiếp đến thực hiện KTQTMT thông qua vai trò trung gian của ALMP.
    • Nhận thức về sự biến động của MTKD tác động gián tiếp đến thực hiện KTQTMT thông qua vai trò trung gian của ALMP.
    • Nhận thức về sự biến động của MTKD tác động gián tiếp đến thực hiện KTQTMT thông qua vai trò trung gian của Chiến lược môi trường.
Mô hình cấu trúc các mối quan hệ giả thuyết:
[ALCE] -------------------> [ALQC] -------------------> [ALMP]

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp tuần tự (sequential mixed methods) qua hai giai đoạn:

Quy trình nghiên cứu hỗn hợp tuần tự:
(Phỏng vấn chuyên gia,     (Kiểm định Alpha & EFA         (CFA, SEM, Bootstrap N=500,
 hiệu chỉnh thang đo)      trên mẫu khảo sát thử)          ANOVA so sánh nhóm)
  1. Nghiên cứu định tính:
    • Sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia (bao gồm các nhà khoa học, chuyên gia kế toán, cán bộ quản lý doanh nghiệp).
    • Mục đích: Xác định tính thích hợp của các nhân tố, hiệu chỉnh câu chữ và hoàn thiện hệ thống thang đo gồm 7 nhóm biến (Thực hiện KTQTMT, ALCE, ALQC, ALMP, Nhận thức biến động MTKD, Chiến lược môi trường, Sự phức tạp của nhiệm vụ) trước khi đưa vào bảng hỏi.
  2. Nghiên cứu định lượng sơ bộ:
    • Khảo sát thử nghiệm trên một nhóm mẫu nhỏ nhằm đánh giá sơ bộ độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA).
  3. Nghiên cứu định lượng chính thức:
    • Khảo sát diện rộng bằng bảng câu hỏi cấu trúc gửi tới các doanh nghiệp sản xuất tại khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam.
    • Công cụ xử lý dữ liệu: Phần mềm thống kê SPSS và AMOS.
    • Các kỹ thuật phân tích: Thống kê mô tả mẫu, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), kiểm định độ vững ước lượng bằng kỹ thuật Bootstrap (N = 500 mẫu lặp lại), và phân tích phương sai ANOVA để kiểm tra sự khác biệt theo ngành nghề, hình thức sở hữu và quy mô tài sản.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trước

Chương này tổng thuật toàn diện các nghiên cứu về KTQTMT và các nhân tố ảnh hưởng. Nội dung được chia thành:

  • Các nghiên cứu hướng dẫn thực hiện KTQTMT: Trình bày sự phát triển các khuôn khổ lý thuyết và công cụ kỹ thuật xác định chi phí môi trường trên thế giới (kế toán chi phí dòng nguyên vật liệu MFCA, kế toán chi phí vòng đời sản phẩm LCC, phân bổ chi phí theo hoạt động ABC, chi phí toàn bộ FCA/TCA theo USEPA, UNDSD, IFAC, FEM Đức) và các nghiên cứu tại Việt Nam (Nguyễn Chí Quang, Trần Thị Hồng Mai, Phạm Đức Hiếu, Huỳnh Đức Lộng, Võ Văn Nhị, Hoàng Thị Bích Ngọc).
  • Các nghiên cứu vận dụng KTQTMT: Đánh giá các công trình nghiên cứu tình huống và khảo sát thực tiễn tại các tổ chức ở châu Âu, Úc, Nhật Bản và Việt Nam.
  • Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng: Khảo sát chi tiết 6 nhân tố trọng tâm gồm 3 nhân tố bối cảnh thể chế (áp lực cưỡng ép, áp lực quy chuẩn, áp lực mô phỏng) và 3 nhân tố bối cảnh tổ chức (nhận thức về sự biến động của môi trường kinh doanh, chiến lược môi trường, sự phức tạp của nhiệm vụ).
  • Nhận xét và khe hổng nghiên cứu: Chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào các nước phát triển, chỉ dựa vào góc nhìn của nhà quản lý, chưa thống nhất về chiều hướng tác động và thiếu mô hình phân tích tích hợp các tác động trực tiếp và gián tiếp.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh cho luận án:

  • Tổng quan về KTQTMT: Trình bày lịch sử hình thành, định nghĩa theo UNDSD và IFAC, phân loại thông tin KTQTMT thành thông tin tiền tệ (chi phí, thu nhập môi trường) và thông tin phi tiền tệ (dòng vật liệu, năng lượng, chất thải), cùng 4 nội dung cốt lõi: xác định chi phí/thu nhập môi trường, xử lý thông tin, phân tích hiệu quả hoạt động môi trường và lập báo cáo KTQTMT.
  • Lý thuyết thể chế và lý thuyết ngẫu nhiên: Trình bày chi tiết khái niệm, các cấu phần lý thuyết và cơ chế tác động của từng lý thuyết đối với việc thực hiện KTQTMT trong doanh nghiệp.
  • Phát triển hệ thống giả thuyết: Luận giải cơ sở khoa học để thiết lập các giả thuyết nghiên cứu về ảnh hưởng trực tiếp của 6 nhân tố (ALCE, ALQC, ALMP, Biến động MTKD, Chiến lược môi trường, Sự phức tạp của nhiệm vụ) và 4 giả thuyết về quan hệ tác động gián tiếp qua các biến trung gian.
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Tổng hợp thành mô hình cấu trúc lý thuyết tích hợp.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa quy trình triển khai nghiên cứu thực nghiệm:

  • Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp tuần tự: Biện minh tính khoa học của việc kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng trong bối cảnh nghiên cứu kế toán môi trường tại Việt Nam.
  • Quy trình nghiên cứu định tính: Xây dựng dàn bài thảo luận, lựa chọn danh sách chuyên gia, tiến hành phỏng vấn thử và phỏng vấn chính thức, tổng hợp dữ liệu để hiệu chỉnh thang đo và thiết kế phiếu khảo sát sơ bộ.
  • Quy trình nghiên cứu định lượng sơ bộ: Khảo sát mẫu thử nghiệm, phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha và ma trận xoay EFA để sàng lọc biến quan sát.
  • Quy trình nghiên cứu định lượng chính thức: Thiết kế kích thước mẫu, phương pháp chọn mẫu doanh nghiệp sản xuất tại các tỉnh thành phía Nam, quy trình phát và thu hồi phiếu khảo sát, các bước xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS và AMOS (Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM, Bootstrap N=500, ANOVA).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 4 trình bày toàn bộ kết quả phân tích số liệu thực nghiệm:

  • Kết quả nghiên cứu định tính: Hoàn thiện thang đo chi tiết cho biến phụ thuộc (thực hiện KTQTMT) và 6 biến độc lập/trung gian.
  • Kết quả định lượng sơ bộ: Báo cáo hệ số Cronbach's Alpha và ma trận nhân tố đã xoay cho biến phụ thuộc và các biến độc lập.
  • Mô tả mẫu khảo sát chính thức: Thống kê cơ cấu mẫu theo giới tính, học vấn, độ tuổi, chức vụ, thâm niên của người trả lời; cơ cấu doanh nghiệp theo quy mô tài sản, lĩnh vực ngành nghề kinh doanh và địa bàn đặt trụ sở tại khu vực phía Nam.
  • Kiểm định mô hình đo lường và mô hình cấu trúc: Báo cáo kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo, phân tích EFA, phân tích CFA mô hình đo lường tới hạn (độ tin cậy tổng hợp, phương sai trích, giá trị phân biệt), kết quả ước lượng mô hình SEM (chưa chuẩn hóa và chuẩn hóa), ma trận hệ số tương quan, kiểm định độ vững Bootstrap N=500 mẫu lặp lại.
  • Kiểm định giả thuyết nghiên cứu: Đánh giá mức độ ủng hộ của dữ liệu thực nghiệm đối với các giả thuyết tác động trực tiếp và tác động gián tiếp qua biến trung gian.
  • Phân tích ANOVA: Kiểm định phương sai đồng nhất và phân tích sự khác biệt về mức độ thực hiện KTQTMT theo lĩnh vực kinh doanh, hình thức sở hữu và quy mô tài sản của doanh nghiệp.
  • Bàn luận kết quả: Thảo luận chuyên sâu về ý nghĩa của các phát hiện thực nghiệm dưới góc độ Lý thuyết thể chế và Lý thuyết ngẫu nhiên, so sánh mức độ giải thích giữa hai lý thuyết trong bối cảnh các doanh nghiệp sản xuất phía Nam.

Chương 5: Kết luận và một số hàm ý

Chương 5 tổng kết toàn bộ công trình và đề xuất các giải pháp ứng dụng:

  • Tổng kết các mục tiêu nghiên cứu và những phát hiện chính rút ra từ mô hình phân tích.
  • Khẳng định các đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn của luận án.
  • Đề xuất các nhóm hàm ý chính sách và hàm ý quản trị:
    • Hàm ý từ Lý thuyết thể chế: Hoàn thiện khung khổ pháp lý, tiêu chuẩn hướng dẫn kỹ thuật của cơ quan nhà nước và hiệp hội nghề nghiệp; phát huy vai trò lan tỏa và chuẩn mực ngành.
    • Hàm ý từ Lý thuyết ngẫu nhiên: Nâng cao năng lực nhận diện biến động môi trường kinh doanh của ban lãnh đạo; tích hợp chiến lược môi trường vào chiến lược kinh doanh tổng thể; hoàn thiện quy trình xử lý dữ liệu chi phí môi trường trong điều kiện nhiệm vụ sản xuất phức tạp.
  • Trình bày các hạn chế của đề tài và định hướng các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  1. Mở rộng cơ sở lý thuyết về KTQTMT: Bổ sung bằng chứng thực nghiệm có hệ thống về các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện KTQTMT tại một quốc gia đang phát triển, nơi thực hành kế toán môi trường còn ở giai đoạn sơ khai.
  2. Tích hợp khung phân tích đa lý thuyết: Kết hợp đồng thời Lý thuyết thể chế và Lý thuyết ngẫu nhiên để giải thích toàn diện hành vi thực hiện KTQTMT, khắc phục sự phân mảnh của các nghiên cứu đơn lý thuyết trước đây.
  3. Khám phá cơ chế tác động gián tiếp: Không chỉ dừng lại ở các tác động trực tiếp, luận án làm rõ các đường dẫn tác động gián tiếp thông qua các biến trung gian (vai trò trung gian của áp lực quy chuẩn, áp lực mô phỏng và chiến lược môi trường).
  4. Phân tích mối quan hệ tương tác liên bối cảnh: Kiểm tra thực nghiệm mối quan hệ giữa yếu tố thuộc bối cảnh tổ chức (nhận thức sự biến động của môi trường kinh doanh) tác động đến yếu tố thuộc bối cảnh thể chế (áp lực mô phỏng), tạo ra góc nhìn mới về sự tương tác giữa hai trường phái lý thuyết.

Đóng góp về mặt thực tiễn và quản trị

  1. Cung cấp cơ sở thực tiễn cho cơ quan quản lý nhà nước: Làm căn cứ khoa học để các cơ quan ban ngành xây dựng các chính sách, chế tài và cơ chế khuyến khích phù hợp nhằm thúc đẩy doanh nghiệp sản xuất thực hiện trách nhiệm môi trường.
  2. Định hướng cho các hiệp hội nghề nghiệp và cơ sở đào tạo: Thúc đẩy việc ban hành hướng dẫn thực hành KTQTMT, đưa nội dung kế toán môi trường vào chương trình đào tạo chuyên môn kế toán - kiểm toán.
  3. Nâng cao nhận thức và năng lực quản trị doanh nghiệp: Giúp các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất tại khu vực phía Nam nhận thức rõ lợi ích của thông tin KTQTMT trong việc kiểm soát chi phí, giảm thiểu lãng phí dòng vật liệu, quản lý rủi ro pháp lý và nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi và thiết kế nghiên cứu được trình bày trong văn bản:

  • Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Khảo sát thực nghiệm chỉ giới hạn ở các doanh nghiệp sản xuất thuộc các tỉnh thành vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, chưa bao quát các doanh nghiệp thuộc các vùng kinh tế khác trên cả nước hoặc các loại hình doanh nghiệp ngoài sản xuất (thương mại, dịch vụ).
  • Hạn chế về phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu phản ánh thực trạng trong giai đoạn từ tháng 12/2014 đến tháng 04/2018; các thay đổi về chính sách pháp luật môi trường và bối cảnh kinh tế sau thời gian này chưa được cập nhật trong mẫu nghiên cứu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát ra các tỉnh thành khu vực miền Bắc, miền Trung hoặc so sánh giữa các vùng kinh tế khác nhau tại Việt Nam.
    • Nghiên cứu bổ sung trên các đối tượng doanh nghiệp thuộc các ngành nghề đặc thù hoặc mở rộng sang khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp dịch vụ.
    • Khám phá thêm các biến số bối cảnh khác như văn hóa doanh nghiệp, công nghệ thông tin hoặc nguồn lực tài chính trong việc thực hiện KTQTMT.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo học thuật đối với các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp khung lý thuyết kết hợp giữa Lý thuyết thể chế và Lý thuyết ngẫu nhiên, cùng quy trình thực hiện nghiên cứu hỗn hợp tuần tự từ thiết kế định tính đến phân tích SEM, Bootstrap và ANOVA.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu kinh tế: Tham khảo hệ thống tài liệu tổng quan phong phú về kế toán chi phí môi trường (MFCA, LCC, ABC, FCA) và các công cụ KTQTMT theo chuẩn mực của UNDSD và IFAC.
  • Nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý môi trường: Sử dụng các kết quả thực nghiệm để đánh giá mức độ tác động của các chế tài pháp luật (áp lực cưỡng ép) và tiêu chuẩn nghề nghiệp (áp lực quy chuẩn) đối với hành vi môi trường của doanh nghiệp.
  • Nhà quản trị và kế toán trưởng tại các doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo các nội dung tổ chức hệ thống thông tin KTQTMT (thông tin hiện vật và tiền tệ) để tối ưu hóa chi phí và quản lý dòng nguyên vật liệu trong sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những lý thuyết nền nào để giải thích việc thực hiện KTQTMT?

Luận án sử dụng hai lý thuyết nền tảng là Lý thuyết thể chế (Institutional Theory) đại diện cho bối cảnh thể chế và Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory) đại diện cho bối cảnh tổ chức, đồng thời phân tích mối quan hệ tương tác giữa các nhân tố thuộc hai lý thuyết này.

2. Sáu nhân tố trọng tâm được luận án phân tích tác động đến thực hiện KTQTMT là gì?

Sáu nhân tố gồm:

  1. Áp lực cưỡng ép (ALCE) (Thể chế)
  2. Áp lực quy chuẩn (ALQC) (Thể chế)
  3. Áp lực mô phỏng (ALMP) (Thể chế)
  4. Nhận thức về sự biến động của môi trường kinh doanh (Ngẫu nhiên)
  5. Chiến lược môi trường (CLMT) (Ngẫu nhiên)
  6. Sự phức tạp của nhiệm vụ (Ngẫu nhiên)

3. Luận án khảo sát các mối quan hệ tác động gián tiếp (vai trò trung gian) nào?

Luận án kiểm định 4 quan hệ tác động gián tiếp:

  • ALCE tác động gián tiếp đến thực hiện KTQTMT qua trung gian ALQC.
  • ALQC tác động gián tiếp đến thực hiện KTQTMT qua trung gian ALMP.
  • Nhận thức về sự biến động của MTKD tác động gián tiếp đến thực hiện KTQTMT qua trung gian ALMP.
  • Nhận thức về sự biến động của MTKD tác động gián tiếp đến thực hiện KTQTMT qua trung gian Chiến lược môi trường.

4. Luận án sử dụng những kỹ thuật phân tích định lượng nào trên phần mềm SPSS và AMOS?

Luận án thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), mô hình hóa phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM), kiểm định độ vững ước lượng bằng kỹ thuật Bootstrap với mẫu lặp lại $N = 500$, và phân tích phương sai ANOVA để so sánh khác biệt theo ngành nghề, hình thức sở hữu và quy mô tài sản.

5. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập từ đối tượng nào và trong khoảng thời gian nào?

Dữ liệu được thu thập từ các doanh nghiệp sản xuất tại các tỉnh thành thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của Việt Nam trong khoảng thời gian từ tháng 12/2014 đến tháng 04/2018.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hằng Nga là công trình nghiên cứu học thuật chuyên sâu về các nhân tố tác động đến việc thực hiện KTQTMT tại các doanh nghiệp sản xuất ở khu vực phía Nam Việt Nam. Bằng việc kết hợp Lý thuyết thể chế và Lý thuyết ngẫu nhiên cùng quy trình nghiên cứu hỗn hợp tuần tự, luận án đã làm rõ cơ chế tác động trực tiếp và gián tiếp của các nhân tố thể chế và tổ chức lên hành vi kế toán môi trường. Công trình cung cấp hệ thống bằng chứng thực nghiệm quan trọng, đóng góp vào lý luận kế toán quản trị môi trường và đưa ra các định hướng thiết thực cho cơ quan quản lý cũng như các nhà quản trị doanh nghiệp.